wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỘI THI ĐIỀU DƯỠNG TRƯỞNG NĂM 2024 (2)

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Định nghĩa sự cố y khoa là gì?

a)

Sự cố y khoa (Adverse Event) là các tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình chẩn đoán, do các yếu tố khách quan, chủ quan mà không phải do diễn biến bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh, tác động sức khỏe, tính mạng của người bệnh.

b)

Sự cố y khoa (Adverse Event) là các tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình chẩn đoán, và điều trị do các yếu tố khách quan, chủ quan mà không phải do diễn biến bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh, tác động sức khỏe, tính mạng của người bệnh.

c)

Sự cố y khoa (Adverse Event) là các tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình chẩn đoán, chăm sóc và điều trị do các yếu tố khách quan, chủ quan mà không phải do diễn biến bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh, tác động sức khỏe, tính mạng của người bệnh.

d)

Sự cố y khoa (Adverse Event) là các tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình chăm sóc và điều trị do các yếu tố khách quan, chủ quan mà không phải do diễn biến bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh, tác động sức khỏe, tính mạng của người bệnh.

2.

Hình thức báo cáo sự cố y khoa:

a)

Báo cáo tự nguyện bằng văn bản hoặc báo cáo điện tử, trong trường hợp khẩn cấp có thể báo trực tiếp hoặc qua điện thoại không cần lưu lại bằng văn bản

b)

Báo cáo bắt buộc bằng văn bản điện tử, trong trường hợp nghiêm trọng phải báo cáo bằng điện thoại trong thời hạn 02 giờ kể từ khi xảy ra sự cố.

c)

Báo cáo bắt buộc bằng văn bản hoả tốc hoặc báo cáo điện tử, trong trường hợp nghiêm trọng phải báo cáo trước bằng điện thoại trong thời hạn 01 giờ kể từ khi xảy ra sự cố.

d)

Báo cáo tự nguyện qua điện thoại trong trường hợp sự cố nghiêm trọng.

3.

Nội dung báo cáo tự nguyện tối thiểu cần có:

a)

Địa điểm, thời điểm xảy ra và mô tả, đánh giá sơ bộ về sự cố.

b)

Tình trạng của người bị ảnh hưởng.

c)

Biện pháp xử lý ban đầu theo Mẫu Báo cáo sự cố y khoa quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

d)

Cả 3 ý trên.

4.

Trình tự báo cáo của sự cố y khoa bắt buộc:

a)

Người trực tiếp gây ra sự cố y khoa hoặc người phát hiện sự cố y khoa phải báo cáo cho trưởng khoa, bộ phận tiếp nhận và quản lý sự cố y khoa.

b)

Trưởng khoa chịu trách nhiệm báo cáo cho Lãnh đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Lãnh đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp chịu trách nhiệm báo cáo ngay cho cơ quan quản lý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

c)

Nội dung báo cáo phải đầy đủ tất cả các thông tin có trên Mẫu Báo cáo sự cố y khoa quy định tại Phụ lục III và ghi rõ họ tên người báo cáo.

d)

Cả 3 ý trên.

5.

Bộ phận tiếp nhận và quản lý sự cố y khoa của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tiến hành phân loại theo tiêu chí nào:

a)

Theo mức độ tổn thương

b)

Theo nhóm sự cố

c)

Theo nhóm nguyên nhân

d)

Cả 3 ý trên.

6.

Khuyến cáo và khắc phục đề phòng sự cố y khoa được quy định tại chương bao nhiêu của Thông tư:

a)

Chương III

b)

Chương V

c)

Chương VI

d)

Chương IV

7.

