wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LIÊN KẾT ION, QUY TẮC OCTET

Total questions: 64

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?

a)

A. 2 electron

b)

B. 3 electron

c)

C. 1 electron

d)

D. 4 electron

2.

Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?

a)

A. Nhận e

b)

B. Mất e

c)

C. Góp chung e

d)

D. Cả 3 phương án trên

3.

Câu 5: Cho những phát biểu sau:

(a) Quy tắc Octet do nhà hoá học người Mỹ tên Lewis tìm ra.

(b) Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử thường có xu hướng tiến tới cấu hình bền vững giống như các nguyên tố khí hiếm.

(c) Đối với các nguyên tố nhóm B, quy tắc Octet vẫn phát huy tốt hiệu quả.

(d) Flourine là một nguyên tố có xu hướng nhường 2e khi tham gia liên kết.

(e) Những nguyên tố có xu hướng cho electron sẽ có tính kim loại.

a)

A. 3

b)

B. 2

c)

C. 1

d)

D. 4

4.

Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?

a)

A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet

b)

B. Do cấu trúc phức tạp

c)

C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở

d)

D. Cả ba lý do trên đều đúng

5.

Câu 1: Nguyên tử oxygen(Z=8) nhận thêm 2 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố

a)

helium (Z=2).

b)

neon (Z=10).

c)

argon (Z=18).

d)

krypton (Z=36).

6.

Nguyên tử aluminium(Z=13) nhường đi 3 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron nguyên tử nguyên tố

a)

sodium (Na).

b)

magnesium (Mg).

c)

silicon (Si).

d)

neon (Ne).

7.

Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?

a)

Na (Z = 11).

b)

Cl (Z = 17).

c)

Ne (Z = 10).

d)

Al (Z = 13).

8.

Khi hình thành anion nguyên tử oxygen(Z=8) có xu hướng

a)

nhường 1 electron.

b)

nhận 2 electron.

c)

nhận 1 electron.

d)

nhường 2 electron.

9.

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

a)

kim loại kiềm gần kề.

b)

kim loại kiềm thổ gần kề.

c)

nguyên tử halogen gần kề.    

d)

nguyên tử khí hiếm gần kề.

10.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

b)

Trong các phản ứng hoá học, tất cả các electron của phân tử tham gia vào quá trình tạo thành liên kết.

c)

Khi tạo liên kết thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm.

d)

Các electron hoá trị của nguyên tử được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố.

11.

Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm Neon (Z=10) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

Chlorine (Z=17)

b)

Sulfur (Z=16)

c)

Nitrogen (Z=7)

d)

Hydrogen (Z=1)

12.

Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau sẽ có xu hướng tạo thành ion mang điện tích nào khi nó thỏa mãn quy tắc octet?

a)

3+

b)

5+

c)

3-

d)

5-

13.

Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?

a)

Calcium.                    

b)

Magnesium.             

c)

Potassium.                 

d)

Chlorine.

14.

Cấu hình electron của ion nào sau đây không giống cấu hình của khí hiếm?

a)

Cl.(Z=17)  

b)

  Mg2+ (Z=12)           

c)

S2─(Z=16)      

d)

Fe3+(Z=26)

15.

Câu 1: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

a)

Z= 12        

b)

Z=9     

c)

Z=10

d)

Z=11

16.

Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có

a)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất

b)

2 electron tương ứng với kim loại gần nhất

c)

8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)

d)

6 electron tương ứng với phi kim gần nhất

17.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là

a)

Mg + 2e ⟶ Mg2−

b)

Mg ⟶ Mg2+ + 2e

c)

Mg + 6e ⟶ Mg6−

d)

Mg + 2e ⟶ Mg2+

18.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là

a)

S + 2e ⟶ S2−

b)

S ⟶ S2+ + 2e

c)

S ⟶ S6+ + 6e

d)

S ⟶ S2− + 2e

19.

Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm

a)

2 electron

b)

1 electron

c)

3 electron

d)

4 electron

20.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?

a)

Helium(Z=2)

b)

Fluorine(Z=9)

c)

Aluminium(Z=13)

d)

Sodium(Z=11)

21.

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?

a)

Oxygen(Z=8)

b)

Neon(Z=10)

c)

Carbon(Z=6)

d)

Magnesium(Z=12)

22.

Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng

a)

nhường 8 electron

b)

nhận 6 electron

c)

nhận 2 electron

d)

nhường 2 electron

23.

Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là

a)

1s22s22p63s23p3

b)

1s22s22p63s23p6

c)

1s22s22p6

d)

1s22s22p63s23p64s2

24.

Nguyên tử X có 9 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có số electron là

a)

8 electron

b)

9 electron

c)

10 electron

d)

12 electron

25.

Nguyên tử Y có 7 electron. Ion được tạo thành từ Y theo quy tắc octet có số electron, proton lần lượt là

a)

8 electron; 8 proton

b)

7 electron; 7 proton

c)

10 electron; 10 proton

d)

10 electron; 7 proton

26.

Chọn ra nội dung sai khi nói về ion.  

a)
Ion là phần tử mang điện.
b)
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion. 
c)
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
d)
 Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
27.
Liên kết ion được hình thành bởi  
a)
lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
b)
sự góp chung các electron.
c)
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. 
d)
sự cho - nhận cặp electron hóa trị. 
28.

Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:  

a)

Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu. 

b)

Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

c)

Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

d)

Na → Na+ + 1e;  
Cl + 1e  → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.

29.
Ion dương được hình thành khi:  
a)
Nguyên tử nhường proton.
b)
Nguyên tử nhận thêm proton.
c)
Nguyên tử nhận thêm electron.
d)
Nguyên tử nhường electron.
30.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là

a)

O + 2e ⟶ O2−

b)

O ⟶ O2++ 2e

c)

O + 6e ⟶ O6−

d)

O + 2e ⟶ O2+

31.

