Font size
WorksheetsThử tét
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Lao động nước ta hiện nay
Chưa được đào tạo nâng cao trình độ
Có khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ
Ít kinh nghiệm trong nông nghiệp
Phần lớn tập trung trong ngư nghiệp
Lao động nước ta hiện nay
Có sở thích nghi với xu thế hội nhập
Hầu hết có trình độ cao đẳng đại học
Phần lớn làm việc trong lâm nghiệp
Chủ yếu phân bố ở trung du núi cao
Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay
Chưa áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp
Áp dụng nhiều kĩ thuật mới vào sản xuất
Hầu hết làm việc trong những trang trại
Phần lớn có trình độ đại học sau đại học
Lao động nước ta hiện nay
Làm việc ngày càng đông trong dịch vụ
Chủ yếu tham gia các nghề truyền thống
Có trình độ tay nghề tương đương nhau
Chưa được nâng cao trình độ ngoại ngữ
Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay
Chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành
Có quan hệ với trình hiện đại hóa
Không phù hợp với xu thế hội nhập
Giảm dần lao động có trình độ đại học
Lao động nước ta hiện nay
Không thay đổi trước xu thế hội nhập
Hầu hết có trình độ cao đẳng đại học
Được đào tạo trong nhiều ngành nghề
Không được tiếp cận công nghệ mới
Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay
Không áp dụng khoa học vào trong sản xuất
Có khả năng sử dụng nhiều máy nông nghiệp
Tất cả đều có trình độ đại học và sau đại học
Phần lớn không nhiều kinh nghiệm trồng trọt
Lao động ngành dịch vụ nước ta hiện nay
Không được đào tạo để nâng cao trình độ
Có khả năng giao tiếp bằng nhiều ngôn ngữ
Chưa có khả năng sử dụng công nghệ mới
Không làm việc trong du lịch và khách sạn
Lao động nước ta hiện nay
Chưa làm việc trong lĩnh vực tin học
Có phần lớn làm việc trong ngư nghiệp
Hầu hết tập trung ở các miền núi cao
Có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực
Nước ta có lao động đông đảo có ý nghĩa đối với
Đa dạng hàng hóa tăng trưởng dịch vụ
Tang thu hút đầu tư nâng cao tay nghề
Phát triển sản xuất mở rộng thị trường
Sản xuất hàng hóa phát triển chăn nuôi
Lao động nước ta hiện nay
Chủ yếu sống tập trung ở vùng đồi núi
Phân bố nhiều ở các trung tâm kinh tế
Chưa làm việc trong ngành công nghệ
Có chất lượng đồng đều giữa các vùng
Lao động nước ta hiện nay
Không thích nghi với xu thế hội nhập
Có trình độ chuyên môn giống nhau
Chưa làm việc trong lĩnh vực dịch vụ
Ngày càng có tác phong công nghiệp
Lực lượng lao động nước ta đông đảo tạo thuận lợi để
Thu hút đầu tư nước ngoài xây dựng hạ tầng
Tăng trưởng công nghiệp hoàn thiện dịch vụ
Đẩy mạnh tiêu dùng phát triển nhiều ngành
Thúc đẩy đô thị hóa phát triển nông nghiệp
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý
Chuyển cư tới các vùng khác
Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta. Chuyển biến chủ yếu là do
Năng suất và thu nhập của lao động còn thấp
Cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ
Chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động
Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao
Để sử dụng có hiệu quả quý thời gian lao động dư thừa ở nông thôn biện pháp tốt nhất là
Khôi phục các nghề thủ
Tiến hành thâm canh tăng vụ
Phát triển kinh tế hộ gia đình
Khai hoang mở rộng diện tích
Lao động nước ta hiện nay
Phân bố đồng đều giữa nông thôn và thành thị
Tình trạng thất nghiệp được giải quyết triệt để
Có sự thay đổi tỷ lệ giữa các khu vực kinh tế
Có năng suất tăng cao ngang khu vực Đông Á
Lao động của lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây
Chiếm tỉ trọng cao nhất
Chiếm 1.000.000.000 trọng cao nhất và đang tăng
Chiếm 1.000.000.000 trọng thấp nhất
Chiếm 1.000.000.000 trọng cao nhất và đang giảm