Khuyến cáo phòng ngừa sự cố y khoa:

a)

Khuyến cáo phòng ngừa sự cố y khoa được đưa ra từ việc phân tích nguyên nhân gốc của mỗi sự cố y khoa cụ thể, do Nhóm chuyên gia và Bộ phận tiếp nhận và quản lý sự cố y khoa của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi xảy ra sự cố y khoa đề xuất.

b)

Các khuyến cáo nhằm cảnh báo không để xảy ra lặp lại đối với sự cố y khoa có tần suất báo cáo cao tại một khoa phòng hoặc nhiều khoa phòng, cùng báo cáo một loại sự cố.

c)

Truyền thông về các khuyến cáo phòng ngừa sự cố y khoa trên Bản tin nội bộ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc trên văn bản chỉ đạo của cơ quan quản lý.

d)

Tất cả các ý trên.

8.

Ý nào CHƯA ĐÚNG trong trách nhiệm thực hiện của nhân viên y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phòng ngừa sự cố y khoa là:

a)

Nhận thức được sự cần thiết của phòng ngừa, tránh tái diễn sự cố y khoa.

b)

Xây dựng các quy định, quy trình, hướng dẫn, khuyến khích tự nguyện báo cáo sự cố y khoa.

c)

Hướng dẫn, quản lý báo cáo sự cố y khoa, ban hành cơ chế khuyến khích báo cáo tự nguyện và chế tài xử lý đối với các sự cố y khoa thuộc danh mục bắt buộc mà không được báo cáo.

d)

Chỉ tổng hợp, phân tích, báo cáo số liệu kết quả xử lý sự cố y khoa trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

9.

Tổn thương trung bình được quy định tại Phụ lục 1, phân loại sự cố y khoa theo mức độ tổn thương là:

a)

Sự cố đã xảy ra, chưa tác động trực tiếp đến người bệnh

b)

Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời và cần phải can thiệp điều trị.

c)

Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, chưa gây nguy hại.

d)

Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, cần phải theo dõi hoặc đã can thiệp điều trị kịp thời nên không gây nguy hại.

10.

Sự cố nào KHÔNG thuộc sự cố bắt buộc báo cáo tại Phụ lục 1, phân loại sự cố y khoa theo mức độ tổn thương:

a)

Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài, để lại di chứng.

b)

Sự cố đã xảy ra gây nguy hại cần phải hồi sức tích cực.

c)

Sự cố đã xảy ra, gây nguy hại tạm thời, cần phải can thiệp điều trị và kéo dài thời gian nằm viện.

d)

Sự cố đã xảy ra có ảnh hưởng hoặc trực tiếp gây tử vong.

11.

Sự cố liên quan đến chăm sóc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

a)

Cho một loại thuốc mà biết người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc và tương tác thuốc có khả năng đưa đến tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng.

b)

Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tự tử tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

c)

Tai nạn do thiết kế đường oxy hay những loại khí khác cung cấp cho người bệnh

d)

Gây tử vong hoặc thương tích nghiêm trọng cho người bệnh hoặc nhân viên y tế trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

12.

Sự cố nào KHÔNG thuộc nhóm sự cố thuốc và dịch truyền:

a)

Bỏ sót thuốc/liều thuốc, sai thuốc

b)

Truyền máu sai liều, truyền máu sai thời điểm

c)

Sai người bệnh, sai liều, sai hàm lượng

d)

Sai y lệnh, sai thời gian.

13.

Định nghĩa ĐÚNG về các tổn thương xảy ra trong sự cố y khoa:

a)

Tổn thương nhẹ là tổn thương tổn thương đòi hỏi can thiệp điều trị, kéo dài thời gian nằm viện.

b)

Tổn thương trung bình là tổn thương tự hồi phục nhưng kéo dài thời gian nằm viện,

c)

Tổn thương nặng là tổn thương đòi hỏi phải cấp cứu hoặc can thiệp điều trị lớn, gây mất chức năng vĩnh viễn hoặc gây tử vong.

d)

Cả 3 ý

14.

