wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Công Nghệ 10

Total questions: 58

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Thành tựu nào là kết quả của ứng dụng công nghệ sinh học trong trồng trọt?

a)

Giống cây trồng chất lượng cao; chế phẩm sinh học chất lượng cao

b)

Chế phẩm sinh học chất lượng cao; trồng cây không dùng đất

c)

Công nghệ canh tác; thiết bị không người lái

d)

Giống cây trồng chất lượng cao; công nghệ canh tác

2.

Hoạt động nào dưới đây là biểu hiện của cơ giới hoá trồng trọt?

a)

Cấy lúa bằng máy cấy

b)

Gặt lúa bằng liềm

c)

Cuốc đất làm luống

d)

Đeo bình phun thuốc trừ sâu

3.

Hệ thống trồng cây không dùng đất là hệ thống nào sau đây?

a)

Hệ thống thủy canh, thổ canh

b)

Hệ thống khí canh, thủy canh, thổ canh

c)

Trồng cây trên giá thể, hệ thống thủy canh, khí canh

d)

Trồng cây trên giá thể

4.

Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của ngành trồng trọt?

a)

Tạo cảnh quan xanh, sạch ,đẹp

b)

Tạo việc làm cho người dân

c)

Cung cấp lương thực, thực phẩm

d)

Cung cấp phân bón, sức kéo

5.

Biểu hiện sau đây là thể hiện vai trò nào của ngành trồng trọt: "Việt Nam là một nước có thể mạnh về nông nghiệp, có nhiều sản phẩm trồng trọt tham gia xuất khẩu, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước. Các sản phẩm trồng trọt xuất khẩu phải kể đến như gạo, cà phê, hạt điều, hồ tiêu, chè, các loại trái cây, các loại rau xanh,..."

a)

Cung cấp thức ăn chăn nuôi

b)

Cung cấp nông sản xuất khẩu

c)

Cung cấp nguyên liệu chế biến

d)

Cung cấp lương thực, thực phẩm

6.

Phân loại cây trồng theo đặc tính sinh vật học không bao gồm sự phân loại nhỏ nào?

a)

Phân loại theo chu kỳ sống của cây

b)

Phân loại theo khả năng hoá gỗ của thân

c)

Phân loại theo kích cỡ của cây

d)

Phân loại theo số lượng lá mầm

7.

Nhóm cây trồng nào sau đây được phân loại theo nguồn gốc?

a)

Nhóm cây ôn đới, nhiệt đới, á nhiệt đới

b)

Nhóm cây hàng năm, cây lâu năm

c)

Nhóm cây thân gỗ, cây thân thảo

d)

Nhóm cây lấy củ, lấy lá, lấy hạt

8.

Nhóm cây ôn đới bao gồm các loại cây có nguồn gốc ở nơi khí hậu nào?

a)

Từ những vùng có khí hậu ôn đới, chúng thường được trồng ở những nơi có thời tiết mùa đông lạnh, mùa hè mát.

b)

Từ những vùng có khí hậu ôn đới, chúng thường được trồng ở những nơi có thời tiết mùa đông lạnh, mùa hè nóng.

c)

Từ những vùng chịu sự khống chế của khí hậu vùng cận nhiệt đới.

d)

Từ những vùng có tính chất ôn hoà, không độc hại cho con người, động vật.

9.

Theo chu kì sống, cây trồng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm cây thân gỗ, nhóm cây thân thảo.

b)

Nhóm cây hằng năm, nhóm cây lâu năm.

c)

Nhóm cây một lá mầm, nhóm cây hai lá mầm.

d)

Nhóm cây nhiệt đới, nhóm cây ôn đới

10.

Theo khả năng hóa gỗ của thân, cây trồng được phân làm mấy nhóm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Phân loại cây trồng theo nguồn gốc có ý nghĩa gì đối với trồng trọt?

a)

Cho người làm nghề trồng trọt biết về nguồn gốc của các loại cây

b)

Xác định điều kiện thời tiết phù hợp với các loại cây

c)

Xác định điều kiện khí hậu phù hợp với các loại cây

d)

Cho biết nhóm cây nào đạt được năng suất cao nhất

12.

Dựa vào đặc tính sinh vật học, thường có cách phân loại cây trồng nào?

a)

Phân loại theo chu kì sống, theo khả năng hóa gỗ của thân, theo số lượng lá mầm

b)

Phân loại theo khả năng hóa gỗ của thân, theo bộ phận sử dụng

c)

Phân loại theo theo đặc điểm thực vật học, theo chu kì sống

d)

Phân loại theo môi trường sống, mục đích sử dụng

13.