Thu nhập bình quân của nguồn lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do
Người lao động thiếu cần cù sáng tạo
Tuổi trung bình của người lao động cao
Phần lớn lao động sống ở nông thôn
Hiệu quả năng suất lao động xã hội thấp
Lao động nước ta hiện nay
Có số lượng đông tăng chậm
Hầu hết đều hoạt động dịch vụ
Tập trung chủ yếu ở nông thôn
Tăng rất nhanh có trình độ cao
1.000.000.000 trọng lao động trong các ngành kinh tế nước ta đang thay đổi theo hướng
Giảm dịch vụ giảm nông nghiệp
Tăng công nghiệp tăng dịch vụ
Tăng dịch vụ tăng nông nghiệp
Giảm nông nghiệp giảm dịch vụ
Lao Động thành thị nước ta hiện nay
Có quy mô đông và tỷ lệ đang giảm
Rất đông có tỷ lệ thiếu việc làm lớn
Thất nghiệp cao tỷ lệ dang tăng
Có kinh nghiệm trong nông nghiệp
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị thấp hơn nông thôn
Tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn thấp hơn thành thị
Tình trạng thất nghiệp thiếu việc làm giảm nhanh
Là một vấn đề kinh tế xã hội lớn hiện nay
Để giải quyết vấn đề việc làm của nước ta hiện nay cần
Phát triển mạnh ngành chăn nuôi
Tập trung vào phát triển công nghiệp
Phát triển chủ yếu ngành dịch vụ
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
Việc tập trung quá đông lao động phổ thông ở khu vực thành thị nước ta sẽ
Có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao
Gây khó khăn cho bố trí sắp xếp giải quyết việc làm
Giải quyết được nhu cầu về lao động ở các đô thị lớn
Có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ
cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay
Giảm 1.000.000.000 trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Phân bố đồng đều giữa các thành phần kinh tế
Số lượng ít chắc lượng ngày càng được nâng cao
Tăng 1.000.000.000 trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Tỉ Lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn
Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm
Chắc lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên
Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
Giảm tỷ lệ lao động thành thị tăng tỷ lệ lao động nông thôn
Giảm tỷ lệ lao động nông thôn tăng tỷ lệ lao động thành thị
Giảm tỷ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị
Tăng tỷ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị
Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay
Có tác phong công nghiệp và tính kỷ luật lao động cao
Chắc lượng nguồn lao động đang được nâng lên
Tỷ lệ lao động trẻ cao thích ứng nhanh khoa học kĩ thuật
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp
Lao động nước ta hiện nay
Lao động nhiều kinh nghiệm phân bố đều khắp
Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo
Phần lớn lao động nước ta chưa qua đào tạo
Lao động dồi dào chất lượng lao động cao
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
Đẩy mạnh công nghiệp hóa thu hút đầu tư
tăng cường hiện đại hóa mở rộng dịch vụ
Đại phát triển kinh tế thị trường toàn cầu hóa
Khai thác các thế mạnh tăng trưởng kinh tế
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động nước ta góp phần
Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển
Giảm tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Làm giảm tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên
Nguồn lao động của nước ta hiện nay
chỉ có kinh nghiệm làm ruộng
Có chất lượng đang tăng lên
Phòng lớn ở khu vực thành thị
Toàn bộ đã được qua đào tạo
Năng suất lao động xã hội của nước ta hiện nay còn thấp chủ yếu do
Cơ cấu kinh tế đổi mới
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế
Phân bố lao động chưa đều
Trình độ lao động chưa cao
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thay đổi phân bố dân cư trong vùng
Giải quyết sức ép về vấn đề việc làm
