Font size
WorksheetsÔN TẬP
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu văn dưới đây có bao nhiêu động từ: Gió rừng thổi vi vu làm cho các cành cây đu đưa một cách nhẹ nhàng, yểu điệu.
3 động từ
4 động từ
5 động từ
6 động từ
Dòng nào sau đây chỉ toàn các tính từ?
xanh lè, đỏ ối, đen kịt, ngủ khì, vàng xuộm, thấp tè, mỏng dính, thơm phức
thông minh, ngoan ngoãn, xấu xa, giỏi giang, đần độn, đẹp đẽ
nhỏ bé, nguy nga, tráng lệ, sập sệ, lèo tèo, cung điện
Dòng nào dưới đây bao gồm những tính từ miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người:
Thùy mị, hiền hậu, dịu dàng, đằm thắm, nết na
Xinh đẹp, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, thướt tha
Tươi đẹp, thơ mộng, huy hoàng, tráng lệ, sặc sỡ
Nết na, thướt tha, mĩ lệ, hiền dịu, thùy mị
Từ lững thững trong câu: Những chú trâu lững thững bước trên đường làng. thuộc loại từ nào?
Danh từ
Động từ
Tính từ
Vừa là tính từ, vừa là động từ.
Từ nhỏ trong câu văn nào dưới đây không phải là tính từ?
Đôi giày này nhỏ quá!
Cô Hoa có dáng người nhỏ nhắn.
Con nhớ nhỏ thuốc nhé!
Anh ấy sống rất nhỏ nhen và ích kỉ.
Câu " Con Cú nhỏ hơn, vừa thấp lại vừa ngắn, lông vàng như lửa" có mấy tính từ?
Một tính từ: nhỏ
Hai tính từ: nhỏ, thấp
Ba tính từ: nhỏ, thấp, ngắn
Bốn tính từ: nhỏ, thấp, ngắn, vàng
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các động từ?
cho, biếu, tặng, sách, mượn, lấy
ngồi, nằm, đi, đứng, chạy, nhanh
ngủ, thức, khóc, cười, hát, chạy
hiểu, phấn khởi, lo lắng, hồi hộp, nhỏ nhắn, sợ hãi
Dòng nào dưới đây bao gồm những tính từ miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người:
Thùy mị, hiền hậu, dịu dàng, đằm thắm, nết na
Xinh đẹp, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, thướt tha
Tươi đẹp, thơ mộng, huy hoàng, tráng lệ, sặc sỡ
Nết na, thướt tha, mĩ lệ, hiền dịu, thùy mị
Có bao nhiêu tính từ trong hai câu thơ sau:
Sum suê xoài biếc, cam vàng
Dừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi.
5 tính từ
6 tính từ
7 tính từ
8 tính từ
Có bao nhiêu động từ trong câu văn sau: Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
3 động từ
4 động từ
5 động từ
6 động từ
Tìm tính từ trong câu sau:
Cây bàng to, cao, tỏa bóng mát rượi xuống sân trường.
to, cao
to, cao, mát rượi
to, mát rượi
Các từ " đậu " nào là động từ?
Ruồi đậu mâm xôi đậu.
đậu ( thứ nhất)
đậu ( thứ hai)
Tìm tính từ trong câu sau: "Cha em là một người chăm chỉ và kĩ tính."
chăm chỉ
kĩ tính
cha em
chăm chỉ, kĩ tính
Tìm các danh từ có trong câu sau:
Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh để về cho kịp.
thuyền
bon bon
sóng
nhớ
núi rừng
Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:
mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm
mồ mả, máu mủ, mơ mộng
mờ mịt, may mắn, mênh mông
mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang
Trong các nhóm từ láy sau, nhóm từ láy nào vừa gợi tả âm thanh vừa gợi tả hình ảnh?
khúc khích, ríu rít, thướt tha, ào ào, ngoằn ngoèo
lộp độp, răng rắc, lanh canh, loảng xoảng, ầm ầm
khúc khích, lộp độp, loảng xoảng, leng keng, chan chát
Tất cả các đáp án trên
Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?
Mặt mũi
Nhăn nhó
Bà già
Đau khổ
Trong câu “Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.” Có mấy từ láy?