Ý nào dưới đây KHÔNG thuộc nguyên tắc phòng ngừa sự cố y khoa theo thông tư 43/2018/TT-BYT

a)

Việc phòng ngừa sự cố y khoa trên cơ sở nhận diện, báo cáo, phân tích tìm nguyên nhân và xử lý các cá nhân gây ra sự cố.

b)

Việc phòng ngừa sự cố y khoa được khuyến khích, động viên và được bảo vệ

c)

Hồ sơ phòng ngừa sự cố y khoa được quản lý theo quy chế bảo mật thông ti

d)

Việc phòng ngừa sự cố y khoa là trách nhiệm của lãnh đạo và nhân viên y tế làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

15.

Bộ phận ghi nhận sự cố y khoa của bệnh viện là:

a)

Tổ Quản lý chất lượng bệnh viện.

b)

Ban điều dưỡng.

c)

Ban Kế hoạch tổng hợp

d)

Ban Giám đốc.

16.

Hệ thống mã màu đựng chất thải rắn y tế :

a)

Màu vàng đựng chất thải lây nhiễm, màu đen đựng chất thải hóa học nguy hại và chất thải phóng xạ, màu xanh đựng chất thải thông thường, màu trắng đựng chất thải tái chế.

b)

Màu đen đựng chất thải lây nhiễm, màu vàng đựng chất thải hóa học nguy hại và chất thải phóng xạ, màu xanh đựng chất thải thông thường, màu trắng đựng chất thải tái chế.

c)

Màu trắng đựng chất thải lây nhiễm, màu vàng đựng chất thải hóa học nguy hại và chất thải phóng xạ, màu xanh đựng chất thải thông thường, màu đen đựng chất thải tái chế

d)

Màu vàng đựng chất thải lây nhiễm, màu xanh đựng chất thải hóa học nguy hại và chất thải phóng xạ, màu đen đựng chất thải thông thường, màu trắng đựng chất thải tái chế

17.

Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phát sinh tại các khoa/ban phải được vận chuyển riêng về nơi lưu giữ chất thải của bệnh viện

a)

Ít nhất 2 lần/ ngày và khi cần

b)

Ít nhất 1 lần/ ngày và khi cần

c)

Không quá 48h

d)

Không quá 24h

18.

Xử trí ban đầu KHÔNG đúng tại thời điểm bị kim tiêm xuyên qua da, dao mổ cắt vào tay:

a)

Để vết thương tự cầm máu trong thời gian ngắn, không nặn bóp vết thương

b)

Ngâm ngay vết thương vào chất sát khuẩn da

c)

Rửa sạch vị trí vết thương bằng xà phòng và nước sạch

d)

Dùng băng không thấm nước để băng kín nơi tổn thương

19.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến hành vi thiếu an toàn trong tiêm là:

a)

Thiếu phương tiện rửa tay/ sát khuẩn tay

b)

Thiếu ý thức tuân thủ quy trình tiêm an toàn của cán bộ y tế

c)

Tình trạng quá tải người bệnh, quá tải công việc

d)

Thiếu dụng cụ tiêm phù hợp với yêu cầu sử dụng

20.

Câu 5. Các việc làm dưới đây có tác dụng phòng ngừa nguy cơ cho cả người tiêm và cộng đồng, NGOẠI TRỪ:

a)

Không dùng tay để đậy nắp kim

b)

Bỏ bơm kim tiêm vào hộp kháng thủng ngay sau khi tiêm

c)

Thực hiện đúng quy trình thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải an toàn.

d)

Bẻ cong đầu kim trước khi cho vào hộp kháng thủng

21.

Hành động nào dưới đây gây nguy cơ phơi nhiễm cho người tiêm

a)

Không đậy nắp kim, bỏ ngay bơm, kim tiêm vào hộp kháng thủng sau khi tiêm

b)

Đậy nắp kim, bỏ bơm, kim tiêm vào hộp kháng thủng sau khi tiêm

c)

Tránh chuyền tay các vật sắc nhọn

d)

Bố trí phương tiện, hộp kháng thủng trong tầm với trên xe tiêm.

22.

