Font size
WorksheetsDinh Dưỡng và Tiêu Hóa Ở Động Vật
Total questions: 112
Worksheet time: 1hrs 16mins
Tiêu hoá là gì?
Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản.
Tiêu hoá là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất đơn giản có trong thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được.
Nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
động vật đơn bào.
động vật đơn bào và đa bào.
động vật đa bào.
vi khuẩn.
Quá trình tiêu hoá nội bào có ở nhóm động vật nào?
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá và thú ăn thịt.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá và động vật có ống tiêu hóa.
Ở động vật có ống tiêu hóa và động vật có túi tiêu hóa.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá tiếp nhận thức ăn bằng hình thức nào?
Thực bào.
Ẩm bào.
Thực bào và ẩm bào.
Không bào tiêu hóa.
Enzyme thủy phân có trong bào quan nào của động vật chưa có cơ quan tiêu hoá?
Lysosome.
Ribosome.
Ti thể.
Lưới nội chất.
Ở động vật có túi tiêu hoá có đại diện ở những ngành nào?
Ruột khoang và giun dẹp.
Ruột khoang.
Chân khớp.
Thủy tức.
Thức ăn trong túi tiêu hóa được tiêu hóa như thế nào?
Chủ yếu nội bào, một ít ngoại bào.
Chỉ có tiêu hóa ngoại bào.
Ngoại bào và nội bào.
Chỉ có tiêu hóa nội bào.
Các enzyme để tiêu hóa hóa học thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa được tiết ra ở đâu?
Lysosome.
Các tế bào tiêu hóa.
Các tế bào thành túi tiêu hóa.
Các xúc tu.
Động vật có túi tiêu hóa?
ật có túi tiêu hóa được tiết ra ở đâu?
Lysosome
Các tế bào tiêu hóa
Các tế bào thành túi tiêu hóa
Các xúc tu
Động vật có túi tiêu hóa?
San hô, thủy tức, giun dẹp
San hô, thủy tức, giun đất, sứa
San hô, sứa, giun dẹp, châu chấu
San hô, thủy tức, châu chấu
Điều nào sau đây không đúng?
Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hóa được nhiều thức ăn hơn động vật chưa có túi tiêu hóa
Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hóa chậm hơn động vật chưa có túi tiêu hóa
Động vật có túi tiêu hoá, tiến hóa hơn động vật chưa có túi tiêu hóa
Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hóa được thức ăn kích thước lớn hơn động vật chưa có túi tiêu hóa
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
không bào tiêu hóa
túi tiêu hóa
ống tiêu hóa
không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào
ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản
nội bào nhờ enzyme thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
ngoại bào nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi
Tiêu hóa nội bào có ở nhóm sinh vật nào sau đây?
Sứa, thủy tức, vi khuẩn
Trùng giày, trù
Tiêu hóa nội bào có ở nhóm sinh vật nào sau đây?
Sứa, thủy tức, vi khuẩn.
Trùng giày, trùng biến hình.
Sứa, thủy tức, vi khuẩn, trùng giày, trùng biến hình.
Thủy tức, vi khuẩn, trùng giày, trùng biến hình.
Tiêu hóa ngoại bào có ở nhóm sinh vật nào sau đây?
Sứa, thủy tức, hải quỳ, san hô.
Trùng giày, trùng biến hình.
Sứa, thủy tức, vi khuẩn, trùng giày, trùng biến hình.
Thủy tức, vi khuẩn, trùng giày, trùng biến hình.
Tiêu hóa nội bào là quá trình tiêu hóa?
Tiêu hóa bên trong tế bào.
Tiêu hóa bên ngoài tế bào.
Tiêu hóa tế bào.
Tiêu hóa bên trong ti thể.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Nhờ các tế bào thành túi tiêu hóa tiết ra các enzyme vào túi tiêu hóa để tiêu hóa hóa học thức ăn.
Nhờ các tế bào thành túi tiêu hóa tiết ra các enzyme vào không bào tiêu hóa để tiêu hóa hóa học thức ăn.
Nhờ các không bào tiêu hóa tiết ra các enzyme vào túi tiêu hóa để tiêu hóa hóa học thức ăn.
Nhờ các tế bào thành túi tiêu hóa tiết ra các enzyme vào ống tiêu hóa để tiêu hóa hóa học thức ăn.
Có bao nhiêu nhận định không đúng trong số những nhận định sau?
