Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về ghi nhãn thuốc

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc:

a)

phải được ghi bằng tiếng Việt

b)

phải được ghi bằng tiếng Anh

c)

phải được ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh

d)

phải được ghi bằng tiếng Việt và tiếng Latin.

2.

Thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam mà nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ các nội dung so với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt thì:

a)

cơ sở nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt để bảo đảm phù hợp với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường và phải giữ nguyên nhãn gốc.

b)

cơ sở nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Anh để bảo đảm phù hợp với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường và phải giữ nguyên nhãn gốc.

c)

cơ sở nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Latin để bảo đảm phù hợp với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường và phải giữ nguyên nhãn gốc.

d)

cơ sở nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt để bảo đảm phù hợp với nhãn đã được Bộ Y tế phê duyệt trước khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường.

3.

Tổ chức chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc kể cả nhãn phụ, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc:

a)

Phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

b)

Phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, phản ánh đúng bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

c)

Phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc

d)

Phải bảo đảm ghi nhãn rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

4.

Cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc:

a)

phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở sản xuất, đăng ký lưu hành

b)

phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở sản xuất

c)

phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở đăng ký lưu hành

d)

phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở sản xuất, đăng ký lưu hành

5.

Cơ sở nhập khẩu, cơ sở đăng ký thuốc:

a)

phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc

b)

phải chịu trách nhiệm ghi tên thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc

c)

phải chịu trách nhiệm ghi thành phần thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc

d)

phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc

6.

Cơ sở nhập khẩu, cơ sở đăng ký nguyên liệu làm thuốc:

a)

phải chịu trách nhiệm ghi tên nguyên liệu làm thuốc do cơ sở nhập khẩu

b)

phải chịu trách nhiệm ghi thành phần nguyên liệu làm thuốc do cơ sở nhập khẩu

c)

phải chịu trách nhiệm ghi nhãn nguyên liệu làm thuốc do cơ sở nhập khẩu

d)

phải chịu trách nhiệm ghi nhãn nguyên liệu làm thuốc

7.

Cơ sở nhập khẩu, cơ sở đăng ký thuốc:

a)

phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc

b)

phải chịu trách nhiệm ghi tên thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc

c)

phải chịu trách nhiệm ghi thành phần thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc

d)

phải chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc, do cơ sở nhập khẩu đối với thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc;

8.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là:

a)

Tên thuốc

b)

Tên dược chất

c)

Tên tá dược

d)

Tên nguyên liệu làm thuốc.

9.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là:

a)

Dạng viên nén

b)

Dạng bào chế

c)

Dạng dung dịch

d)

Dạng viên nang

10.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là:

a)

Thành phần, khối lượng hoặc nồng độ của dược chất, dược liệu trong công thức thuốc;

b)

Thành phần, hàm lượng, khối lượng của dược chất, dược liệu trong công thức thuốc;

c)

Thành phần, hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của dược chất, dược liệu trong công thức thuốc;

d)

Thành phần, hàm lượng, khối lượng hoặc nồng độ của dược chất trong công thức thuốc;

11.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là:

a)

Chỉ định, liều dùng, chống chỉ định của thuốc;

b)

Chỉ định, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của thuốc;

c)

Chỉ định, khuyến cáo, chống chỉ định của thuốc

d)

Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc

12.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là:

a)

ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;

b)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;

c)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;

d)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng.

13.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của thuốc là:

a)

Tên cơ sở sản xuất kinh doanh, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc;

b)

Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở kinh doanh thuốc;

c)

Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở phân phối;

d)

Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc;

14.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là:

a)

Tên nguyên liệu làm thuốc;

b)

Tên thuốc

c)

Tên dược chất

d)

Tên dược.