Câu 7. Ba nguyên tắc sắp xếp xe tiêm là:

a)

Đủ phương tiện tiêm

b)

Lau xe tiêm bằng nước sạch trước và sau khi kết thúc ca làm việc

c)

Mặt trên cùng của xe tiêm để bơm tiêm, dây truyền, găng tay, máy đo huyết áp, hộp chống sốc phản vệ, hộp gom kim tiêm.

d)

Tầng dưới cùng của xe tiêm đựng thùng dịch truyền và các chai thuốc

23.

Tiêu chuẩn nào dưới đây KHÔNG dùng để đánh giá mũi tiêm an toàn

a)

Không gây nguy cơ phơi nhiễm cho người thực hiện tiêm

b)

Không gây hại cho người nhận mũi tiêm

c)

Không gây hại cho cộng đồng

d)

Đeo găng tay trong mọi mũi tiêm

24.

Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc nhiệm vụ của Trực điều dưỡng trong Chế độ thường trực (dự thảo Chế độ công tác chuyên môn bệnh viện Quân đội - Công văn số 5136/QY-ĐT ngày 25/10/2024 của CQY):

a)

Chấp hành chỉ đạo, mệnh lệnh chuyên môn, phân công nhiệm vụ của bác sĩ trực và trực cấp trên. Chủ động báo cáo kịp thời tình hình người bệnh và những diễn biến bất thường trong phiên trực để xin ý kiến chỉ đạo.

b)

Chăm sóc, theo dõi tình hình người bệnh nằm điều trị tại khoa, thực hiện các mệnh lệnh chuyên môn được giao và được bàn giao lại, kịp thời phát hiện những diễn biến bất thường, nhanh chóng xử trí và báo cáo trực bác sĩ.

c)

Tổ chức giao ban kíp trực để phân công nhiệm vụ cho điều dưỡng, học viên, sinh viên trực; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, quản lý kíp trực thực hiện nhiệm vụ, các chế độ chuyên môn, quy trình, quy định.

d)

Tiếp nhận, tham gia cấp cứu, bổ sung hồ sơ bệnh án những người bệnh cấp cứu được chuyển đến

25.

Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc nhiệm vụ của Trực điều dưỡng trong Chế độ thường trực (dự thảoChế độ công tác chuyên môn bệnh viện Quân đội - Công văn số 5136/QY-ĐT ngày 25/10/2024 của CQY):

a)

Theo dõi, hướng dẫn, thực hiện kỹ thuật chuyên môn cần thiết chuẩn bị những trường hợp trong kế hoạch phẫu thuật, thủ thuật, xét nghiệm trong ngày hôm sau.

b)

Thăm khám, theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện kỹ thuật chuyên môn cần thiết chuẩn bị những trường hợp trong kế hoạch phẫu thuật, thủ thuật, xét nghiệm trong ngày hôm sau.

c)

Trực tiếp quản lý hồ sơ bệnh án, tài sản, trang thiết bị, vật tư, an ninh, trật tự, vệ sinh của buồng bệnh, buồng kỹ thuật và toàn bộ khoa trong phiên trực.

d)

Cập nhật, bổ sung hồ sơ bệnh án; tổng hợp tình hình báo cáo bác sĩ trực; viết và báo cáo nội dung trực điều dưỡng trong giao ban khoa; tổng hợp số thuốc, vật tư đã sử dụng, ghi phiếu lĩnh, ghi sổ bàn giao và bàn giao trực theo quy định.

26.

Tại dự thảo Chế độ công tác chuyên môn bệnh viện Quân đội (Công văn số 5136/QY-ĐT ngày 25/10/2024 của CQY) qui định về “Nội dung kiểm tra định kỳ hằng tuần, hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng”:

1. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật, các chế độ chuyên môn.