Động vật đơn bào chủ yếu tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
Quá trình tiêu hoá ở động vật đơn bào chủ yếu là tiêu hoá ngoại bào.
Vi khuẩn tiếp nhận thức ăn bằng hình thức thực bào.
Ở tiêu hóa nội bào thì các enzyme từ lysosome đưa vào không bào tiêu hoá để thủy phân thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản để tế bào sử dụng.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong số những nhận định sau:
Các loài ruột khoang và giun dẹp có túi tiêu hoá.
Túi tiêu hóa được hình thành từ nhiều tế bào.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong số những nhận định sau: 1. Các loài ruột khoang và giun dẹp có túi tiêu hoá. 2. Túi tiêu hóa được hình thành từ nhiều tế bào. 3. Trong túi tiêu hóa thức ăn có thể được tiêu hóa nội bào. 4. Nhờ các tế bào thành túi tiêu hóa tiết ra các enzyme để tiêu hóa hóa học thức ăn.
2
3
4
1
Có bao nhiêu nhận định không đúng trong số những nhận định sau: 1. Các loài ruột khoang và giun dẹp, giun đốt có túi tiêu hoá. 2. Túi tiêu hóa được hình thành từ nhiều tế bào. 3. Trong túi tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa nội bào. 4. Nhờ các tế bào thành túi tiêu hóa tiết ra các enzyme để tiêu hóa hóa học thức ăn. 5. Sau đó thức ăn đang tiêu hóa dang dở sẽ được tiếp tục tiêu hóa nội bào trong túi tiêu hóa.
2
3
4
5
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.
Ở động vật có ống tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa cơ học diễn ra ở đâu?
Miệng, dạ dày, thực quản, ruột.
Miệng, dạ dày, thực quản.
Miệng, dạ dày.
Dạ dày, thực quản, ruột.
Tiêu hóa hóa học diễn ra ở đâu?
Miệng, dạ dày, thực quản, ruột.
Miệng, dạ dày, thực quản.
Miệng, dạ dày, ruột già
Miệng, dạ dày, ruột non.
Khi đi qua ống tiêu hóa, thức ăn bị biến đổi cơ học và hóa học
để trở thành những chất hữu cơ đơn giản và được hấp thụ vào máu.
để trở thành những chất
Khi đi qua ống tiêu hóa, thức ăn bị biến đổi cơ học và hóa học
để trở thành những chất hữu cơ đơn giản và được hấp thụ vào máu.
để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
để tạo ra những chất dinh dưỡng phức tạp và được hấp thụ vào máu.
để tạo ra những chất dinh dưỡng đơn giản và năng lượng được hấp thụ vào máu.
Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa gặp ở nhóm sinh vật nào?
Động vật có xương sống và một số động vật không xương sống.
Một số động vật có xương sống và một số động vật không xương sống.
Động vật không xương sống và một số động vật có xương sống.
Một số động vật có xương sống.
Cấu tạo của bộ hàm, dạ dày và ruột của ống tiêu hoá ở các nhóm động vật là khác nhau vì
tuỳ thuộc vào các loại thức ăn khác nhau.
tuỳ thuộc vào đặc điểm của loài.
tuỳ thuộc vào nơi ở khác nhau.
tuỳ thuộc vào đặc điểm của loài và nơi ở của chúng.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong sô các ý sau?
(1), (2), (3).
(1), (2).
(2), (3).
(1), (3).
Khi nói đến tiêu hóa động vật, có bao nhiêu nhận định sai?
1.
2.
3.
4.
Động vật có ống tiêu hóa là
Động vật có ống tiêu hóa là
Người, Trâu, Bò, Dê, Cá, Châu chấu, Giun đất.
Người, Trâu, Bò, Dê, Cá, San hô, Hải quyỳ.
Người, Trâu, Bò, Dê, Cá, San hô, Hải quyỳ, Vi khuẩn.
Người, Trâu, Bò, Dê, Cá, San hô, Hải quyỳ, Trùng biến hình, Trùng đế giày.
Chức năng không đúng với răng của thú ăn thịt là
răng cửa gặm, xé thức ăn khỏi xương.
răng nanh giữ chặt mồi.
răng hàm chia cắt và nghiền thức ăn thành mảnh nhỏ.
răng cửa giữ chặt con mồi.
Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt là
vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn.
dùng răng cắt, xé nhỏ thức ăn và nuốt.
nhai thức ăn trước khi nuốt.
chỉ nuốt thức ăn.
Thú ăn thịt có đặc điểm nào sau đây?
Răng ít phân hóa.
Răng nanh kém phát triển.
Răng nanh thường cong ra bên ngoài.
Răng nanh thường cong vào bên trong.
Dạ dày thú ăn thịt thuộc loại nào?
Dạ dày đơn, to.
Dạ dày đơn, to hoặc dạ dày kép.
Dạ dày kép.
Dạ dày đơn, nhỏ.
Ruột thú ăn thịt có đặc điểm như thế nào?
Dài, phân hóa mạnh, manh tràng phát triển.
Dài, phân hóa mạnh, manh tràng kém phát triển.
Ngắn, manh tràng phát triển.
Ngắn, manh tràng kém phát triển.
Lông ruột, nếp gấp ở ruột non có tác dụng gì?
Đẩy thức ăn đi nhanh hơn.
Tăng diện tích tiếp xúc và hấp thụ dinh dưỡng.
Tăng kích thước ruột non.
Giữ thức ăn đi chậm hơn.
Những viên đá trong dạ dày cá sấu có tác dụng như thế nào?
Tăng diện tích tiếp xúc với thức ăn.
Nghiền thức ăn thông qua co bóp của dạ dày.
Do thói quen ăn tạp nên cá sấu nuốt nhầm.
Giúp cá sấu chìm trong nước.
như thế nào ?
Tăng diện tích tiếp xúc với thức ăn.
Nghiền thức ăn thông qua co bóp của dạ dày.
Do thói quen ăn tạp nên cá sấu nuốt nhầm.
Giúp cá sấu chìm trong nước.
Dịch tiêu hóa trong dạ dày có chứa acid nào?
HCl.
H2SO4.
HNO3.
H3PO4.
Khi nói về tiêu hóa hóa học, có bao nhiêu ý đúng trong các ý sau?
Nhờ các enzyme trong dịch tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá tiết ra.
Enzyme giúp chuyển các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản có thể hấp thụ được.
Gan tiết mật góp phần nhũ tương hoá lypit và tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của các enzyme tiêu hoá ở ruột.
HCl trong dạ dày giúp tiêu hóa thức ăn nhanh hơn.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau có ống tiêu hóa biến đổi thích nghi với thức ăn.
Thú ăn thịt có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Thú ăn thịt có răng dùng để nhai, răng trước hàm và nghiền phát triển.
Thú ăn thịt có dạ dày 1 ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài.
Thú ăn thịt có dạ dày đơn.
Trong ống tiêu hóa của các loài gia cầm, diều là một phần của bộ phận nào sau đây?
Dạ dày.
Thực quản.
Ruột non.
Ruột già.
Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng gì?
Tăng thêm chất dinh dưỡng cho gà.
Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch.
Giúp tiêu hóa cơ học thức ăn.
Hạn chế sự tiết quá nhiều dịch tiêu hóa.
Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn cỏ?
Răng cửa giữ và giật cỏ.
Răng nanh nghiền nát cỏ.
Răng cạnh hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ.
Răng nanh giữ và giật cỏ.
đây không đúng với răng của thú ăn cỏ?
Răng cửa giữ và giật cỏ.
Răng nanh nghiền nát cỏ.
Răng cạnh hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ.
Răng nanh giữ và giật cỏ.
Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?
Bò.
Trâu.
Ngựa.
Cừu.
Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột.
Trâu, bò, cừu, dê.
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Trâu, bò, cừu, dê.
Đặc điểm nào sau đây đúng với các loài động vật nhai lại?
Có dạ dày tuyến.
Có dạ dày 4 ngăn.
Có dạ dày đơn.
Có dạ dày cơ.
Manh tràng phát triển ở dạ dày đơn có ý nghĩa gì?
Tiêu hóa protein.
Có hệ vi sinh vật để tiêu hóa Cellulose.
Tiêu hóa thức ăn giàu lipid.
Hấp thụ chủ yếu chất dinh dưỡng.
Manh tràng ở động vật ăn cỏ thường rất phát triển. Nó có chức năng chủ yếu gì?
Chứa các chất cặn bã của quá trình tiêu hóa.
Biến đổi cellulose nhờ hệ vi sinh.