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là

a)

Mg + 2e ⟶ Mg2−

b)

Mg ⟶ Mg2++ 2e 

c)

Mg + 6e ⟶ Mg6−

d)

Mg + 2e ⟶ Mg2+

32.
Chọn ra nội dung sai khi nói về ion.  
a)
Ion là phần tử mang điện.
b)
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion. 
c)
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
d)
 Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
33.

Một ion có 13 proton, 14 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là

a)

1-

b)

1+

c)

3-

d)

3+

34.

Liên kết ion có bản chất là

a)

sự dùng chung các electron.

b)

lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.

c)

lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.

d)

lực hút giữa các phân tử.

35.

Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:

a)

Na+, Mg+, Al+.

b)

Na+, Mg2+, Al4+.

c)

Na2+, Mg2+, Al3+.

d)

Na+, Mg2+, Al3+.

36.

Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử:

a)

Na2O ; KCl ; HCl.

b)

K2O ; BaCl2 ; CaF.

c)

Na2O ; H2S ; NaCl.

d)

CO2 ; K2O ; CaO.

37.

Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng

   

a)

  Nhường bớt electron.

   

b)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

c)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

 

d)

nhận thêm electron.

   

38.

Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s2 2s22p6 3s23p3 để có thể đạt được trạng thái bền vững như của khí hiếm thì sẽ có xu hướng ?

a)

nhận 3e

b)

nhường 3e

c)

nhận 5e

d)

nhường 5e

39.

Cho F (Z=9), phương trình biểu diễn quá trình tạo thành anion floride(F-)

a)

F + 1e → F-

b)

F → F- + 1e

c)

F - 1e → F-

d)

F- → F + 1e

40.

 Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là

                                                         

a)

AB    

b)

AB2

c)

A2B  

d)

A3B

41.

Loại hạt nào sau đây tham gia vào quá trình liên kết hóa học ?

a)

electron

b)

proton

c)

notron

d)

hạt nhân

42.

Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:

a)

Na+, Mg+, Al+.

b)

Na+, Mg2+, Al4+.

c)

Na2+, Mg2+, Al3+.

d)

Na+, Mg2+, Al3+.

43.

Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là

a)

18+

b)

18-

c)

20+

d)

20-

44.

Một ion có 13 proton, 14 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là

a)

1-

b)

1+

c)

3-

d)

3+

45.

Chất nào trong các chất sau có liên kết ion?

a)

H2O

b)

HCl

c)

HBr

d)

NaCl

46.

Phân tử KCl được hình thành do:

a)

Sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.

b)

Sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.

c)

Sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.

d)

Sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.

47.

Nguyên tử kim loại có khuynh hướng

a)

Nhường electron để trở thành ion dương (cation)

b)

Nhường electron để trở thành ion âm (anion)

c)

Nhận electron để trở thành ion dương (cation)

d)

Nhận electron để trở thành ion âm (anion)

48.

Nguyên tử phi kim có khuynh hướng

a)

Nhận electron để trở thành ion dương (anion)

b)

Nhận electron để trở thành ion âm (anion)

c)

Nhường electron để trở thành ion âm (anion)

d)

Nhường electron để trở thành ion dương (cation)

49.

Cho Na (Z=11). Số electron trong các cation: Na+ là:

a)

11

b)

10

c)

9

d)

12

50.

Ion âm gọi là

a)

ion

b)

cation

c)

anion

d)

minion

51.

Ion dương gọi là

a)

ion

b)

cation

c)

anion

d)

minion

52.

Nguyên tử Mg ( Z = 12) khi tham gia phản ứng hóa học sẻ tạo thành ion

a)

Mg2+

b)

Mg+

c)

Mg-

d)

Mg2-

53.

Nguyên tử Al ( Z = 13) khi tham gia phản ứng hóa học sẻ tạo thành ion

a)

Al2+

b)

Al+

c)

Al3+

d)

Al3-

54.

Nguyên tử Cl ( Z = 17) khi tham gia phản ứng hóa học sẻ tạo thành ion

a)

Cl-

b)

Cl2+

c)

Cl3-

d)

Cl+

55.

Nguyên tử O (Z = 8) khi tham gia phản ứng hóa học sẻ tạo thành ion

a)

O-

b)

O2-

c)

O3-

d)

O2+

56.

Số hạt mang điện có trong ion Al3+ ( Z = 13) là

a)

13

b)

24

c)

20

d)

23

57.

Số hạt mang điện dương có trong ion Ca2+ ( Z = 20) là

a)

20

b)

18

c)

36

d)

38

58.

Số hạt mang điện có trong ion S2- ( Z = 16) là

a)

34

b)

32

c)

18

d)

30

59.

Số hạt mang điện có trong ion P3- ( Z = 15) là

a)

33

b)

30

c)

27

d)

18

60.

Số hạt mang điện dương có trong ion S2- ( Z = 16) là

a)

16

b)

32

c)

18

d)

30

61.

Số hạt mang điện âm có trong ion P3- ( Z = 15) là

a)

18

b)

15

c)

27

d)

12

62.

Nguyên tử Sulfur (Z=16). Điều nào sau đây đúng khi nói về ion S2-?                                  

a)

Có chứa 18 proton         

b)

Có chứa 18 electron

c)

Trung hòa về điện          

d)

Được tạo thành khi phân tử sunfua nhận thêm 2 proton

63.

Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là

a)

18+

b)

18-

c)

20+

d)

20-

64.

Electron mang điện tích gì?

a)

điện âm

b)

điện tích dương

c)

không tích điện

d)

không tồn tại