Phân loại theo mục đích sử dụng thì nhóm cây dược liệu có thể gồm những cây nào?

a)

Chuối, bưởi, vải

b)

Cà chua, dưa chuột, cải bắp

c)

Hoa hồng, hoa lan, sanh

d)

Tam thất, đinh lăng, sâm

14.

Loại cây nào sau đây thuộc nhóm cây một lá mầm?

a)

Hành

b)

Cam

c)

Xoài

d)

Lạc

15.

Kĩ thuật canh tác nói đến gì?

a)

Cơ giới hoá trồng trọt

b)

Triển khai ứng dụng công nghệ hiện đại vào trồng trọt

c)

Tác động của con người trong quá trình trồng trọt như làm đất, bón phân, luân canh,...

d)

Những kĩ thuật giúp cây phát triển theo những cách đặc biệt

16.

Thế nào là cây ngày ngắn?

a)

Là cây trồng phản ứng với thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn (dưới 12 giờ) để phân hoá mầm hoa.

b)

Là cây trồng phản ứng với thời gian chiếu sáng trong ngày dài (trên 12 giờ) để phân hoá mầm hoa.

c)

Là cây trồng khi tới thời kỳ có thể thu hoạch chỉ sống được trong thời gian vài ngày.

d)

Là cây trồng khi tới lúc ra hoa, kết quả sẽ nhanh chóng lụi tàn sau đó

17.

Nhiệt độ ảnh hưởng đến cây trồng như thế nào?

a)

Ảnh hưởng đến quá trình sinh lí; đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng

b)

Ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng

c)

Ảnh hưởng đến quá trình sinh lí, sinh hóa của cây trồng

d)

Ảnh hưởng đến khả năng quang hợp, hô hấp của cây trồng

18.

Ý nào sau đây là không đúng?

a)

Nước có vai trò to lớn đối với cây trồng, gián tiếp tham gia vào quá trình quang hợp, là môi trường hoà tan muối ăn và chất dinh dưỡng trong đất để cung cấp cho cây.

b)

Độ ẩm đất quá thấp hoặc quá cao sẽ ức chế hoạt động của các vi sinh vật, các chất hữu cơ trong đất không được phân giải, quá trình chuyển hoá chất dinh dưỡng cho cây bị ngưng trệ.

c)

Cây trồng thừa hoặc thiếu nước lâu ngày có thể bị chết.

d)

Nước tham gia cấu tạo nguyên sinh chất của tế bào, hoà tan và vận chuyển các chất trong cây, điều hoà nhiệt độ bề mặt lá cây.

19.

Ý nào sau đây là không đúng?

a)

Nước có vai trò to lớn đối với cây trồng, gián tiếp tham gia vào quá trình quang hợp, là môi trường hoà tan muối ăn và chất dinh dưỡng trong đất để cung cấp cho cây.

b)

Độ ẩm đất quá thấp hoặc quá cao sẽ ức chế hoạt động của các vi sinh vật, các chất hữu cơ trong đất không được phân giải, quá trình chuyển hoá chất dinh dưỡng cho cây bị ngưng trệ.

c)

Cây trồng thừa hoặc thiếu nước lâu ngày có thể bị chết.

d)

Nước tham gia cấu tạo nguyên sinh chất của tế bào, hoà tan và vận chuyển các chất trong cây, điều hoà nhiệt độ bề mặt lá cây.

20.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Cây thân gỗ là cây có thân hoá gỗ, sống lâu năm, có kích thước cây khác nhau tuỳ loài.

b)

Cây thân thảo có thân không hoá gỗ, có chu kỳ sống ngắn, thường trong vòng một năm. Cây thân thảo thường nhỏ và có chu kỳ sống ngắn hơn cây thân gỗ.

c)

Nhãn, bưởi, bạch đàn là những cây thân gỗ

d)

Ngô, đậu tương, hoa cúc là cây thân thảo

21.

Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua yếu tố nào sau đây?

a)

Cường độ chiếu sáng; chất lượng ánh sáng; thời gian chiếu sáng

b)

Chất lượng ánh sáng; nồng độ ánh sáng; bước sóng ánh sáng

c)

Thời gian chiếu sáng; giao thoa ánh sáng; khả năng quang hợp

d)

Cường độ ngày và đêm; khả năng quan hợp; chất lượng ánh sáng

22.