Biến đổi Cellulose nhờ các hormone.
Hấp thụ nước để cô đặc chất thải.
Sự biến đổi thức ăn ở động vật ăn thực vật gồm những giai đoạn nào?
Cơ học và hoá học.
Hoá học và sinh học.
Cơ học và sinh học.
Cơ học, hoá học và sinh học.
Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ cỏ diễn ra như thế nào?
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzyme tiêu hoá cellulose.
Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
Trâu tiêu hóa được cellulose có trong thức ăn là nhờ enzyme của thành phần nào sau đây?
Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ.
Tuyến nước bọt.
Tuyến tụy.
Tuyến gan.
Trâu tiêu hóa được cellulose có trong thức ăn là nhờ enzyme của thành phần nào sau đây?
Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ.
Tuyến nước bọt.
Tuyến tụy.
Tuyến gan.
Quá trình tiêu hóa cellulose của động vật nhai lại chủ yếu diễn ra ở dạ nào?
Dạ cỏ.
Dạ múi khế.
Dạ lá sách.
Dạ tổ ong.
Ngăn nào trong dạ dày của động vật nhai lại có chức năng hấp thụ bớt nước sau khi thức ăn được đưa lên khoang miệng nhai lại?
Dạ tổ ong.
Dạ lá sách.
Múi khế.
Dạ cỏ.
Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ lá sách diễn ra như thế nào?
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzyme tiêu hoá cellulose.
Sự tiêu hoá ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?
Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzyme tiêu hoá cellulose.
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại?
Dạ múi khế.
Dạ tổ ong.
Dạ cỏ.
Dạ lá sách.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật nhai lại, phát biểu nào sau đây sai?
Động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn.
Dạ múi khế tiết ra enzyme pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin.
Cellulose trong cỏ được biến đổi nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh ở dạ cỏ.
Dạ tổ ong được coi là dạ dày chính thức của nhóm động vật này.
Dạ tổ ong tiêu hoá thức ăn như thế nào?
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzyme tiêu hoá cellulose.
Dạ nào sau đây của trâu (bò) tiết HCl?
Dạ cỏ
Dạ tổ ong
Dạ múi khế
Dạ lá sách
Khi nói đến tiêu hóa động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói đến tiêu hóa động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói đến tiêu hóa động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói đến tiêu hóa động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói đến tiêu hóa động vật chưa có hệ tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Khi nói đến tiêu hóa động vật chưa có hệ tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói đến tiêu hóa động vật ăn thực vật nhai lại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói đến tiêu hóa động vật ăn thực vật không nhai lại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói đến tiêu hóa chim ăn hạt, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói vai trò của thực phẩm sạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Giảm thiểu bệnh tật.
Có nhiều chất xơ.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về việc xây dựng chế độ ăn uống hợp lý?
Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể và phù hợp với từng đối tượng.
Chế độ ăn phải đáp ứng đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết.
Phù hợp với điều kiện kinh tế của từng gia đình và thực tế địa phương.
Thức ăn phải đảm bảo sạch, không gây bệnh.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cách phòng tránh sỏi mật?
Đi khám sức khỏe định kỳ
Luyện tập thể dục mỗi ngày.
Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, khoa học. - Uống đủ nước mỗi ngày.
Ăn thực phẩm giàu đường bột và chất xơ - Ăn nhiều rau và hoa quả tươi.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cách phòng tránh bệnh viêm loét dạ dày- đại tràng?
Hạn chế ăn các loại đồ chua, cay, nóng, chứa nhiều acid và chất kích thích, thực phẩm cay nóng: Ớt, mù tạt, tiêu… ...
Tránh dùng thuốc giảm đau chống viêm không steroid. ...
Tránh thức khuya
Tránh stress. ...
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cách phòng tránh bệnh béo phì?
Lựa chọn một chế độ sống lành mạnh.
Thường xuyên vận động.
Chế độ dinh dưỡng hợp lý.
Không ăn quá nhiều chất béo, đồ ngọt.
Sơ đồ nói đến tác dụng của dịch mật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[1] là enzyme lipase và [2] là glycerol, acid béo, monoglyceride.
Lipase trong dịch tụy và dịch ruột thuỷ phân lipid thành các dạng đơn giản.