15.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là:

a)

Thể tích của nguyên liệu làm thuốc trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;

b)

Khối lượng hoặc thể tích của nguyên liệu làm thuốc trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;

c)

Khối lượng của nguyên liệu làm thuốc trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;

d)

Khối lượng hoặc thể tích của tá dược làm thuốc trong một đơn vị đóng gói nhỏ nhất;

16.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là:

a)

Tiêu chuẩn chất lượng của tá dược độn làm thuốc;

b)

Tiêu chuẩn chất lượng của tá dược dính làm thuốc;

c)

Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu làm thuốc;

d)

Tiêu chuẩn chất lượng của hoạt chất làm thuốc;

17.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là:

a)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng, điều kiện bảo quản của nguyên liệu làm thuốc;

b)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;

c)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng.

d)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, điều kiện bảo quản của nguyên liệu làm thuốc;

18.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là:

a)

Tên cơ sở sản xuất kinh doanh, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc;

b)

Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở kinh doanh thuốc;

c)

Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở phân phối;

d)

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc;

19.

Nhãn bao bì trung gian của thuốc phải ghi tối thiểu các nội dung sau đây:

a)

Tên thuốc; Số lô sản xuất; số đăng ký

b)

Tên hoạt chất; Số lô sản xuất; Hạn dùng.

c)

Tên thuốc; Số lô sản xuất; Hạn dùng.

d)

Tên thành phẩm; Số lô sản xuất; Hạn dùng.

20.

Nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc sau đây:

a)

Tên thuốc; Thành phần định lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất; Hạn dùng; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.

b)

Tên thuốc; Thành phần định lượng, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất; Hạn dùng; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.

c)

Tên thuốc; Thành phần định lượng, hàm lượng hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất; Hạn dùng; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.

d)

Tên thuốc; Thành phần định lượng, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.

21.

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bao gồm:

a)

16 nội dung bắt buộc

b)

17 nội dung bắt buộc

c)

18 nội dung bắt buộc

d)

19 nội dung bắt buộc.

22.

Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi trên :

a)

phải ở vị trí bên phải, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

b)

phải ở vị trí chính giữa, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

c)

phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

d)

phải ở vị trí bên trái, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

23.

Cách ghi tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên nhãn:

a)

được ghi theo gốc chữ cái tiếng Anh và có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số, chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp

b)

được ghi theo gốc chữ cái La tinh và có thể ghi thêm chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp

c)

được ghi theo gốc chữ cái La tinh và có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp

d)

được ghi theo gốc chữ cái La tinh và có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số, chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp.

24.

Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây:

a)

Không có tính giới thiệu

b)

Không có tính chất tuyên truyền

c)

Không có tính chất quảng cáo;

d)

Đề cao hình ảnh doanh nghiệp.

25.

Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây:

a)

Không gây hiểu lầm về thành phần, Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;

b)

Không gây hiểu lầm về thành phần, xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;

c)

Không gây hiểu lầm về thành phần, xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;

d)

Không gây hiểu lầm xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;

26.

Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây:

a)

Không mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, hiệu quả, chỉ định của thuốc; Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;

b)

Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, hiệu quả, chỉ định của thuốc; Không vi phạm truyền thống của Việt Nam;

c)

Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, hiệu quả, chỉ định của thuốc; Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;

d)

Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, chỉ định của thuốc; Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;

27.

Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây:

a)

Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của cá nhân, tổ chức khác đang được bảo hộ

b)

Không được bắt chước các nhãn của doannh nghiệp khác

c)

Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của tổ chức khác đang được bảo hộ

d)

Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của cá nhân khác đang được bảo hộ

28.

Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây:

a)

Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác

b)

Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác

c)

Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác

d)

Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác

29.

Thuốc dùng cho mục đích thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học phải ghi dòng chữ:

a)

“Thuốc làm mẫu đăng ký”

b)

“Thuốc dùng cho mục đích nghiên cứu”

c)

“Thuốc dùng đang nghiên cứu”

d)

“Thuốc trong thời gian thử nghiệm”

30.