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
Xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị
Phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước
Hợp tác lao động quốc tế đề suất khẩu lao động
Lao động nông thôn nước ta hiện nay
Có quy mô đông và tỷ lệ tăng tăng
Có ít kinh nghiệm trong nông nghiệp
Thiếu việc làm cao tỷ lệ đang giảm
Rất đông có tỷ lệ thất nghiệp rất lớn
Tỷ lệ thời gian lao động sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
Chất lượng lao động tăng
Trình độ thâm canh cao
Đẩy mạnh công nghiệp hóa
Phát triển nhiều ngành nghề
Lao động của nước ta hiện nay
Tập trung chủ yếu ở vùng núi
Hầu hết đều hoạt động công nghiệp
Hoạt động đa dạng các ngành nghề
Chỉ tập trung phát triển nông nghiệp
Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta hiện nay
Chưa được thực hiện với các biện pháp cụ thể
Có mối quan hệ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chỉ được tiến hành ở các nơi kinh tế phát triển
Không được xem là vấn đề mang tính cấp thiết
Lao động phổ thông ở thành thị nước ta hiện nay
Là lực lượng sản xuất tốt nhất
Tàu hấp dẫn đầu tư nước ngoài
Khó đáp ứng yêu cầu việc làm
Tạo động lực cho sự phát triển
Lao động nước ta hiện nay
Làm nhiều Nghề số lượng nhỏ
Có số lượng đông tăng nhanh
Có tác phong công nghiệp cao
Tập trung chủ yếu ở thành thị
Lao động trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay
Tập trung nhiều nhất ở vùng núi
Hầu hết đều gia nhập hợp tác xã
Trình độ đang dần được nâng lên
Phần lớn làm ở ngành chăn nuôi
Lao động nông thôn ở nước ta hiện nay
Có quy mô đông và tỷ lệ tăng tăng
Có ít kinh nghiệm trong nông nghiệp
Thiếu việc làm cao tỷ lệ đang giảm
Rất đông có tỷ lệ thất nghiệp rất lớn
Lao động Trong công nghiệp nước ta hiện nay
Làm nhiều nghề số lượng nhỏ
Có số lượng đông trình độ nâng cao
Có tác phong công nghiệp rất cao
Tập trung chủ yếu ở nông thôn
Lao động nông thôn nước ta hiện nay
Hầu hết đã qua đào tạo nghề nghiệp
Chị hoạt động trong ngành trồng trọt
Có số lượng lớn hơn khu vực đô thị
Phần nhiều đạt mức thu nhập rất cao
Cơ cấu lao động ở nước ta hiện nay đang có sự chuyển dịch tích cực do tác động chủ yếu của các nhân tố nào sau đây
Thu hút đầu tư chất lượng lao động cao thị trường lớn đô thị hóa
Công nghiệp hóa đô thị hóa phát triển năng suất lao động nhu cầu
Tâm lý xã hội Ý thức người lao động khoa học kĩ thuật thị trường
Công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế thị trường đô thị hóa
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ở nông thôn nước ta tăng nhanh chủ yếu là do
Công nghiệp hóa thực thi chính sách dân số
Công nghiệp hóa xây dựng nông thôn mới
Thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Đi di dân ra thành thị phát triển nghề thủ công
Giải pháp chủ yếu giải quyết tình trạng thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta hiện nay là
Phát triển họp động phi nông nghiệp
Hình thành nhiều vùng chuyên canh
Thực hiện tốt các chính sách dân số
Đa dạng nghề thủ công truyền thống
Cơ cấu lao động của nước ta hiện nay
Tăng nhanh 1.000.000.000 trọng cả nông thôn và thành thị
Có 1.000.000.000 trọng cao nhất trong khu vực dịch vụ
Thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế
Thường xuyên ổn định 1.000.000.000 trọng không đổi
Lao động trong ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay có
Giá lao động tương đối rẻ thể lực vượt trộii
Chắc lượng cao phân bố nhiều ở nông thôn
Tập trung toàn bộ ở đô thị 1.000.000.000 trọng tăng lên
Lực lượng đông đảo trình độ được nâng cao
Lao động nước ta hiện nay có khả năng tham gia vào nhiều hoạt động kinh tế chủ yếu
Mở rộng công nghiệp dịch vụ tăng trưởng
Không hiểu các ngôn ngữ khả năng tin học
Trình độ ngày càng cao kinh tế phát triển
