NEW
Font size
Worksheetsđịa lí
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Quy mô dân số của một quốc gia là
Tổng số dân của quốc gia
số người trên diện tích đất.
mật độ trung bình dân số.
số dân quốc gia ở các nước.
Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến
Tăng trưởng kinh tế
thu nhập và mức sống
thu hút nguồn đầu tư
tiêu dùng và tích luỹ
Về mặt kinh tế, dân số có tác động rõ rệt đến
thu hút nguồn đầu tư
thu nhập và mức sống
giáo dục vào đào tạo
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình ở
lúc đầu năm
vào giữa năm
cùng thời điểm
vào cuối năm
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung bình ở
cùng thời điểm
vào cuối năm
vào đầu năm
lúc giữa năm
tỉ suất sinh thô KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
tự nhiên-sinh học
biến đổi tự nhiên
phong tục tập quán
tâm lí xã hội
yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia
tự nhiên-sinh học
phát triến kinh tế xã hội
tâm lí xã hội
phong tục tập quán
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
tự nhiên-sinh học
tâm lí xã hội
phong tục tập quán
Chính sách dân số
Tỉ suất tử thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
chiến tranh
đói kém
thiên tai
sinh học
ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
dân số già
dịch bệnh
động đất
bão lụt
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiện là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
tổng số giữa người xuất cư và nhập cư
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của
quốc gia
các vùng
thế giới
khu vực
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây quyết định đên xuất cư và nhập cư giữa các vùng trong lãnh thổ một quốc gia?
địa hình
khí hậu
kinh tế
việc làm
dân số thế giới giảm đi là do
sinh đẻ và nhập cư
sinh đẻ và tử vong
xuất cư và tử vong
sinh đẻ và xuất cư
Phát biểu nào sau đây không đúng với tỉ suất gia tăng dân số tự nhiện?
Quyết định đến sự biến động dân số của một quốc gia
Tác động lớn đến cơ cấu dân số theo tuổi của quốc gia.
Ảnh hưởng mạnh đến sự phân bố dân cư của quốc gia.
Là động lực phát triển dân số của quốc gia, thế giới.
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao đông và giới tính
tuổi và theo giới tính
lao đông và theo đuổi
tuổi vào trình độ văn hoá
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
giới tính và theo lao động
lao động và theo đuổi
trình độ văn hoá và theo giới tính
lao đông và trình độ văn hoá
tỉ số giới tính được tính bằng
số nam trên tổng dân
số nữ trên tổng dân
số nam trên số nữ
số nữ trên số nam
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ cấu theo giới tính?
kinh tế
tuổi thọ
thiên tai
chuyển cư
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao (bé trai nhiều hơn bé gái), chủ yếu là do tác động chủ yếu của
tự nhiên-sinh học
tâm lí tập quán
chính sácb dân số
hoạt động sản suất
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm tăng tỉ số giới tính trong một thời gian tương đối dài ở các quốc gia?
bệnh tật
tai nạn
thiên tai
chiến tranh
Theo Bảng: Tỉ số giới tính của thế giới, nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ số giới tính của thế giới và các nhóm nước?
Các nước đang phát triển có xu hướng giảm.
Toàn thế giới có xu hướng giảm qua các năm.
Các nước phát triển có xu hướng giảm nhanh.
Các nước phát triển và thế giới không tăng.
Theo Bảng: Cơ cấu dân số theo tuổi của các châu lục năm 2020, nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu dần số theo tuồi của các châu lục năm 2020?
Châu Phi có cơ cấu dân số trẻ
Bắc Mĩ có cơ cấu dân số già
Châu Âu có cơ cấu dân số già
Châu Á có cơ cấu dân só trẻ
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
quy mô dân số
mật độ dân số
cơ cấu dân số
Loại quần cư
Châu lục có tỉ trọng lớn nhất thế giới là châu
Á
Âu
Mỹ
Phi
Châu lục có tỉ trọng nhỏ nhất thế giới là châu
Phi
Đại Dương
Âu
Mỹ
Đặc điểm nào đúng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Tỉ lệ dân nông thôn không giảm
Tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.
Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
Đặc điểm của đô thị hoá không phải là
dân cư thành thị theo hướng tăng nhanh.
cư tập trung vào các thành phố lớn.
phổ biến rộng rãi lối sống của thành thị
phổ biến nhiều loại giao thông thành thị.