Đâu là vai trò của đất đối với cây trồng?

a)

Đất là nơi dự trữ và cung cấp nước, dinh dưỡng cho cây trồng, giúp trao đổi khí giữa rễ cây và môi trường, giữ cho cây đứng vững

b)

Đất giúp trao đổi khí giữa rễ cây và môi trường, giữ cho cây đứng vững

c)

Đất là nơi dự trữ và cung cấp nước, khí độc, dinh dưỡng cho cây trồng

d)

Đất là giá thể của cây trồng, chứa nhiều loại sâu bệnh

23.

Đâu là yếu tố chính tác động đến cây trồng?

a)

nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất, dinh dưỡng, giống cây

trồng, kĩ thuật canh tác

b)

nước, đất, dinh dưỡng, giống cây trồng, kĩ thuật canh tác, không khí

c)

nhiệt độ, ánh sáng, nước, giống cây trồng, kĩ thuật canh tác

d)

nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất, dinh dưỡng, không khí

24.

Đâu là yếu tố chính tác động đến cây trồng?

a)

nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất, dinh dưỡng, giống cây trồng, kĩ thuật canh tác

b)

nước, đất, dinh dưỡng, giống cây trồng, kĩ thuật canh tác, không khí

c)

nhiệt độ, ánh sáng, nước, giống cây trồng, kĩ thuật canh tác.

d)

nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất, dinh dưỡng, không khí

25.

Xác định cây trồng có bao nhiêu nguyên tố dinh dưỡng chính?

a)

60

b)

14

c)

20

d)

15

26.

Thời kỳ khủng hoảng nước đối với cây ăn quả là khi nào?

a)

Khi cây sinh trưởng, sinh dưỡng

b)

Khi hoa phát triển

c)

Khi ra hoa, thụ phấn, kết hạt

d)

Khi ra hoa, thụ phấn, quả phát triển.

27.

Chọn ý đúng về đất trồng?

a)

Là tầng đá xám chưa phong hóa

b)

Tầng tích trụ chưa rửa trôi

c)

Lớp ngoài cùng tơi xốp của vỏ Trái Đất

d)

Tầng đá mẹ chưa khoáng hóa

28.

Thành phần của đất trồng bao gồm những gì?

a)

Nước, không khí, chất rắn và sinh vật

b)

Không khí, nhiệt độ, chất rắn

c)

Chất hữu cơ, vi sinh vật, nước

d)

Chất khoáng, nước, chất rắn

29.

Dung dịch đất là gì ?

a)

Nước và chất hòa tan ở trong đất

b)

Nước và chất rắn ở trong đất

c)

Dung môi và chất tan

d)

Nước hòa tan với đất

30.

Đất trồng có nhóm tính chất nào sau đây?

a)

Nhóm tính chất lí học, tính chất hóa học, tính chất sinh học

b)

Nhóm tính chất hóa học, tính chất cơ học, tính chất sinh học

c)

Nhóm tính chất sinh học, tính chất lí hóa học

d)

Nhóm tính chất lí học, tính chất cơ học, tính chất sinh học

31.

Dung dịch đất có loại phản ứng nào sau đây?

a)

Phản ứng chua, phản ứng kiềm, phản ứng trung tính của đất

b)

Phản ứng kiềm, phản ứng base, phản ứng acid của đất

c)

Phản ứng trung tính, phản ứng hai pha, phản ứng acid của đất

d)

Phản ứng neutral, phản ứng chua, phản ứng mặn

32.

Độ phì nhiêu tự nhiên là gì?

a)

Quá trình hình thành đất tự nhiên không có sự tác động của con người

b)

Quá trình hình thành trong hoạt động sản xuất của con người

c)

Quá trình hình thành đất nhân tạo không có sự tác động của con người

d)

Có sẵn trong tự nhiên

33.

Căn cứ vào đâu để phân loại độ phì nhiêu?

a)

Nguồn gốc hình thành

b)

Tính chất đất

c)

Thành phần cơ giới

d)

Vị trí đất

34.

Keo đất là gì?

a)

Phần tử chất rắn, kích thước dưới 1μm, không tan và lơ lửng trong nước

b)

Phần tử chất rắn, kích thước dưới 1μm, tan và lơ lửng trong nước

c)

Phần tử chất rắn, kích thước dưới 1m, không tan và lơ lửng trong nước

d)

Phần tử chất rắn, kích thước dưới 1mm, tan và lơ lửng trong nước

35.