Tập trung ở thành thị hội nhập quốc tế sâu
Lao động ở nước ta hiện nay thiếu việc làm do
Người nước ngoài nhập cư đông
Đô thị hóa phát triển nhanh
Chỉ họp động trong nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
Mở rộng sản xuất tăng trưởng kinh tế cao
Kinh tế chuyển sang thị trường hiện đại hóa
Thúc đẩy liên kết kinh tế hội nhập toàn cầu
Thu hút đầu tư đẩy mạnh công nghiệp hóa
Cơ cấu lao động của nước ta phần lớn tập trung ở khu vực nông thôn chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây
Sản xuất vùng nông thôn phát triển mạnh giao thông hiện đại
Tính chất của nền kinh tế dân cư tập trung ở vùng nông thôn
Nông thôn đã đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và nhiều
Tài nguyên thiên nhiên vùng nông thôn nhiều đô thị hóa mạnh
Năng suất lao động nông nghiệp nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
Tăng cường cơ giới hóa và hiện đại hóa tư liệu sản xuất
Tăng cường cơ giới hóa và đa dạng hóa ngành sản xuất
Có nhiều kinh nghiệm và truyền thống sản xuất lâu đời
Đa dạng hoạt động sản xuất và lao động làm việc cần cù
Nguyên nhân cơ bản làm cho tỷ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do
Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp nghề phụ kém phát triển
Thu nhập của người nông dân thấp chất lượng cuộc sống không cao
Cơ sở hạ tầng ở nông thôn nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển
Trình độ lao động thấp lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ lớn
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta có sự thay đổi chủ yếu là do
Chính sách hội nhập toàn cầu liên kết kinh tế
Toàn cầu hóa chuyển sang kinh tế thị trường
Công nghiệp hóa chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đô thị hóa phát triển nhiều hoạt động dịch vụ
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
Tăng cường quá trình hiện đại hóa
Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa
Phát triển nhanh kinh tế thị trường
Hội nhập kinh tế toàn cầu sâu rộng
Lao động trong ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay có
Giá lao động tương đối rẻ thể lực vượt trội
Chắc lượng cao phân bố nhiều ở nông thôn
Lực lượng đông đảo trình độ được nâng cao
Tập trung toàn bộ ở đô thị 1.000.000.000 trọng tăng lên
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay
Tăng 1.000.000.000 trọng ở nhóm các ngành dịch vụ
Giảm 1.000.000.000 trọng ở công nghiệp xây dựng
Không có thay đổi 1.000.000.000 trọng ở các ngành
Tăng 1.000.000.000 trọng ở nông lâm ngư nghiệp
Chắc lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
Mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp
Phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn
Những thành tựu trong phát triển văn hóa giáo dục ý tế
Số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn
Phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn
Ra thành phố tìm kiếm việc làm
Tập trung thâm canh tăng vụ
Làm trở thành vấn đề xã hội ở nước ta hiện nay là do
Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lắm
Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với việc làm mới
Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế còn chậm phát triển
Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao
Ở nước ta việc làm là một vấn đề còn gây gắt nguyên nhân chủ yếu do
Kinh tế chậm phát triển gia tăng tự nhiên cao
Quy mô dân số lớn trình độ phát triển kinh tế thấp
Gia tăng dân số cao giáo dục đào tạo còn hạn chế
Giáo dục đào tạo còn hạn chế người lao động nhiều người lao động nhiều
Biện pháp quan trọng nhất nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động nước ta hiện nay là
Tăng cường xuất khẩu lao động để học hỏi kinh nghiệm
Thúc đẩy sự phân bố lao động giữa các vùng cho hợp lý
