wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối HKI môn Địa lí 6

Total questions: 37

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Bản đồ là

a)

hình vẽ thu nhỏ về một khu vực hoặc toàn bộ bề mặt Trái Đất.

b)

hình vẽ chính xác về một khu vực hoặc toàn bộ bề mặt Trái Đất.

c)

hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của một khu vực hoặc toàn bộ bề mặt Trái Đất.

d)

hình vẽ thực tế của một khu vực hoặc toàn bộ bề mặt Trái Đất.

2.

Nếu tỉ lệ bản đồ: 1: 200 000 thì 1 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là:

a)

2 km.

b)

200 km.

c)

20 km.

d)

2000 km.

3.

Khoảng cách từ Hà Nội đến Hà Nam là 60 km. Trên một bản đồ Việt Nam khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 10 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là

a)

1: 60 000.

b)

1: 600 000.

c)

1: 6 000.

d)

1: 6 000 000.

4.

Bản đồ có tỉ lệ 1: 5 000 000 thì 5 cm trên bản đồ ứng với

a)

300 km trên thực địa.

b)

150 km trên thực địa.

c)

200 km trên thực địa.

d)

250 km trên thực địa.

5.

Cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào

a)

kinh tuyến, mũi tên chỉ hướng Bắc.

b)

mũi tên chỉ hướng Bắc, kinh tuyến, vĩ tuyến.

c)

kinh tuyến, vĩ tuyến.

d)

vĩ tuyến, mũi tên chỉ hướng Bắc.

6.

Đối với các bản đồ không vẽ đường kinh tuyến và vĩ tuyến, khi xác định phương hướng cần dựa vào

a)

mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ.

b)

tỉ lệ bản đồ.

c)

màu sắc trên bản đồ.

d)

kí hiệu trên bản đồ.

7.

Để thể hiện ranh giới giữa các tỉnh, các quốc gia trên bản đồ hành chính, người ta dùng loại kí hiệu nào?

a)

Kí hiệu hình học.

b)

Kí hiệu diện tích.

c)

Kí hiệu điểm.

d)

Kí hiệu đường.

8.

Trên bản đồ, kí hiệu của một cảng biển thuộc loại kí hiệu

a)

hình học.

b)

đường.

c)

diện tích.

d)

điểm.

9.

Trong hệ Mặt Trời hành tinh ở vị trí gần Mặt Trời nhất là

a)

Kim tinh.

b)

Thổ tinh.

c)

Hải Vương tinh.

d)

Thủy tinh.

10.

Trong hệ Mặt Trời hành tinh ở vị trí xa Mặt Trời nhất là

a)

Thiên Vương tinh.

b)

Thổ tinh.

c)

Mộc tinh.

d)

Hải Vương tinh.

11.

Vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất là

a)

Thủy tinh.

b)

Kim tinh.

c)

Hỏa tinh.

d)

Mặt Trăng.

12.

Trong hệ Mặt Trời có tất cả bao nhiêu hành tinh?

a)

7 hành tinh.

b)

8 hành tinh.

c)

6 hành tinh.

d)

9 hành tinh.

13.

Trái Đất có dạng

a)

hình elip.

b)

hình vuông.

c)

hình tròn.

d)

hình cầu.

14.

Độ dài của đường kính Trái Đất tại xích đạo là bao nhiêu km?

a)

697 km.

b)

18.934 km.

c)

40.076 km.

d)

12.756 km.

15.

Ai là người đầu tiên đưa ra bằng chứng cho thấy Trái Đất có dạng hình cầu?

a)

Ga-li-lê.

b)

Cô-péc-nic.

c)

Pi- ta- go.

d)

A-ri-xtốt.

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng về kích thước Trái Đất?

a)

Diện tích bề mặt Trái Đất khoảng 510 triệu km2.

b)

Độ dài đường xích đạo là 40.076 km.

c)

Bán kính Xích Đạo là 6378 km.

d)

Bán kính trục là 6000 km.

17.

So với mặt phẳng quỹ đạo, trục Trái Đất luôn nghiêng một góc

a)

56 độ 27'.

b)

66 độ 33'.

c)

32 độ 27'.

d)

23 độ 27'.

18.

Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí thứ mấy tính theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

a)

Vị trí thứ 3.

b)

Vị trí thứ 4.

c)

Vị trí thứ 6.

d)

Vị trí thứ 5.

19.

Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?

a)

Từ Tây sang Đông.

b)

Từ Đông sang Tây.

c)

Từ Bắc xuống Nam.

d)

Từ Nam lên Bắc.

20.

Ý nào sau đây không phải là hệ quả của vận động Trái Đất tự quay quanh trục?

a)

Hiện tượng mùa trong năm.

b)

Hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau.

c)

Giờ khác nhau trên Trái Đất.

d)

Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

21.

Khu vực giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ số mấy?

a)

0.

b)

15.

c)

10.

d)

5.

22.

Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ, nếu đi về phía tây mỗi khu vực giờ sát nhau sẽ

a)

nhanh hơn một giờ.

b)

chậm hơn một giờ.

c)

chậm hơn 2 giờ.

d)

có giờ không thay đổi so với múi giờ gốc.

23.

Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?

a)

15 kinh tuyến.

b)

25 kinh tuyến.

c)

20 kinh tuyến.

d)

30 kinh tuyến.

24.

Giờ quốc tế (giờ GMT) được tính theo giờ của múi giờ số mấy?

a)

Múi giờ số 1.

b)

Múi giờ số 12.

c)

Múi giờ số 0.

d)

Múi giờ số 18.

25.

Nếu Trái Đất không tự quay quanh trục thì có hiện tượng gì xảy ra?

a)

Trái Đất không còn nhận được ánh sáng từ Mặt Trời.

b)

Một ngày trên Trái Đất chỉ có 12 giờ.

c)

Trái Đất không có sự phân chia bốn mùa.

d)

Ngày hoặc đêm trên Trái Đất sẽ kéo dài, không luân phiên nhau.

26.

Chúng ta sẽ thấy Mặt Trời mọc ở đằng đông và lặn ở đằng tây do

a)

Trái Đất tự quay quanh trục theo chiều từ tây sang đông.

b)

Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

c)

Trái Đất hình cầu.

d)

trục Trái Đất nghiêng.

27.

Do Trái Đất tự quay quanh trục nên các vật di chuyển theo hướng kinh tuyến trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch so với hướng chuyển động ban đầu

a)

Bán cầu Bắc lệch về bên trái, bán cầu Nam lệch bên phải.

b)

Bán cầu Bắc: lệch bên phải; bán cầu Nam: lệch bên trái.

c)

Bán cầu Bắc và bán cầu Nam: lệch bên phải.

d)

Bán cầu Bắc và bán cầu Nam: lệch bên trái.

28.

Người ta chia bề mặt Trái Đất ra làm bao nhiêu khu vực giờ?

a)

30.

b)

22.

c)

24.

d)

12.

29.

Hai khu vực giờ nằm cạnh nhau sẽ chênh nhau mấy giờ?

a)

2.

b)

4.

c)

3.

d)

1.

30.

Khu vực giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ số mấy?

a)

15.

b)

0.

c)

5.

d)

10.

31.

Khi khu vực giờ gốc là 10 giờ thì ở Việt Nam là mấy giờ?

a)

19 giờ.

b)

10 giờ.

c)

7 giờ.

d)

17 giờ.

32.

Hà Nội thuộc khu vực giờ số 7 là 5 giờ thì Tô-ki-ô thuộc khu vực giờ số 9 là mấy giờ?

a)

5 giờ.

b)

7 giờ.

c)

11 giờ.

d)

9 giờ.

33.

Giả sử, trận đấu bóng đá vòng loại World Cup 2024 khu vực châu Á được tổ chức tại Dubai (UAE - múi giờ số 4) vào hồi 18h00' ngày 28/11/2024. Vậy ở Hà Nội (Việt Nam - múi giờ số 7) sẽ xem truyền hình trực tiếp trận đấu bóng đá vào lúc mấy giờ của ngày hôm đó?

a)

15 giờ.

b)

7 giờ.

c)

21 giờ.

d)

9 giờ.

34.

Trên Trái Đất giờ khu vực phía Đông luôn sớm hơn giờ khu vực phía Tây là do

a)

Trái Đất quay từ tây sang đông.

b)

Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

c)

Trái Đất có dạng hình cầu.

d)

trục Trái Đất nằm nghiêng.

35.

Việt Nam nằm ở múi giờ số mấy?

a)

Khu vực giờ số 7.

b)

Khu vực giờ số 8.

c)

Khu vực giờ số 3.

d)

Khu vực giờ số 14.

36.

Trong các phát biểu sau, đâu là ý đúng khi nói về cách xây dựng lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ không cần có kí hiệu đường và kí hiệu điểm.

b)

Kí hiệu địa hình địa vật giúp xác định phương hướng và đường đi trong lược đồ.

c)

Lược đồ trí nhớ nên bắt đầu từ vị trí bến xuất phát của người vẽ.

d)

Thông tin trong lược đồ trí nhớ chỉ cần bao gồm các địa điểm chính.

37.

Trong các phát biểu sau, đâu là ý đúng khi nói về nội dung của lược đồ trí nhớ?

a)

Lược đồ trí nhớ chỉ có thể mô tả những địa điểm mà người vẽ đã từng đến.

b)

Lược đồ trí nhớ là một phương tiện đặc biệt để mô tả hiểu biết của cá nhân về một địa phương.

c)

Lược đồ trí nhớ thường có nhiều thông tin chi tiết về địa hình và địa vật.

d)

Kí hiệu trong lược đồ trí nhớ không cần phải rõ ràng và dễ hiểu.