Khả năng hấp phụ của đất là gì?

a)

Khả năng giữ lại hoặc làm thay đổi nồng độ trên bề mặt keo đất của các chất rắn, lỏng, khí

b)

Khả năng giữ lại nước và chất dinh dưỡng cho đất

c)

Khả năng cung cấp đồng thời và không ngừng các chất rắn, lỏng, khí

d)

Khả năng giữ lại và cung cấp đồng thời N, P, K

36.

Khả năng hấp phụ của đất chia làm mấy dạng?

a)

2

b)

5

c)

4

d)

3

37.

Độ thoáng khí của đất là gì?

a)

Khả năng di chuyển của không khí qua các tầng đất

b)

Khả năng đất giữ lại lượng nước

c)

Khả năng đất giữ lại các chất rắn, lỏng, khí

d)

Khả năng đất hấp phụ ion

38.

Thành phần cơ giới của đất là gì?

a)

Tỉ lệ % các hạt cát, sét, limon trong đất

b)

Tỉ lệ % các hạt cát, bụi trong đất

c)

Tỉ lệ % các hạt sét, limon trong đất

d)

Tỉ lệ % các hạt cát, bụi, limon

39.

Thành phần cơ giới của đất là gì?

a)

A.Tỉ lệ % các hạt cát, sét, limon trong đất

b)

B. Tỉ lệ % các hạt cát, bụi trong đất

c)

C. Tỉ lệ % các hạt sét, limon trong đất

d)

D. Tỉ lệ % các hạt cát, bụi, limon trong đất

40.

Tại sao bón vôi lại giảm được độ chua của đất trồng?

a)

A. Vì làm tăng độ pH trong đất.

b)

B. Vì vôi có thể thuỷ phân NaOH và Ca(OH)2 giúp đất kiềm hoá.

c)

C. Vì vôi có thể ngăn chặn sự suy thoái đất.

d)

D. Vì vôi có tính chất như dung môi hữu cơ, tăng cường khả năng dinh dưỡng ở các loại đất mà cây trồng kém phát trển.

41.

Đất thịt có tỉ lệ hạt như thế nào?

a)

A. Tỉ lệ hạt cát lớn

b)

B. Tỉ lệ các loại hạt cân đối

c)

C. Tỉ lệ hạt sét lớn

d)

D. Tỉ lệ hạt limon chiếm chủ yếu, hạt cát và sét chiếm số ít

42.

Cần làm gì để bù đắp chất dinh dưỡng cho đất, cải tạo đất?

a)

A. Tăng cường sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

b)

B. Xen canh các loại cây không phù hợp với loại đất mà ta đang canh tác để làm cân đối các chất trong đất.

c)

C. Kết hợp việc trồng trọt và bón phân hữu cơ và phân vi sinh.

d)

D. Xúc đất thiếu dinh dưỡng đổ đi nơi khác và lấy đất có nhiều dinh dưỡng bù vào

43.

Đất mặn là gì?

a)

A. Đất mặn là đất chứa nhiều muối hoà tan (NaCl, Na2SO4, CaSO4, MgSO4,...) chiếm hơn 10%.

b)

B. Đất mặn là loại đất hình thành chủ yếu ở vùng núi, chứa nhiều muối hoà tan (NaCl, Na2SO4, CaSO4, ...).

c)

C. Đất mặn là những loại đất có nồng độ muối hoà tan (NaCl, Na2SO4, CaSO4, MgSO4,...) trên 2,56‰.

d)

D. Đất mặn là loại đất bị mặn hoá do người dân làm muối vùng biển đổ cặn muối vào đất.

44.

Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm của đất xám bạc màu?

a)

A. Tầng đất mặt dày, lớp đất mặt có thành phần cơ giới ở mức trung bình.

b)

B. Đất có màu xám trắng và thường bị khô hạn.

c)

C. Hầu hết có tính chua (pH < 4,5)

d)

D. Nghèo chất dinh dưỡng, nghèo mùn.

45.

Một trong những nguyên nhân chính khiến cho đất bị chua là gì?

a)

Do nước tưới làm rửa trôi các anion kiềm (Ca2-, Mg2-, K-) trong đất.

b)

Do lạm dụng thuốc trừ sâu làm chua hoá đất.

c)

Do nước mưa làm rửa trôi các cation kiềm (Ca2+, Mg2+...) trong đất.

d)

Do phương thức canh tác không thích hợp làm cho các ion ở keo đất mất khả năng tạo ra dinh dưỡng.