Có kế hoạch giáo dục và đào tạo nguồn lao động hợp lý
Đẩy mạnh y tế nhằm nâng cao thể trạng người lao động
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
Xây dựng nhà máy quy mô lớn sử dụng nhiều lao động
Phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước
Đẩy mạnh phát triển hoạt động công nghiệp dịch vụ
Đẩy mạnh phát triển các làng nghề truyền thống
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
Chuyên môn hóa nâng cao trình độ lao động
Công nghiệp hóa chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Hiện đại hóa thu hút nguồn đầu tư nước ngoài
Đô thị hóa phát triển mạnh hoạt động dịch vụ
Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
Lao động tập trung đông cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch
Cơ cấu kinh tế chưa đa dạng năng suất lao động còn thấp
Trình độ lao động còn thấp công nghiệp chưa phát triển
Dân số tập trung đông các ngành dịch vụ chưa phát triển
Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta cao hơn thành thị chủ yếu do
Nông nghiệp là ngành chính cơ cấu kinh tế chưa đa dạng
Cơ cấu kinh tế chưa đa dạng năng suất lao động còn thấp
Trình độ lao động thấp công nghiệp chế biến kém phát triển
Diện tích đất nông nghiệp giảm chăn nuôi đang khó khăn
Thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm 1.000.000.000 trọng cao nhất trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta chủ yếu là do
Chính sách ưu đãi khuyến khích phát triển của nhà nước thu nhập cao
Chính sách mở cửa hội nhập đầu tư lớn thu nhập cao và luôn ổn định
Các hoạt động kinh tế đa dạng phù hợp với nhiều đối tượng lao động
Không yêu cầu trình độ thu nhập ổn định ứng dụng khoa học kĩ thuật
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 1.000.000.000 trọng nhỏ trong cơ cấu lao động đang làm việc theo thành phần kinh tế nước ta là do
Các hợp đồng kinh tế chỉ diễn ra ở các thành phố lớn càng lao động có chuyên môn cao
Các hợp đồng kinh tế chưa đa dạng càng lao động có trình độ kĩ thuật và công nghệ cao
Cái họ động kinh tế tập trung chủ yếu công nghiệp xây dựng mới được khuyến khích
Mới được nhà nước khuyến khích phát triển đối tượng lao động hạn chế ít vốn đầu tư
Nước ta có tỷ lệ dân nông thôn còn cao chủ yếu do
Lao động nông nghiệp nhiều dịch vụ đa dạng công nghiệp hóa muộn
Lại nông nghiệp chiếm ưu thế ít ngành nghề lao động thủ công còn nhiều
Năng suất lao động thấp kinh tế chậm phát triển mức sống chưa cao
Đô thị hóa chậm công nghiệp hạn chế số lao động nông nghiệp lớn
Thu nhập của dân cư nông thôn ở nước ta ngày càng cao chủ yếu do
Tăng cường cơ giới hóa và hiện đại hóa tư liệu sản xuất
Đa dạng họ động sản xuất và lao động làm việc cần cù
Tăng cường cơ giới hóa và đa dạng hóa ngành sản xuất
Có nhiều kinh nghiệm và truyền thống sản xuất lâu đời
Năng Suốt lao động ở khu vực thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
Trình độ lao động tính chất nền kinh tế ứng dụng công nghệ
Chắc lượng lao động trình độ phát triển kinh tế dân số đông
Công nghiệp và dịch vụ là 2 nghành chính trình độ lao động
Cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng tốt thu hút nhiều vốn đầu tư
Biện pháp chủ yếu nhằm giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay là
Đẩy mạnh liên kết đào tạo và tăng cường xuất khẩu lao động
Phân bố lại dân cư và kiểm xót việc gia tăng nguồn lao động
Thực hiện tốt chính sách dân số và phân bố lại nguồn lao động
Phát triển các loại hình đào tạo và đa dạng hóa ngành sản xuất
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Tỷ lệ dân thành thị tăng nhanh
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại
Đô thị đều có quy mô rất lớn
Có nhiều loại đô thị khác nhau
Các thành phố nước ta hiện nay