Thuốc dùng làm mẫu đăng ký trên nhãn phải ghi dòng chữ:

a)

Thuốc làm mẫu đăng ký

b)

Thuốc dùng cho mục đích nghiên cứu

c)

Thuốc dùng đang nghiên cứu

d)

Thuốc trong thời gian thử nghiệm

31.

Thuốc dùng để tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ trên phải ghi dòng chữ:

a)

Thuốc dùng cho mục đích nghiên cứu

b)

Thuốc dùng đang nghiên cứu

c)

Thuốc trong thời gian thử nghiệm

d)

Thuốc làm mẫu trưng bày

32.

Một trong những quy định nhãn bao bì ngoài của thuốc, bán thành phẩm thuốc là:

a)

Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược

b)

Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược

c)

Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược

d)

Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược

33.

Cách ghi tên dược chất, tá dược trên nhãn thuốc là:

a)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất

b)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của tá dược

c)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược

d)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên thương mại do nhà sản xuất đặt ra hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược

34.

dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng sử dụng đối với thuốc kê đơn là :

a)

phải ghi ký hiệu “Kx” tại góc trên bên trái của tên thuốc

b)

phải ghi ký hiệu “Rx” tại góc trên bên phải của tên thuốc

c)

phải ghi ký hiệu “Rx” tại góc trên bên trái của tên thuốc

d)

phải ghi ký hiệu “Fx” tại góc trên bên trái của tên thuốc;

35.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc đối với thuốc phóng xạ trên nhãn phải ghi dòng chữ:

a)

“THUỐC PHÓNG XẠ”, kiểu chữ đậm, in hoa;

b)

“THUỐC KÊ ĐƠN”, kiểu chữ đậm, in hoa;

c)

“THUỐC ĐỘC”, kiểu chữ đậm, in hoa;

d)

“THUỐC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT”, kiểu chữ đậm, in hoa;

36.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc đói với thuốc nhỏ mắt, tra mắt:

a)

Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt” và in hình con mắt

b)

Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt” hoặc “Thuốc tra mắt”.

c)

Ghi dòng chữ: “Thuốc tra mắt” và in hình con mắt

d)

Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt”.

37.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc đối với các thuốc có yêu cầu phải lắc kỹ trước khi dùng thì trên nhãn phải ghi rõ dòng chữ:

a)

“đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng”.

b)

“Lắc kỹ trước khi dùng”.

c)

“để xa tầm tay trẻ em”.

d)

“thuốc bán theo đơn”.

38.

Cách ghi tên dược chất, tá dược trên nhãn thuốc:

a)

Tên dược chất, được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.

b)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.

c)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.

d)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.

39.

Quy định về cách ghi dạng bào chế trên nhãn thuốc:

a)

Viên nén, viên hoàn, viên nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định.

b)

Viên nén, viên nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột, thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định.

c)

Viên nén, viên hoàn, viên nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột, thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định.

d)

Viên nén, viên hoàn, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột, thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định.

40.

Chỉ định của thuốc phải tương ứng với:

a)

Công dụng, đường dùng của thuốc.

b)

Công dụng, dạng bào chế, đường dùng của thuốc.

c)

Công dụng, dạng bào chế

d)

Dạng bào chế, đường dùng của thuốc.

41.

Một trong những quy định khi ghi liều dùng trên nhãn thuốc là:

a)

Ghi rõ khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất

b)

Ghi rõ khoảng thời gian và thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất

c)

Ghi rõ thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất

d)

Ghi rõ khoảng thời gian và thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày, tương tác thuốc để đạt hiệu quả cao nhất

42.

Một trong những quy định khi ghi liều dùng trên nhãn thuốc là:

a)

Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn. Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi hoặc theo cân nặng;

b)

Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi hoặc theo cân nặng;

c)

Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi

d)

Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ theo cân nặng;

43.

Quy định về ghi cách dùng thuốc thang trên nhãn:

a)

phải ghi rõ đường dùng, cách uống các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang.

b)

phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách uống các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang.

c)

phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách uống các thông tin lưu ý khi dùng thuốc thang.

d)

phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách sắc các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang.