46.

Đất phèn sau cải tạo được sử dụng để

a)

trồng các loại cây chịu mặn như đậu nành, cói, dứa...

b)

trồng rừng, sử dụng hệ thống nông lâm kết hợp

c)

trồng lúa, trồng cây khoai mỡ, chuối, bắp, bạch đàn...

d)

trồng cây trồng cạn như keo lá tràm, lạc, đậu, vừng...

47.

Bón vôi cho đất phèn có tác dụng

a)

Tăng chất dinh dưỡng cho đất

b)

Bổ sung chất hữu cơ cho đất

c)

Khử chua và làm giảm độc hại của nhôm

d)

Khử mặn

48.

Giá thể là gì?

a)

Giá thể là tên gọi chung của các vật liệu hoặc hỗn hợp các vật liệu giúp tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển bộ rễ cây trồng.

b)

Giá thể là các vật liệu để trồng cây, hạn chế giữ nước, độ thoáng khí nhằm tạo môi trường duy trì dinh dưỡng cho cây.

c)

Giá thể là giá đỡ để trồng cây trên cao, hỗ trợ cây hấp thu tinh khí của trời đất.

d)

Giá thể là một loại phân bón được ủ tự nhiên hoặc nhân tạo trong các hộp xốp nhằm giúp đất giảm bớt sự thoái hoá.

49.

Các giá thể than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa thuộc nhóm gì?

a)

Giá thể vô cơ

b)

Giá thể tổng hợp

c)

Giá thể hữu cơ

d)

Giá thể cơ bản

50.

Giá thể xơ dừa là gì?

a)

Là loại giá thể tạo ra từ vỏ dừa.

b)

Là loại giá thể được tạo ra từ vỏ dừa được làm nhỏ, loại bỏ các chất độc hại với cây trồng

c)

Là loại giá thể mà xơ dừa được xay thành bột, ngâm trong chế phẩm sinh học.

d)

Là loại giá thể có tính chất kích thích mạnh mẽ cho cây

trồng nhưng gây ô nhiễm môi trường.

51.

Giá thể xơ dừa là gì?

a)

Là loại giá thể tạo ra từ vỏ dừa.

b)

Là loại giá thể được tạo ra từ vỏ dừa được làm nhỏ, loại bỏ các chất độc hại với cây trồng và được xử lí với chế phẩm vi sinh vật.

c)

Là loại giá thể mà xơ dừa được xay thành bột, ngâm trong chế phẩm sinh học.

d)

Là loại giá thể có tính chất kích thích mạnh mẽ cho cây trồng nhưng gây ô nhiễm môi trường.

52.

Câu nào sau đây không nói đúng về sự giống hoặc khác nhau giữa giá thể và đất trồng?

a)

Giá thể do con người tạo ra còn đất trồng có sẵn trong tự nhiên.

b)

Đều giúp cây trồng có thể sinh sống, phát triển.

c)

Đều có keo đất và khả năng hấp phụ, tạo điều kiện cho rễ cây hút chất dinh dưỡng.

d)

Đất trồng có thành phần sinh vật đất gồm côn trùng, giun, động vật nguyên sinh, các loại tảo và các vi sinh vật. Giá thể chỉ có các vi sinh vật.

53.

Sỏi nhẹ Keramzit là gì ?

a)

Là đất nung trồng cây, được nung từ các loại khoáng sét dễ cháy.

b)

Là đá khoáng trồng cây, có cấu trúc tổ ong.

c)

Là đá trân châu trồng cây, được tạo ra từ đá vôi bằng cách xay nghiền nhỏ và nung ở 1000oC.

d)

là giá thể vô cơ, xốp, nhẹ, không giữ nước, khô nhanh, không chứa chất dinh dưỡng.

54.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Giá thể xơ dừa có nhược điểm là nặng, đặc, không thoáng khí.

b)

Giá thể xơ dừa có chứa tanin, lignin dễ phân huỷ nên giúp ích cho quá trình hút dinh dưỡng và nước của rễ cây.

c)

Dùng giá thể xơ dừa trong trồng cây mang lại năng suất cao nhưng đi đôi với nó là ô nhiễm không khí vì vậy cần có hệ thống lọc.

d)

Dùng giá thể xơ dừa giúp hạt mầm phát triển đầy đủ tự nhiên, tăng tính đề kháng; dễ vận chuyển, tiện dụng, thân thiện với môi trường.