Đều là các trung tâm du lịch khá lớn
Có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp
Có lao động trình độ kĩ thuật cao
Chỉ duy nhất phát triển công nghiệp
Các đô thị nước ta hiện nay
Đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng
Quy hoạch tất cả là đô thị loại 1 và tổng hợp
Phân bố đồng đều giữa vùng núi đồng bằng
Có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên
Tỷ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
Điều kiện sống ở nông thôn khá cao
Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ
Điều kiện sống ở thành thị khá cao
Đô thị hóa chưa phát triển mạnh
Đô thị ở nước ta hiện nay
Có lực lượng lao động dồi dào
Đều có cùng một cấp phân loại
Chắc lượng cuộc sống thấp
Tập trung chủ yếu ở miền núi
Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay
phát triển mạnh ở vùng đồi núi
Phân bố đều khắp ở trong nước
Sắp xếp theo các cấp khác nhau
Có rất nhiều thành phố cực lớn
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tạo việc làm cho người lao động
Tăng thu nhập cho người dân
Gây sức ép đến môi trường đô thị
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển
Các đô thị ở nước ta có quy mô không lớn
Các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng
Ở nước ta có tỷ lệ dân thành thị tăng
Quá trình đô thị hóa làm nãy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây
Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên
Trình độ đô thị hóa thấp
Sự phân bố dân cư không đều
Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao
Tỷ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển
Quá trình công nghiệp hóa
Gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao
Di dân từ nông thôn ra thành thị
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Tỷ lệ dân thành thị không thay đổi
Số đô thị giống nhau ở các vùng
Số Giang ở đô thị nhỏ hơn nông thôn
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực
Đang có những chuyển biến khá tích cực
Không làm thay đổi lối sống của dân cư
Không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực
Đô thị nước ta hiện nay
Chỉ có lao động công nghiệp
Có sức hút ít đối với đầu tư
Có trình độ phát triển hiện đại
Đóng góp lớn vào tổng GDP
Quá trình đô thị ở nước ta hiện nay
Có xu hướng ngày càng giảm
Chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
Diễn ra chủ yếu ở vùng miền núi
Ít gắn liền với công nghiệp hóa
Biểu hiện nào sau đây cho thấy trình độ đô thị hóa ở nước ta còn thấp
Cả nước chỉ có hai đô thị loại đặc biệt
Không có một đô thị nào có trên 10.000.000 dân
Dân thành thị mới chỉ chiếm hơn 35% dân số
Quá trình đô thị hóa không đều giữa các vùng
Đô thị nước ta hiện nay
Có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện
Có khả năng thu hút vốn đầu tư
Có tỷ lệ thiếu việc làm rất cao
Tập trung đa số dân cư cả nước
Các thành phố ở nước ta hiện nay
Có tỷ lệ dân cư ngày càng tăng
Không còn người thất nghiệp
Có môi trường luôn sạch đẹp
Hình thành các dải siêu đô thị
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
Chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng
Chắc lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn
Quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa phát triển
Dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm
Các thành phố nước ta hiện nay
Hầu hết tập trung ở đôi núi
Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại
Có mật độ dân cư thưa thớt
Hoàn toàn thuộc quy mô lớn
Đô thị nước ta hiện nay
Tạo ra nhiều cơ hội về việc làm
Có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện
Có tỷ lệ thiếu việc làm rất cao
Tập trung đa số dân cư cả nước
Đô thị nước ta
Thu hút toàn bộ vốn đầu tư nước ngoài
Tập trung rất nhiều lao động phổ thông