Dịch
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [1] là enzyme lipase và [2] là glycerol, acid béo, monoglyceride. II. Lipase trong dịch tụy và dịch ruột thuỷ phân lipid thành các dạng đơn giản. III. Dịch mật làm các giọt lipid lớn tạo thành các giọt lipid nhỏ. IV. Dịch mật do gan sản xuất.
1
2
3
4
Quá trình tiêu hóa ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong ống tiêu hóa các enzyme protease (trypsin, chymotrypsin, peptidase, dipeptidase) thuỷ phân protein, peptide thành amino acid. II. Lipase trong dịch tụy và dịch ruột thuỷ phân lipid thành các dạng đơn giản. III. Dạ dày co bóp làm nhỏ thức ăn và trộn thức ăn với dịch vị. IV. Enzyme pepsin và HCI trong dịch vị dạ dày phân giải protein trong thức ăn thành các peptide.
1
2
3
4
Hình vẽ về tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Túi tiêu hoá gặp ngành Ruột khoang II. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào và nội bào. III. Thức ăn chỉ được tiêu hoá ngoại bào. IV. Thức ăn đi qua miệng vào trong túi, chất thải cũng đi qua hậu môn ra ngoài.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột (hình dưới) ? I. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao. Các cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn. II. Chất dinh dưỡng đơn giản được ruột non hấp thụ chỉ theo phương thức vận chuyển chủ động. III. Hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non. IV. Hấp thụ là quá trình các chất dinh dưỡng đi ra khỏi các cơ quan tiêu hoá vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột (hình dưới) ? I. [1] nếp gấp ruột, các cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn. II. [2] hệ thống lông ruột.
a ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột (hình dưới) ?
nếp gấp ruột, các cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn.
hệ thống lông ruột.
Chất dinh dưỡng đơn giản được ruột non hấp thụ chỉ theo phương thức vận chuyển thụ động.
Chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là amino acid, đường đơn, acid béo, glycerol, monoglyceride, cholesterol, vitamin, khoáng chất
Khi nói đến tiêu hóa động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa (hình vẽ), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Thức ăn chỉ được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào (tiêu hóa bên trong tế bào).
Động vật có túi tiêu hóa: Ở ruột khoang và giun dẹp.
Thức ăn được biến đổi ngoại bào trong túi tiêu hóa.
Thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa (hình vẽ), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(2) là tế bào tuyến tiết enzyme để biến đổi thức ăn thành những phân tử nhỏ.
(4) hạt thức ăn nhỏ đươc tiêu hóa trong không bào tiêu hóa.
(5) chất dinh dưỡng được giữ lại ở tế bào.
Thức ăn chỉ được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn sau khi ăn vào sẽ được cơ thể người tiêu hóa, hấp thụ và sử dụng như thế nào?
Khi nói đến tiêu hóa thức ăn ở động vật có vú, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Là quá trình biến đổi thức ăn thành tất cả chất dinh dưỡng.
Chất dinh dưỡng là dạng phân tử nhỏ và được cơ thể hấp thụ vào máu.
Chất dinh dưỡng hấp thu vào máu và di chuyển đến các mô và cơ quan để cung cấp nguyên liệu cho các tế bào hoạt động.
Thức ăn sau khi ăn vào cơ thể sẽ được các enzyme phân giải thành các chất dinh dưỡng.
Điền tên một số loài động vật: hàu, sò, rêp,
hàu
sò
rệp
Một học sinh khi so sánh tiêu hóa nội bào và ngoại bào đã đưa ra các nhận định giống nhau dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật?
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phương thức và nơi xảy ra tiêu hóa nội bào và ngoại bào ở động vật?
1
2
3
4
Một học sinh khi tìm hiểu về cơ chế tiêu hóa ở động vật đã đưa ra các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
ểu về cơ chế tiêu hóa ở động vật đã đưa ra các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tiêu hóa nội bào thì lysosome dung hợp vào với không bào tiêu hóa, đưa enzyme vào không bào thực hiện thủy phân các chất. II. Tiêu hóa ngoại bào thì tế bào/tuyến tiết enzyme tiêu hóa thủy phân ra cơ qua tiêu hóa để biến đổi thức ăn được biến đổi thành các chất dinh dưỡng đơn giản. III. Tiêu hóa nội bào là cơ thể tiết enzyme trong cơ thể để biến đổi thức ăn. IV. Tiêu hóa ngoại bào là cơ thể tiết enzyme ngoài cơ thể để biến đổi thức ăn.