2. Kiểm tra việc chấp hành các quy trình, mệnh lệnh chuyên môn kỹ thuật.

3. Kiểm tra quản lý, sử dụng thuốc, trang thiết bị, cơ sở vật chất, tài chính.

4. Kiểm tra cơ sở vật chất, hạ tầng, vệ sinh, hậu cần, kỹ thuật.

5. Các nội dung kiểm tra khác theo quy định của bệnh viện.

a)

1, 2, 3

b)

1, 2, 3, 4

c)

1, 2, 3, 5

d)

1, 2, 3, 4, 5

27.

Theo dự thảo Chế độ công tác chuyên môn bệnh viện Quân đội (Công văn số 5136/QY-ĐT ngày 25/10/2024 của CQY) qui định về “Chế độ quản lý buồng bệnh, buồng kỹ thuật”, Ai là người có trách nhiệm quản lý toàn diện buồng bệnh, buồng kỹ thuật của khoa:

a)

Chủ nhiệm khoa

b)

Bác sĩ điều trị

c)

Điều dưỡng trưởng khoa, điều dưỡng viên, hộ lý

d)

Cán bộ, nhân viên, người bệnh, khách thăm và mọi đối tượng liên quan

28.

“Báo cáo, ghi nhận, tổng hợp sự cố y khoa” theo dự thảo Chế độ công tác chuyên môn bệnh viện Quân đội (Công văn số 5136/QY-ĐT ngày 25/10/2024 của CQY) bao gồm:

a)

Khi có sự cố y khoa, nhân viên và chỉ huy đơn vị trực thuộc bệnh viện cần thực hiện đầy đủ báo cáo sự cố tự nguyện và bắt buộc. Mẫu biểu, nội dung, quy trình thủ tục báo cáo theo quy định của Bộ Y tế.

b)

Cơ quan kế hoạch tổng hợp, bộ phận quản lý chất lượng của bệnh viện có trách nhiệm ghi nhận, quản lý đầy đủ các báo cáo sự cố y khoa bằng các hình thức khác nhau theo quy định.

c)

Hằng quý bệnh viện tổng hợp báo cáo sự cố y khoa gửi Cục Quân y, với nội dung, mẫu biểu quy định.

d)

Tất cả các nội dung trên.

29.

Theo tài liệu đào tạo về tăng cường năng lực quản lý điều dưỡng, ban hành kèm theo Quyết định số 6520/BYT-K2ĐT ngày 27/09/2012, sửa đổi bổ sung 2019. Đồng chí hãy cho biết vai trò của người điều dưỡng trưởng là:

a)

Quản lý.

b)

Lãnh đạo

c)

Quản lý và lãnh đạo.

d)

Cả A, B và C đều sai.

30.

Theo tài liệu đào tạo về tăng cường năng lực quản lý điều dưỡng, ban hành kèm theo Quyết định số 6520/BYT-K2ĐT ngày 27/09/2012, sửa đổi bổ sung 2019. Đồng chí hãy cho biết khái niệm lãnh đạo là:

a)

Lãnh đạo là quá trình tạo ảnh hưởng tới những người khác để họ tin, đi theo và làm theo cách thức mà người lãnh đạo đề ra.

b)

Lãnh đạo là sự tác động của đối tượng lãnh đạo lên khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.

c)

Lãnh đạo là hình thức dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều phối và kiểm soát

d)

Lãnh đạo là nghệ thuật làm cho các công việc được thực hiện bởi mọi người

31.

Theo tài liệu đào tạo về tăng cường năng lực quản lý điều dưỡng, ban hành kèm theo Quyết định số 6520/BYT-K2ĐT ngày 27/09/2012, sửa đổi bổ sung năm 2019. Đồng chí hãy cho biết Người lãnh đạo hiệu quả là người xác định được các trọng tâm hoạt động và:

a)

Thiết lập tầm nhìn cho tổ chức, tập hợp và động viên toàn bộ nhân viên

b)

Xây dựng chiến lược phát triển cho tổ chức, ra quyết định đúng lúc

c)

Lãnh đạo thực hiện những sự đổi mới trong tổ chức, tạo dựng môi trường làm việc lành mạnh

d)

Xác định mục tiêu, phân công nhiệm vụ hiệu quả.