Có mật độ đô thị giải đều khắp lãnh thổ
Chủ yếu là đô thị loại 2 loại 3 và loại 4
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước ta
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động
Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị
Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là
Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tăng thu nhập cho người lao động
tạo thị trường rộng có sức mua lớn
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa nước ta cần
Giảm bớt tốc độ đô thị hóa
Gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa
Mở rộng lối sống nông thôn
Hạn chế di dân ra thành thị
Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở nông thôn do
Quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa chậm
Có sự di dân từ thành thị về nông thôn
Nông nghiệp là ngành kinh tế phát triển nhất
Có điều kiện sống ở nông thôn cao hơn thành thị
Số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
Số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị đều giảm
Số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị đều tăng
Số dân thành thị tăng nhưng tỷ lệ dân thành thị giảm
Số dân thành thị giảm nhân tỷ lệ dân thành thị vẫn tăng
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp
Xuất hiện nhiều đô thị mới
Mức sống dân cư được cải thiện
Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu
Địa giới các đô thị được mở rộng
Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian qua là do
Quá trình đô thị hóa giả tạo tự phát
Kinh tế phát triển phát triển rất nhanh
Công nghiệp hóa phát triển mạnh
Mức sống của người dân cao
Các thành phố ở nước ta hiện nay
Hoàn toàn trực thuộc các tỉnh
Chỉ có chức năng hành chính
Tập trung ở khu vực miền núi
Là thị trường tiêu thụ rộng
Đô thị hóa ở nước ta từ năm 1975 đến nay có đặc điểm
Chuyển biến khá tích cực cơ sở hạ tầng ở mức độ thấp
Chuyển biến khá tích cực cơ sở hạ tầng đã phát triển
Chưa có nhiều chuyển biến cơ sở hạ tầng ở mức độ thấp
Chưa có nhiều chuyển biến cơ sở hạ tầng không phát triển
Phát biểu nào sau đây không đúng với các thành phố và thị xã ở nước ta
Là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn đa dạng
Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng phát triển kinh tế
Là nơi sử dụng nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật
Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu sức hút vốn đầu tư kém
Thời Pháp thuộc đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây
Đô thị hóa không có cơ sở để mở rộng
Tỉnh huyện được chia với quy mô nhỏ
Chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự, kĩ thuật
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa
Tao sau đây không đúng về ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội nước ta
Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sử dụng hạn chế những lao động có chuyên môn kĩ thuật
Có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động
Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế của địa phương
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam
Các đô thị lớn tập trung nhiều nhất ở trung du và miền núi bắc bộ
Đông Nam bộ có nhiều đô thị trực thuộc trung ương nhất
Các đô thị tập trung nhiều nhất ở Đông Nam bộ và Bắc Trung bộ
Đồng bằng sông Hồng có nhiều đô thị trực thuộc trung ương nhất
Việc việc quy hoạch mở rộng địa giới hành chính các đô thị ở nước ta cần chú ý đến vấn đề
Đảm bảo chất lượng sống
Tạo ra nhiều việc làm mới
Môi trường sống đảm bảo
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ở nước ta mạng lưới đô thị khác nhau giữa các vùng chủ yếu do
Quy hoạch phát triển đô thị
Cơ sở hạ tầng và kĩ thuật
Trình độ phát triển kinh
Phân bố các vùng kinh tế
Đông Nam bộ có tỷ lệ dân thành thị cao nhất cả nước chủ yếu do