1
2
3
4
Một học sinh khi tìm hiểu về hình thức hấp thu chất dinh dưỡng và sự bài tiết chất thải ở động vật đã đưa ra các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tiêu hóa nội bào thì chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu và thông qua biểu mô ruột. II. Tiêu hóa ngoại bào thì chất dinh dưỡng được khuếch tán trong tế bào chất qua màng không bào tiêu hóa. III. Tiêu hóa nội bào là chất không được tiêu hóa được thảo ra ngoài nhờ hình thức xuất bào. IV. Tiêu hóa ngoại bào là chất không được tiêu hóa được bài tiết ra ngoài qua lỗ thông hoặc qua hậu môn.
1
2
3
4
Quan sát hình về hình thức tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa ở thủy tức và kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Miệng làm chỉ làm nhiệm vụ lấy thức ăn. II. Động vật này chỉ tiêu hóa nội bào. III. Động vật này chỉ tiêu hóa ngoại bào. IV. Có tiêu hóa ngoại bào, đó là các tế bào thành túi tiết enzyme tiêu hóa thủy phân ra túi tiêu hóa để biến đổi thức ăn được biến đổi thành các chất dinh dưỡng đơn giản.
1
2
3
4
Quan sát hình ống tiêu hóa và các tuyến tiết dịch tiêu hóa ở người và kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Miệng vừa tiêu hóa hóa học và cơ học. II. Dạ dày vừa tiêu hóa cơ học, hóa học và sinh học. III. Dịch tụy và dịch mật
1
2
3
dịch tiêu hóa ở người và kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Miệng vừa tiêu hóa hóa học và cơ học. II. Dạ dày vừa tiêu hóa cơ học, hóa học và sinh học. III. Dịch tụy và dịch mật tiết enzyme vào ruột non để biến đổi thức ăn. IV. Ruột non chỉ có tiêu hóa hóa học và tiêu hóa sinh học.
1
2
3
4
Quan sát hình về cấu tạo ruột non và các tế bào niêm mạc ruột ở thú, cùng kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ruột non là nơi tiêu hóa có học và hóa học. II. Các nhu động của ruột non có tác dụng nhào trộn thức ăn với dịch tuy, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già. III. Các enzyme trong dịch tụy và dịch ruột thuỷ phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được. IV. Dịch mật do gan sản xuất làm giọt lipid lớn tạo thành các giọt lipid nhỏ, nhờ đó tăng diện tích tác động của lipase.
1
2
3
4
Quan sát hình về cấu tạo ruột non và các tế bào niêm mạc ruột ở thú, cùng kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao, cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn. II. Các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non và ruột già. III. Tại ruột non chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu theo cơ chế chủ động và bị động. IV. Những chất như amino acid, đường đơn, acid béo, glycerol, monoglyceride, cholesterol, vitamin, khoáng chất và nước được hấp thụ ở ruột non.
1
2
3
4
Khi tìm hiểu về tiêu hóa ở động vật, một học sinh đưa ra các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Tiêu hóa cơ học có tác dụng nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển sang cơ quan khác trong hệ tiêu hóa. II. Tiêu hóa cơ học chỉ xả ra ở dạ dày mà không có ở ruột non. III. Tiêu hóa hóa học là các enzyme
Cho biết tác dụng của tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học thức ăn trong ống tiêu hóa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chế độ ăn uống đủ năng lượng. II. Đủ các chất dinh dưỡng và khối lượng mỗi chất dinh dưỡng. III. Cơ thể người cần được cung cấp đủ 6 nhóm chất dinh dưỡng. IV. Cần biết lựa chọn một chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
1
2
3
4
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh viêm loét dạ dày đã đưa ra các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Do vi khuẩn HP (Helicobacter pylori). II. Vi khuẩn này tiết ra độc tố làm mất khả năng chống lại acid của niêm mạc. III. Nguyên nhân dẫn đến có thể do thường xuyên sử dụng các loại thuốc giảm đau và kháng viêm, do stress, do ăn uống và sinh hoạt không đúng. IV. Đây là một loại bệnh di truyền.
1
2
3
4
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh trào ngược dạ dày đã đưa ra các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Có thể do duy cơ thắt dưới thực quản. II. Có thể do stress làm tăng tiết cortisol III. Có thể do thói quen ăn uố
1
2
3