55.

Bạn Hương đang sống ở một vùng quê đồng bằng, người dân ở đây chủ yếu trồng lúa đủ để ăn và đi làm công ty để có thu nhập chính. Người ta muốn biến nơi đây thành một khu vực ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt và có các nhận định sau:

a)

Xác định phân loại cây trồng phù hợp vùng đồng bằng, hỗ trợ người dân nâng cao kiến thức về ứng dụng công nghệ cao, phân chia và từng bước chuyển đổi sang việc trồng trọt ứng dụng công nghệ cao.

b)

Ngay lập tức đồng loạt chuyển sang trồng trọt ứng dụng công nghệ cao, xây dựng hệ thống nhà màng để có hiệu quả cao nhất.

c)

Cho các công ty nước ngoài trong lĩnh vực trồng trọt về đầu tư sản xuất các loại sỏi nhẹ Karamzit, đá trân châu Perlite rồi người dân đi làm cho những công ty này.

d)

Tìm kiếm và tuyển dụng nguồn lao động trong trồng trọt thõa mãn các yêu cầu cơ bản đồng thời có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến.

56.

Trong một buổi thảo luận nhóm, bạn An nói “Hiện nay đã có công nghệ thuỷ canh nên đất không còn là một yếu tố quan trọng trong trồng trọt nữa”. Các bạn khác đã đưa ra ý kiến và nhận định như sau:

a)

Đất giúp cây đứng vững, có vai trò dự trữ và cung cấp chất dinh dưỡng, nước và không khí cho cây

b)

Công nghệ thuỷ canh sẽ được áp dụng ở nhiều nơi, thích hợp để trồng các loại cây hàng năm, như thế thì ta chẳng cần phải quan tâm đến đất nữa.

c)

Thuỷ canh chỉ thích hợp để trồng một số loại cây và hơn nữa thuỷ canh còn phải đòi hỏi đầu tư công nghệ, trang thiết bị, người làm cũng cần có kiến thức công nghệ cao hơn hẳn canh tác cây trồng trên đất.

d)

Ta cần tận dụng những điểm mạnh của thuỷ canh và đất trồng tuỳ vào từng nơi mà làm cho việc trồng trọt đạt hiệu quả cao nhất.

57.

Nhóm học sinh được giáo viên giao nhiệm vụ thuyết trình chủ đề “Biện pháp cải tạo, sử dụng và bảo vệ đất phèn”, các thành viên thảo luận, đưa ra các nhận định như sau:

a)

Quá trình canh tác bón phân hoá học chua sinh lí vào đất, các cation SO4 2+, K+ được keo đất hấp phụ để lại gốc SO4 2-, Cl- khiến cho đất bị chua.

b)

Đất phèn thường xuất hiện ở vùng địa mạo đầm lầy, rừng ngập mặn.

c)

Luôn giữ nước thường xuyên trong ruộng lúa, không nên để nước cạn

d)

Đất chua là đất trong dung dịch có nồng độ H+ lớn hơn OH-, nhiều Al3+, Fe3+ tự do.

58.

Theo bài đăng trên tạp chí khoa học nông nghiệp về “Nghiên cứu xử lý ra hoa trái vụ cho giống thanh long ruột đỏ TL5 trồng tại Gia Lâm, Hà Nội nhằm mục tiêu xây dựng quy trình kỹ thuật rải vụ thu hoạch cho giống thanh long ruột đỏ ở các tỉnh phía Bắc. Kết quả nghiên cứu thu được cho thấy ở cả 2 vụ xử lý chiếu sáng, các công thức xử lý chiếu sáng 19, 22 và 25 đêm đều cho cây có khả năng ra hoa tốt”, người ta đưa ra một số nhận định sau:

a)

Thanh long thuộc nhóm cây ngày dài

b)

Ánh sáng tác động đến cây trồng qua 2 yếu tố cường độ chiếu sáng và thời gian chiếu sáng

c)

Thông qua kết quả nghiên cứu người ta có thể sử dụng bóng đèn sợi đốt công suất 60W, ánh sáng vàng để thắp đèn cho cây thanh long

d)

Có rất nhiều loài cây không cần ánh sáng.