Mức sống được nâng cao
Nâng cấp cơ sở hạ tầng
Nguồn lao động dồi dào
Công nghiệp hóa nhanh
Các thành phố nước ta hiện nay
Là các trung tâm công nghiệp lớn
Tập trung ít lao động có kĩ thuật
Chủ yếu là đô thị trực thuộc tỉnh
Có tỷ lệ thiếu việc làm ở mức cao
Sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của nước ta là do các đô thị
Có dân số đông mật độ dân số cao
Gắn liền với chức năng hành chính
Có cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại
Thu hút nhiều các nguồn vốn đầu tư
tỷ lệ dân thành thị nước ta hiện nay
Không có sự thay đổi qua các năm
Gia tăng đều nhau ở khắp các vùng
Còn thấp so với thế giới và khu vực
Lớn hơn rất nhiều so với nông thôn
Dân cư thành thị nước ta hiện nay
Hầu hết hoạt động trong công nghiệp
Có tỷ lệ còn thấp trong cơ cấu dân số
Đều có trình độ khoa học kĩ thuật cao
Chỉ tập trung tại các vùng đồng bằng
Các đô thị lớn ở nước ta là nơi tập trung đông đảo lao động có trình độ cao chủ yếu là
Mức sống cao nhiều đầu tư nước ngoài
Nhiều loại hình đào tạo kinh tế phát triển
Hạ tầng hoàn thiện trình độ Dântrí cao
Ngành nghề đa dạng thu hút nhập cư
Quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1975 đến nay có đặc điểm nào sau đây
Cơ sở hạ tầng còn ở mức thấp tỷ lệ dân thành thị cao
Dân thành thị tăng cơ sở hạ tầng còn ở mức độ thấp
Tỷ lệ dân thành thị cao lao động tự do tăng
Môi trường đô thị tốt cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại
Các vùng đồng bằng nước ta có tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao chủ yếu do
Lao động tại chỗ đông nhập cư từ vùng khác nhiều
Hoạt động kinh tế công nghiệp dịch vụ phát triển
Mạng lưới đô thị phát triển dày đặc quy mô lớn
Nông nghiệp phát triển sản xuất mang tính mua vụ
Những năm gần đây tỷ lệ dân thành thị nước ta tăng khá nhanh chủ yếu do
Công nghiệp hóa mở rộng đô thị điều kiện sống thuận lợi
Chuyển cơ chuyển dịch cơ cấu ngành chính sách việc làm
Thu hút đầu từ đô thị hóa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Công nghiệp hóa đô thị hóa và chuyển cư giữa các vùng
Các thành phố ở nước ta hiện nay
Phân bố đều trong cả nước
Rất hiện đại về cơ sở hạ tầng
Chỉ có lao động trong công nghiệp
Có ngành dịch vụ phát triển
Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay
Toàn bộ là đô thị trực thuộc tỉnh
Chủ yếu là các thành phố lớn
Được đầu tư về kết cấu hạ tầng
Phân bố Thành giải dọc biên giới
Dân cư thành thị nước ta hiện nay
Chơi tham gia các ngành kinh doanh
Có kinh nghiệm trong ngành dịch vụ
Chủ yếu làm việc trong nông nghiệp
1.000.000.000 trọng giảm dần trong cơ cấu dân số
Dân cư thành thị nước ta hiện nay
Chủ yếu họp động trong thuỷ sản
Giảm 1.000.000.000 trọng trong cơ cấu dân số
Chưa tham gia hoạt động du lịch
Ngày càng có xu hướng sống xanh
Tỷ lệ dân thành thị nước ta hiện nay
Cao hơn nhiều so với thế giới và khu vực
Có xu hướng giảm rất nhanh trong cơ cấu
Lớn hơn so với 1.000.000.000 trọng dân số nông thôn
Thay đổi gắn liền với quá trình đô thị hoá
Đô thị hóa nước ta có sức hút với đầu tư chủ yếu do
Gian đông nhiều lao động kĩ thuật hạ tầng tốt
Có khả năng mở rộng thu hút nhiều lao động
Giao thông thuận lợi có khả năng liên kết cao
Thị trường rộng dân trí cao sản xuất đa dạng
Đô thị hóa nước ta tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
Cơ sở hạ tầng khá tốt giao thông thuận lợi
Dân cư tập trung đông chất lượng sống cao
Dịch vụ đa dạng việc kinh doanh phát triển
Mật độ dân số cao thu hút nhiều vốn đầu tư
Nước ta có tỷ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do
Dịch vụ ít đa dạng mức sống dân cư chưa cao
Kinh tế phát triển chậm công nghiệp hạn chế
Lao động nông nghiệp nhiều ít thay đổi nghề
Trình độ đô thị hóa thấp sức hấp dẫn còn yếu