32.

Theo tài liệu đào tạo về tăng cường năng lực quản lý điều dưỡng, ban hành kèm theo Quyết định số 6520/BYT-K2ĐT ngày 27/09/2012, sửa đổi bổ sung năm 2019. Đồng chí hãy cho biết hành vi nào dưới đây KHÔNG phải là những hành vi điển hình của nhà lãnh đạo lấy sản phẩm/công việc làm trung tâm:

a)

Thiết lập các tiêu chuẩn công việc, phân công nhân viên đảm nhiệm từng công việc cụ thể

b)

Cung cấp phương tiện theo yêu cầu của công việc, đưa ra quy trình công việc.

c)

Kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện.

d)

Đối xử với nhân viên một cách thân thiện và gần gũi.

33.

Theo tài liệu đào tạo về tăng cường năng lực quản lý điều dưỡng, ban hành kèm theo Quyết định số 6520/BYT-K2ĐT ngày 27/09/2012, sửa đổi bổ sung năm 2019. Đồng chí hãy cho biết đâu là trách nhiệm của người Điều dưỡng trưởng đối với người bệnh:

a)

Nắm được tình trạng bệnh và tâm lý của từng người bệnh trong khoa.

b)

Tổ chức công tác chăm sóc đáp ứng các nhu cầu của người bệnh.

c)

Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chỉ định điều trị của thầy thuốc.

d)

Cả ba đáp án trên.

34.

Theo tài liệu đào tạo về tăng cường năng lực quản lý điều dưỡng, ban hành kèm theo Quyết định số 6520/BYT-K2ĐT ngày 27/09/2012, sửa đổi bổ sung năm 2019. Đồng chí hãy cho biết đâu là trách nhiệm của người Điều dưỡng trưởng đối với người bệnh:

a)

Bảo đảm các kỹ thuật điều dưỡng được tuân thủ bởi mọi nhân viên.

b)

Bảo đảm các quy chế, quy định chuyên môn được tuân thủ nghiêm túc.

c)

Cả A và B.

d)

Chỉ định các hoạt động chăm sóc.

35.

Theo tài liệu đào tạo về tăng cường năng lực quản lý điều dưỡng, ban hành kèm theo Quyết định số 6520/BYT-K2ĐT ngày 27/09/2012, sửa đổi bổ sung năm 2019. Đồng chí hãy cho biết đâu là trách nhiệm của người Điều dưỡng trưởng đối với nhân viên:

a)

Giáo dục và xây dựng môi trường làm việc có đạo đức và ứng xử chuyên nghiệp cho mỗi nhân viên dưới quyền.

b)

Phân công công việc phù hợp với khả năng của từng cá nhân: Một công việc quá dễ sẽ dẫn đến cảm giác nhàm chán và thái độ xem nhẹ công việc. Trái lại, một công việc quá khó vượt khả năng lại làm cho nhân viên mất tự tin và không vui với công việc. Một công việc lý tưởng sẽ thử thách cá nhân và mang lại cho cá nhân cảm giác

hưng phấn khi đạt được thành công trong công việc

c)

Cả A và B

d)

Chỉ định các thực hành chăm sóc cho từng người bệnh

36.

Theo tài liệu đào tạo về tăng cường năng lực quản lý điều dưỡng, ban hành kèm theo Quyết định số 6520/BYT-K2ĐT ngày 27/09/2012, sửa đổi bổ sung năm 2019. Đồng chí hãy cho biết đâu là trách nhiệm của người Điều dưỡng trưởng đối với khoa và bệnh viện:

a)

Quản lý cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, vật tư tiêu hao: Bảo đảm các nguồn lực được sử dụng đúng mục đích và hiệuquả.

b)

Quản lý môi trường làm việc: Bảo đảm cho khoa, phòng luôn sạch đẹp, gọn gàng; bảo đảm an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế.

c)

Quản lý y đức và văn hóa phục vụ: Tạo dựng môi trường chăm sóc phục vụ người bệnh có văn hóa và có y đức, các cán bộ y tế lấy người bệnh làm trung tâm và hợp tác giúp đỡ lẫn nhau để bảo đảm phục vụ người bệnh tốt nhất.

d)

Cả ba đáp án trên.