1 từ
2 từ
3 từ
4 từ
Từ nào dưới đây không phải từ láy?
Nhè nhẹ
Dịu dàng
Mơ mộng
Mơ màng
Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
(Theo Nguyễn Đức Mậu)
Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển
Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban
Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng
Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa
Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?
Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho
Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng
Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn
Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn
Câu văn nào có từ gạch chân không phải là dùng từ đồng âm?
Mọi người ngồi vào bàn, bàn kế hoạch công tác.
Con ngựa sổ lồng, chạy như lồng.
Cô gái vàng trong thể thao Việt Nam đã nhận được huy chương vàng ở cuộc thi đó.
Trong các món đồ cổ thì có cái bình cao cổ là đẹp nhất.
Từ đồng trong các cụm từ nào sau đây có nghĩa là “cùng”?
Trống đồng
Đồng nghiệp
Đồng ruộng
Đồng tiền
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
Đâu là từ đồng âm được sử dụng trong bài ca dao trên?
Cầu Đông
chăng
răng
lợi
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
Từ lợi được in đậm trong bài ca dao trên có nghĩa là:
Lợi ích
Tiện lợi
Răng lợi
Lợi lộc
Từ “trong” ở cụm từ “phất phới bay trong gió” và “nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là một từ đồng âm
Đó là một từ đồng nghĩa
Đó là một từ trái nghĩa
Cả a, b, c đều sai
Tiếng trung trong từ nào có nghĩa là ở giữa?
trung nghĩa
trung thu
trung kiên
trung hiếu
Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?
Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.
Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.
Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.
Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.
Trong các từ sau: “ Chiếc dù, chân đê, xua tay ” những từ nào mang nghĩa chuyển?
từ "chân" mang nghĩa chuyển
Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển
Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển
Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển
Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với gốc nghĩa?
Mỗi bữa ăn mấy bát cơm?
Em phải ngoan không bố trí cho ăn đấy.
Loại ô tô này ăn lắm.
Tàu ăn hàng ở cửa hàng.
Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm
Lúa ngoài đồng đã chín vàng - Tổ em có chín học sinh.
Miệng - miệng giếng
Cái lưỡi - Lưỡi dao
Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân .” được sử dụng theo nghĩa nào?
gốc nghĩa
chuyển nghĩa
bóng nghĩa
Gốc và chuyển nghĩa
Trong các câu sau, câu nào có từ ăn sử dụng nghĩa gốc?
Làm không cẩn thận, ăn đòn như chơi.
Chúng tôi là những người làm công ăn lương.
Cá không ăn muối cá ươn.
Bạn Hà thích ăn cơm với cá.
Câu nào có từ “chạy” mang gốc nghĩa?
Tết đến hàng bán rất chạy.
Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.
Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
Đâu là từ đồng âm được sử dụng trong bài ca dao trên?
Cầu Đông
chăng
răng
lợi
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
Từ lợi được in đậm trong bài ca dao trên có nghĩa là:
Lợi ích
Tiện lợi
Răng lợi
Lợi lộc
Trong câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Cả a,b,c đều sai.
Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?
Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.
Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.
Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.
Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.
Chỉ ra những từ có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết trong dãy các từ sau: truyền thống, truyền bá, truyền tin, truyền nghề
truyền thống, truyền bá
truyền bá, truyền tin
truyền tin, truyền nghề
truyền thống, truyền nghề
Từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?
hạt nhãn, hạt na, hạt mưa.
bàn ăn, bàn bạc, bàn thắng.
chân trời, chân mây, chân tay.
học liệu, học viên, học thức.
Từ đồng trong các cụm từ nào sau đây có nghĩa là “cùng”?
Trống đồng
Đồng nghiệp
Đồng ruộng
Đồng tiền
Các từ gạch chân dưới đây được dùng để làm gì?
Hùng nói: "Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?"
Dùng để thay thế
Dùng để xưng hô
Dùng để hỏi
Dùng để trỏ
Các từ gạch chân dưới đây được dùng để làm gì?
Lúa gạo hay vàng đều đáng quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.
Dùng để thay thế
Dùng để xưng hô
Dùng để hỏi
Dùng để trỏ
Các từ ngữ gạch chân trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai?
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.