44.

Quy định viết cách dùng thuốc trên nhãn phải ghi rõ:

a)

Đường dùng, thời gian dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:

b)

Đường dùng, thời gian dùng và cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:

c)

Đường dùng, thời gian dùng và biện pháp dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:

d)

Thời gian dùng và cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:

45.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước khi sử dụng thuốc:

a)

Nêu rõ cách chuẩn bị thuốc trước khi sử dụng (hoàn nguyên hoặc pha loãng);

b)

Mô tả biện pháp để bảo vệ người pha chế thuốc;

c)

Ghi rõ đặc điểm bên ngoài của thuốc trước khi hoàn nguyên hoặc pha loã

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

46.

Đối với dạng bào chế là viên thì:

a)

đơn vị đóng gói nhỏ nhất là viên.

b)

đơn vị đóng gói nhỏ nhất là vỉ.

c)

đơn vị đóng gói nhỏ nhất là hộp.

d)

đơn vị đóng gói nhỏ nhất là túi.

47.

Đối với dạng bào chế là dạng lỏng, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

ống, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

b)

ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

c)

ống, chai, lọ, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

d)

ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, đóng sẵn thuốc;

48.

Đối với dạng bào chế là dạng bột pha tiêm, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

ống, chai, lọ, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

b)

ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

c)

ống, chai, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

d)

Chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

49.

Đối với dạng bào chế là dạng bột, cốm pha uống, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

gói, chai, lọ, bơm tiêm

b)

gói, hộp, lọ, túi;

c)

gói, chai, lọ, túi;

d)

gói, chai, lọ,

50.

Đối với dạng bào chế là kem, mỡ, gel dùng ngoài, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

tuýp, lọ, túi;

b)

gói, chai, lọ, bơm tiêm

c)

gói, hộp, lọ, túi;

d)

gói, chai, lọ, bơm tiêm.

51.

Đối với dạng bào chế là thuốc xịt hay thuốc khí dung, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

bình xịt, chai xịt, lọ xịt, hoặc lọ đựng thuốc dùng cho máy khí dung;

b)

bình xịt, chai xịt, lọ xịt, liều xịt hoặc lọ đựng thuốc dùng cho máy khí dung;

c)

gói, hộp, lọ, túi;

d)

gói, chai, lọ, bơm tiêm.

52.

Đối với nguyên liệu làm thuốc, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

bao, túi, gói, thùng, hộp, chai,vỉ

b)

bao, túi, gói, thùng, hộp, chai, lọ.

c)

gói, hộp, lọ, túi;

d)

gói, chai, lọ, bơm tiêm.

53.

Đối với thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt là thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc chứa tiền chất làm thuốc, bao bì ngoài không được chứa đựng trên:

a)

10 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

b)

50 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

c)

100 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

d)

150 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

54.

Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người :

a)

da, hệ thống lông tóc, móng tay, môi và cơ quan sinh dục ngoài

b)

da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài

c)

da, hệ thống lông , móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài

d)

da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân và cơ quan sinh dục ngoài

55.

Tên mỹ phẩm là:

a)

tên được đặt cho một sản , có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.

b)

tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.

c)

tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.

d)

tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với nhãn hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.

56.

Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là:

a)

số do cơ quan Bộ y tế cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

b)

số do cơ quan Sở y tế cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

c)

số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

d)

số do cơ quan Cục quản lý Dược cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm.

57.

Chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm là:

a)

tổ chức, cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

b)

Cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

c)

tổ chức sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

d)

tổ chức, cá nhân sở hữu quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

58.

Nhãn mỹ phẩm là :

a)

bản viết, bản in, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

b)

bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

c)

bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

d)

bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

59.

Định lượng của hàng hóa của mỹ phẩm là lượng mỹ phẩm được thể hiện bằng:

a)

khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Pháp

b)

khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Mỹ

c)

khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh.

d)

khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Đức.