37.

Theo Tài liệu đào tạo thực hành lâm sàng cho điều dưỡng viên mới của Bộ Y tế năm 2020, vai trò của kỹ năng giao tiếp và ứng xử đối với nhân viên y tế là?

a)

Giúp nâng cao chất lượng chuyên môn cho bệnh viện

b)

Thiết lập mối quan hệ tốt với người bệnh, người nhà người bệnh và đồng nghiệp.

c)

Đảm bảo thời gian khám bệnh nhanh chóng

d)

Thúc đẩy cạnh tranh giữa các nhân viên y tế

38.

Theo Sổ tay giao tiếp ứng xử trong các cơ sở y tế, kỹ năng giao tiếp không lời bao gồm yếu tố nào sau đây?

a)

Cử chỉ, ánh mắt và ngôn ngữ

b)

Ánh mắt, cử chỉ và lời nói

c)

Thái độ, ánh mắt và cử chỉ

d)

Thái độ, lời nói và cử chỉ

39.

Theo Sổ tay giao tiếp ứng xử trong các cơ sở y tế, kỹ năng giao tiếp có lời là những yếu tố nào?

a)

Âm điệu đủ nghe, tốc độ vừa phải, dùng từ phổ thông, dễ hiểu

b)

Âm điệu nhỏ nhẹ, tốc độ nhanh gọn, dùng thuật ngữ chuyên môn

c)

Nói chậm rãi, âm lượng đủ lớn, dùng thuật ngữ chuyên môn

d)

Nói nhanh, âm lượng lớn, dùng từ đơn giản để trao đổi.

40.

Theo Sổ tay giao tiếp ứng xử trong các cơ sở y tế, trong môi trường bệnh viện, việc giao tiếp hiệu quả với bệnh nhân cần đảm bảo điều gì ?

a)

Độ chính xác và dễ hiểu

b)

Độ chính xác và bảo mậ

c)

Nhanh chóng và chính xác

d)

Rõ ràng, dễ hiểu, chính xác và kịp thời

41.

Theo Tài liệu đào tạo thực hành lâm sàng cho điều dưỡng viên mới năm 2020, kỹ năng lắng nghe tích cực bao gồm điều nào dưới đây?

a)

Lắng nghe và ngắt lời khi thấy không cần thiết

b)

Lắng nghe, giữ ánh mắt tập trung và thể hiện đồng cảm

c)

Lắng nghe và đưa ra giải pháp ngay lập tức

d)

Lắng nghe và bỏ qua khi thấy vấn đề không quan trọng

42.

Theo sổ tay giao tiếp ứng xử trong các cơ sở y tế, khi nhân viên y tế tiếp đón bệnh nhân, điều nào là KHÔNG ĐÚN

a)

Hướng dẫn quy trình khám chữa bệnh

b)

Thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết

c)

Để bệnh nhân chờ đợi và không giải đáp khi bệnh nhân hỏi

d)

Lắng nghe và giải đáp các thắc mắc của bệnh nhân

43.

Theo sổ tay giao tiếp ứng xử trong các cơ sở y tế, giao tiếp ứng xử của điều dưỡng khoa lâm sàng khi tiếp xúc với bệnh nhân, điều gì KHÔNG ĐÚNG?

a)

Luôn ân cần, động viên để người bệnh tuân thủ điều trị

b)

Chỉ trả lời những câu hỏi liên quan đến chuyên môn

c)

Thông báo với người bệnh trước khi tiến hành chăm sóc, điều trị (tiêm, truyền,…)

d)

Thái độ tôn trọng và kiên nhẫn khi giao tiếp với mọi bệnh nhân

44.