(a)
Tìm những đại từ được dùng trong câu ca dao sau:
Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
(a)
Ý nào sau đây chỉ các ngôi kể trong đại từ nhân xưng?
Ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba
Ngôi thứ ba, ngôi thứ hai
Ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai
Ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba
Dòng nào chỉ gồm những đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ ba trong dãy các đại từ sau?
Tôi, chúng tôi, ta, chúng ta
Họ, chúng ta, nó, chúng nó
Nó chúng nó, cậu, các cậu
Hắn, họ, nó, chúng nó
Từ nào là đại từ trong câu sau:
Ai làm cho bể kia đầy.
Cho ao kia cạn cho gầy cò con.
Ai
Cò
Bể
Ao
Đại từ nào sau đây không phải để hỏi về không gian?
Ở đâu
Nơi đâu
Khi nào
Chỗ nào
Đại từ hắn thay thế cho từ hay cụm từ nào trong đoạn văn sau:
Chuyện bố tôi mất việc cũng đơn giản thôi. Nó bắt nguồn từ người thợ quét vôi bị thằng sếp Tây ở nhà máy mắng bằng tiếng Việt ngay bên cạnh cái bàn nguội của bố tôi, vì mấy giọt vôi bắn vào đôi giày của hắn.
“người thợ quét vôi”
“nó”
“thằng sếp Tây”
“cái bàn”
Chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong câu văn dưới đây là gì: Tôi đang mải miết học bài thì Minh đến rủ đi chơi.
Chủ ngữ
Vị ngữ
Trạng ngữ
Bổ ngữ
Chỉ ra đại từ xưng hô trong đoạn văn sau:
Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin :
- Xin ông thả cháu ra...
Sóc, Chó Sói
Sóc, cháu
Chó sói, ông
Ông, cháu
Có thể thay thế từ được in đậm ở câu văn dưới đây bằng đại từ nào trong các đại từ sau: "Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ."
Quạ
Chú
Nó
Hắn
Xác định ngôi của hai đại từ xưng hô trong đoạn thơ sau:
"Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá."
Đại từ anh chỉ ngôi thứ nhất, đại từ tôi chỉ ngôi thứ hai
Đại từ anh chỉ ngôi thứ hai, đại từ tôi chỉ ngôi thứ nhất
Đại từ anh chỉ ngôi thứ ba, đại từ tôi chỉ ngôi thứ nhất
Đại từ anh chỉ ngôi thứ nhất, đại từ tôi chỉ ngôi thứ ba
Có thể thay thế cụm từ được in đậm ở đoạn hội thoại dưới đây bằng kết hợp từ nào trong các kết hợp sau:
- Nam ơi ! Cậu được mấy điểm ?
- Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm?
thì sao
cũng vậy
mấy
10 điểm
Đại từ tớ thay thế cho từ ngữ nào trong đoạn hội thoại sau:
Ngày chủ nhật, Lan đến nhà Huệ chơi và rủ:
“Huệ ơi, chiều nay chúng mình đi xem phim nhé!”
Huệ đáp: “Chiều nay tớ lại bận mất rồi!”
Từ “tớ” thay thế cho từ “Lan”
Từ “tớ” thay thế cho từ “chúng mình”
Từ “tớ” thay thế cho từ “Huệ”
Từ “tớ” thay thế cho từ “Lan” và từ “Huệ”
Xác định vai trò ngữ pháp của đại từ được sử dụng trong câu sau: "Người bị điểm kém nhất lớp là tôi."
Chủ ngữ
Vị ngữ
Trạng ngữ
Đại từ có trong câu sau dùng để làm gì: "Nhà cậu có mấy anh em?"
Hỏi về người
Trỏ sự vật
Trỏ người
Hỏi về số lượng
Đâu là cặp đại từ xưng hô trong hai câu thơ dưới đây:
Mình về có nhớ ta chăng
Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười.
Nhớ – nhớ
Mình – ta
Chăng – hàm răng
Về – nhớ
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các động từ?
cho, biếu, tặng, sách, mượn, lấy
ngồi, nằm, đi, đứng, chạy, nhanh
ngủ, thức, khóc, cười, hát, chạy
hiểu, phấn khởi, lo lắng, hồi hộp, nhỏ nhắn, sợ hãi