Căn cứ vào nguồn gốc nguồn lực có thể phân loại thành .
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước
Vị trí địa lí, tự nhiện, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong và ngoài nước.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
nội lực ngoại lực
ngoại lực, dân số
nội lực lao động
dân số lao động
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Đất, khí hậu, dân số
Sinh vật, đất, khí hậu.
Dân số, nước, sinh vật
Khí hậu, thị trường, vốn.
Nguồn lực nào có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tếcủa mỗi quốc gia?
Khoa học công nghệ.
Đường lối chính sách.
Tài nguyên thiện nhiện.
Dân cư và lao động.
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp
khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là
nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ.
công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ
nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
Đầu tư nước ngoài vào nhiều hơn đầu tư ra nước ngoài sẽ có
GDP lớn hơn GNI.
GNI lớn hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu lãnh thổmột quốc gia?
Vùng kinh tế.
Khu chế xuất
Điểm sản xuất.
Ngành sản xuất.
Thành phần nào không được xếp vào cơ cấu thành phần kinh tếcủa một quốc gia?
Nhà nước.
Ngoài Nhà nước.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Nông - lâm - ngư nghiệp.
Thành phần nào không được xếp vào cơ cấu ngành kinh tế củamột quốc gia?
Trồng trọt
chăn nuôi
khai khoáng
hộ gia đình
Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh
trình độ phân công lao động xã hội.
trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
việc sử dụng lao động theo ngành
việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Chỉ số GNI/người không có ý nghĩa trong
phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia.
các tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sông
việc so sánh mức sông của dân cư các nước khác nhau.
xác định tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của nền kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ gồm
toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
toàn cầu và khu vực, vùng, dịch vụ.
công nghiệp - xây dựng, quốc gia.
nông - lâm - ngư nghiệp, toàn cầu.
Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
GNI lớn hơn GDP.
GNI nhỏ hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng, gồm
trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản.
nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
trồng trọt, lâm nghiệp, thuỷ sản.
chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Vai trò của sản xuất nông nghiệp không phải là
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Lí do nào sau đây là quan trọng nhất làm cho các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu?
đảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất nông nghiệp?
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên và chế biến
Sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước
Về cơ bản, sản xuất nông nghiệp không thể diễn ra khi khôngcó?
nguồn nước
địa hình
đất đai
sinh vật
Yếu tố nào sau đây của sản xuất nông nghiệp ít phụ thuộc vào đất đai hơn cả?
qui mô sản xuất
mức độ thâm canh
cơ cấu vật nuôi
tổ chức lãnh thổ
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất.
đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiện.
Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đối tượng là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất có đặc tính là mùa vụ
Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiện.
Nhân tố ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là
đất đai
nguồn nước
khí hậu
sinh vật
Nguồn thức ăn không ảnh hưởng nhiều đến
cơ cấu vật nuôi
hình thức chăn nuôi
phân bố chăn nuôi
giống các vật nuôi
Các nhân tố nào có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường, đất đai
Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, đất đai, nguồn nước
Dân cư - lao động, sở hữu ruộng đất, khoa học, thị trường
Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường, sinh vật.
Theo giá trị sử dụng, cây trồng được phân thành các nhóm
cây lương thực, cây công nghiệp, cây nhiệt đới.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây cận nhiệt
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ôn đới
Cây lương thực bao gồm
lúa gạo,lúa mì, ngô ,kê
lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.
lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu
lúa gạo, lúa mì, ngô, mía
Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Đặc điểm sinh thái của cây lúa mì là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Lúa gạo phân bố tập trung ở miền
nhiệt đới
ôn đới
cận nhiệt
hàn đới
Lúa mì phân bố tập trung ở miền
ôn đới và cận nhiệt.
cận nhiệt và nhiệt đới.
ôn đới và hàn đới.
nhiệt đới và ôn đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của cây công nghiệp?
Chủ yếu là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Chỉ trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất.
Có những đòi hỏi đặc biệt về đặc điểm sinh thái.
Trồng bất cứ đâu có dân cư và có đất trồng.
Các loại cây nào sau đây trồng nhiều ở miền ôn đới và cận nhiệt?
Mía
Cà phê
Cao su
Củ cải đường
Cây nào sau đây tập trung ở vùng nhiệt đới ẩm của vùng Đông Nam Á, Nam Á và Tây Phi?
Cao su
Mía
Bông
Chè