Theo sổ tay giao tiếp ứng xử trong các cơ sở y tế, điều gì KHÔNG NÊN làm khi giao tiếp ứng xử với đồng nghiệp?

a)

Tôn trọng; có ý thức học hỏi

b)

Hợp tác, giúp đỡ nhau trong công việc và cuộc sống.

c)

Góp ý thiện chí; thi đua với đồng nghiệp một cách lành mạnh vì sự phát triển chung của tập thể

d)

Không cần phải phân biệt công tư trong giao tiếp ứng xử với đồng nghiệp

45.

Theo sổ tay giao tiếp ứng xử trong các cơ sở y tế, khi tham dự cuộc họp, điều dưỡng KHÔNG NÊN làm những gì ?

a)

Lắng nghe, sẵn sàng phát biểu ý kiến khi được chủ tọa cho phép

b)

Để chuông điện thoại, nghe điện thoại bất cứ lúc nào

c)

Không làm việc riêng, bỏ về giữa chừng, cắt ngang lời người khác

d)

Tập trung lắng nghe và nắm nội dung cuộc họp.

46.

Ngày 22/4/2015, Bộ Y tế tổ chức trực tuyến Hội nghị "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh" và phát động cuộc vận động “3 XIN” trong giao tiếp của ngành y tế bao gồm yếu tố nào?

a)

Xin chào, xin cảm ơn, xin hứa

b)

Xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn

c)

Xin phép, xin chào, xin lỗi

d)

Xin hứa, xin chào, xin lỗi

47.

Kỹ thuật nào dưới đây người điều dưỡng có thể tự thực hiện không cần chỉ định của bác sĩ, không phân biệt trình độ hay chuyên khoa.

a)

Băng ép cầm máu

b)

Cấp cứu ngừng tim

c)

Cấp cứu ngừng thở

d)

Tất cả các phương án trên

48.

Kĩ thuật chuyên môn y học cổ truyền nào dưới đây người điều dưỡng có văn bằng chuyên môn YHCT được phép ra chỉ định và thực hiện độc lập không cần chỉ định của bác sĩ

a)

Kéo nắn cột sống thắt lưng bằng phương pháp YHCT

b)

Nắn bó trật khớp bằng phương pháp YHCT

c)

Khí công dưỡng sinh trị liệu

d)

Thủy châm

49.

Kĩ thuật chuyên môn YHCT nào dưới đây người điều dưỡng được phép thực hiện mà không yêu cầu văn bằng chuyên môn về YHCT:

a)

Xoa bóp bấm huyệt

b)

Xông hơi thuốc

c)

Dán thuốc cổ truyền lên huyệt

d)

Cạo gió

50.

Kĩ thuật chuyên môn YHCT nào dưới đây người điều dưỡng có văn bằng về YHCT KHÔNG được thực hiện độc lập khi chưa có chỉ định của bác sĩ

a)

Xông hơi thuốc

b)

Giác hơi điều trị các chứng đau

c)

Kéo nắn cột sống cổ

d)

Tất cả các phương án trên

51.

Kĩ thuật chuyên môn YHCT nào đưới dây người điều dưỡng mặc dù có văn bằng chuyên môn về YHCT cũng KHÔNG được thực hiện

a)

Điện châm

b)

Chích lể

c)

Kéo nắn cột sống cổ

d)

Thủy châm

52.

"Xoa bóp bấm huyệt” là kĩ thuật được chỉ định bởi

a)

Bác sĩ chuyên khoa YHCT

b)

Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa YHCT

c)

Điều dưỡng có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kĩ thuật xoa bóp bấm huyệt.

d)

Cả 3 phương án trên

53.

Điện châm là kĩ thuật được thực hiện bởi

a)

Bác sĩ chuyên khoa YHCT

b)

Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa YHCT

c)

Điều dưỡng có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kĩ thuật xoa bóp bấm huyệt.

d)

Cả 3 phương án trên