60.

Ghi nhãn mỹ phẩm là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn :

a)

để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

b)

để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

c)

để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra

d)

để người dùng làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

61.

Nhãn gốc của mỹ phẩm là nhãn thể hiện:

a)

lần đầu được gắn trên bao bì ngoài của mỹ phẩm.

b)

lần đầu được gắn trên bao bì thương phẩm của mỹ phẩm.

c)

lần đầu được gắn trên bao bì của mỹ phẩm.

d)

lần đầu được gắn trên hộp thương phẩm của mỹ phẩm.

62.

Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm là :

a)

bao bì chứa đựng mỹ phẩm và ghi thông tin mỹ phẩm

b)

bao bì chứa đựng trực tiếp mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm

c)

bao bì chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm

d)

bao bì ngoài chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm

63.

bì trực tiếp của mỹ phẩm là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc:

a)

trực tiếp với hàng hóa, bọc kín theo hình khối của hàng hóa.

b)

trực tiếp với chất lỏng, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa.

c)

trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa.

d)

trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối theo hình khối của hàng hóa.

64.

Lưu thông mỹ phẩm là:

a)

hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa,

b)

hoạt động trưng bày , lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa,

c)

hoạt động trưng bày, giao nhận, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa,

d)

hoạt động trưng bày, vận chuyển hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa.

65.

Ngày sản xuất mỹ phẩm là :

a)

mốc thời gian hoàn thành bán thành phẩm , chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.

b)

mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.

c)

mốc thời gian hoàn thành sản xuất, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.

d)

mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.

66.

Hạn dùng của mỹ phẩm là :

a)

mốc thời gian được ấn định cho mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.

b)

mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà trong thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.

c)

mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà trong thời hạn này mỹ phẩm được phép lưu thông, sử dụng.

d)

mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.

67.

Hướng dẫn sử dụng mỹ phẩm là :

a)

những thông tin để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý

b)

những lưu ý cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý

c)

những thông tin cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý

d)

những thông tin cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn.

68.

Quảng cáo mỹ phẩm là:

a)

các hoạt động quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm.

b)

các hoạt động giới thiệu, quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm.

c)

các hoạt động giới thiệu mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm.

d)

các hoạt động giới thiệu, quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, sử dụng mỹ phẩm.

69.

Người quảng cáo mỹ phẩm là :

a)

Cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất, phân phối.

b)

tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất, phân phối.

c)

tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất

d)

tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình phân phối.

70.

Nhãn mỹ phẩm phải được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí:

a)

khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.

b)

khi quan sát có thể nhận biết được đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.

c)

khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.

d)

khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết hàng hóa.

71.

Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu trình bày trên nhãn mỹ phẩm phải :

a)

In đậm, màu sắc của chữ và số phải tương phản với nền của nhãn.

b)

rõ ràng, màu sắc của chữ và số phải tương phản với nền của nhãn.

c)

rõ ràng, màu sắc của chữ phải tương phản với nền của nhãn.

d)

rõ ràng, màu sắc của số phải tương phản với nền của nhãn.

72.

Nguyên tắc lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra hoặc giám sát chất lượng :

a)

lấy mẫu ngẫu nhiên và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của lô hàng.

b)

lấy mẫu trên và dưới và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của lô hàng.

c)

lấy mẫu bất kì và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của kho hàng

d)

lấy mẫu ngẫu nhiên và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của kho hàng

73.

Vi phạm một trong những trường hợp sau thì mỹ phẩm sẽ bị đình chỉ lưu hành, thu hồi :

a)

Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được Bộ y tế có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

b)

Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

c)

Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được cơ quan Sở y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

74.

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là một phần không thể

a)

tách rời của vỉ thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc

b)

tách rời của nhãn thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc

c)

tách rời của hộp thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc

d)

tách rời của nhãn thuốc và được chứa trong bao bì của hộp thuốc