wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz 2 về việc làm và thu nhập

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.​

b)

lao động.​

c)

việc làm.​

d)

sức lao động.

2.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

bắt buộc.​

b)

cấm.​

c)

không cấm.​

d)

quy định.

3.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

khác nhau.​

b)

bị cấm.​

c)

bắt buộc.​

d)

miễn phí.

4.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận.​

b)

có việc làm chính thức.

c)

việc làm bán thời gian.​

d)

việc làm không ổn định.

5.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận.​

b)

có việc làm chính thức.

c)

việc làm bán thời gian.​

d)

việc làm không ổn định.

6.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính.​

b)

thị trường kinh doanh.

c)

thị trường việc làm.​

d)

thị trường thất nghiệp.

7.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người lao động.​

b)

người sử dụng lao động.

c)

các tổ chức đoàn thể.​

d)

đại diện công đoàn.

8.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu.

b)

trợ cấp thất nghiệp.

c)

tiền công.

d)

trợ cấp thai sản.

9.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công.

b)

Việc làm.

c)

Lương hưu.

d)

Tiền thưởng.

10.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân.

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình.

c)

Tuyển được nhiều lao động mới.

d)

Hưởng phí trung gian môi giới.

11.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tuyển được nhiều lao động mới.

b)

tăng thu nhập cho bản thân.

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.

d)

gia tăng việc khấu hao hàng hóa.

12.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

hạn chế tình trạng thất nghiệp.

b)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

c)

tăng thu ngân sách nhà nước

d)

kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.

13.

Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần

a)

mở rộng thị trường lao động.

b)

bằng biện pháp cưỡng chế.

c)

đề xuất mức lương khởi điểm.

d)

lao động và công vụ

14.

Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

giảm tỷ lệ thất nghiệp.

b)

chia đều của cải xã hội.

c)

san bằng thu nhập cá nhân.

d)

chia đều lợi nhuận thường niên.

15.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa.

b)

Thị trường tư liệu sản xuất.

c)

Thị trường việc làm.

d)

Thị trường cạnh tranh.

16.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển

a)

thị trường việc làm.

b)

xuất khẩu hàng hóa.

c)

tăng thu ngân sách.

d)

du lịch giá rẻ.

17.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

phát triển sản xuất và dịch vụ.

b)

xóa bỏ định kiến về giới.

c)

chia đều lợi nhuận khu vực.

d)

hưởng chế độ phụ cấp khu vực.

18.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

xuất khẩu lao động.

b)

miễn các loại thuế.

c)

bảo trợ tài sản.

d)

chia đều nguồn thu nhập.

19.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

khuyến khích làm giàu hợp pháp.

b)

bồi dưỡng để phát triển tài năng.

c)

có mức sống đầy đủ về vật chất.

d)

chủ động xử lí công tác truyền thông.

20.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

vay vốn ưu đãi để sản xuất.​

b)

chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

chăm sóc sức khỏe khi ốm.​

d)

chiếm hữu tài nguyên.

21.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.​

b)

khuyến khích để phát triển tài năng

c)

sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.​

d)

tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.

22.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

phát triển kinh tế gia đình.​

b)

thỏa thuận lao động tập thể.

c)

san bằng thu nhập cá nhân.​

d)

chia đều của cải xã hội.

23.

Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?

a)

Việc làm.​

b)

Dân số.​

c)

Thu nhập.​

d)

Văn hóa.

24.

Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

bảo vệ người lao động.​

b)

tạo ra nhiều sản phẩm.

c)

tăng thu nhập cho người lao động.​

d)

tạo ra nhiều việc làm mới.

25.

Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này ?

a)

Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên

b)

Có chính sách sản xuất kinh doạnh tự do tuyệt đối

c)

Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân

d)

Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động

26.

Câu 75: Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?

a)

Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.

b)

Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.

c)

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp

d)

Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.

27.

Câu 76: Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị

a)

tịch thu.​

b)

pháp luật cấm.​

c)

bố mẹ cấm.​

d)

Kê biên.

28.

Câu 77: Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?

a)

Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.​

b)

Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.

c)

Thiếu nguồn lực lao động.​

d)

Mất cân đối trong sản xuất.

29.

Câu 78: Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?

a)

Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.

b)

Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.

c)

Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.

d)

Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.

30.

Câu 79: Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động

a)

chú ý đến việc làm trên thị trường.​

b)

tìm việc làm trên thị trường.

c)

theo dõi việc làm trên thị trường.​

d)

xử lí các quan hệ trên thị trường.

31.

Câu 80: Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với

a)

Thị trường lao động.​

b)

Thị trường việc làm.

c)

Thị trường hàng hóa.​

d)

Thị trường tiêu dùng.