wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về chủ nghĩa Mác-Lênin và chiến tranh

Total questions: 105

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh:

a)

Chiến tranh Là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.

b)

Chiến tranh Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.

c)

Chiến tranh Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.

d)

Chiến tranh Là những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội.

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh:

a)

Chiến tranh bắt nguồn ngay từ khi xuất hiện loài người.

b)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.

c)

Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người.

d)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác lênin về chiến tranh:

a)

Chiến tranh có ngay từ khi xuất hiện loài người.

b)

Chiến tranh là quy luật khách quan của xã hội loài người.

c)

Chiến tranh là hiện tượng lịch sử - xã hội của loài người.

d)

Chiến tranh là hiện tượng xã hội tự nhiên ngoài ý muốn chủ quan của con người.

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất của chiến tranh:

a)

Là kế tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực.

b)

Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị của một giai cấp.

c)

Là kế tục chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.

d)

Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp.

5.

Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là:

a)

Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.

b)

Ủng hộ các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch.

c)

Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng.

d)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về quan hệ giữa chiến tranh với chính trị:

a)

Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh.

b)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh.

c)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh.

d)

Chính trị không thể sử dụng.

7.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là:

a)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc.

b)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc.

c)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân,của chế độ XHCN.

d)

Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và thống nhất đất nước.

8.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:

a)

Để có thể ngoại giao trên thế mạnh.

b)

Để xây dựng chế độ mới.

c)

Để giành chính quyền và giữ chính quyền.

d)

Để lật đổ chế độ cũ.

9.

Quan điểm chủ nghĩa Mac-Lênin về bản chất giai cấp của quân đội:

a)

Mang bản chất của giai cấp bóc lột.

b)

Mang bản chất của nhân dân lao động.

c)

Mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó.

d)

Mang bản chất của dân tộc sử dụng quân đội đó.

10.

Một trong những nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là:

a)

Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với quân đội.

b)

Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội.

c)

Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội.

d)

Quân đội chính quy, hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

11.

Một trong những nguyên tắc cơ bản về xây dựng Hồng quân của Lênin là:

a)

Trung thành với mục đích, lý tưởng cộng sản.

b)

Trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản.

c)

Trung thành với giai cấp vô sản trong nước và quốc tế.

d)

Trung thành với nhà nước của giai cấp công nông.

12.

Lênin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội:

a)

Sự đoàn kết gắn bó nhất trí Hồng quân với nhân dân lao động.

b)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới.

c)

Sự đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân.

d)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng vũ trang.

13.

Một trong những nguyên tắc cơ bản xây dựng Hồng quân của Lênin là:

a)

Xây dựng quân đội có kỷ luật, có tính chiến đấu cao.

b)

Xây dựng quân đội chính qui.

c)

Xây dựng quân đội hiện đại.

d)

Xây dựng quân đội hùng mạnh cả về số lượng và chất lượng.

14.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta:

a)

Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.

b)

Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam.

c)

Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.

d)

Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng.

15.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

Mang bản chất nông dân.

b)

Mang bản chất giai cấp công - nông do Đảng lãnh đạo.

c)

Mang bản chất giai cấp công nhân.

d)

Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam.

16.

Quân đội ta mang bản chất giai cấp công nhân đồng thời có:

a)

Tính quần chúng sâu sắc.

b)

Tính phong phú đa dạng.

c)

Tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc.

d)

Tính phổ biến, rộng rãi.

17.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng:

a)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu.

b)

Chiến đấu, lao động sản xuất, tuyên truyền.

c)

Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.

d)

Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.

18.

Một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:

a)

Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân.

b)

Giúp nhân dân cải thiện đời sống.

c)

Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân.

19.

Một trong bốn nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc XHCN của Lênin là:

a)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên.

b)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là một tất yếu khách quan.

c)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là cấp thiết trước mắt.

d)

Bảo vệ Tổ quốc XHCN là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân.

20.

Theo quan điểm CN Mác Lênin để bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa phải:

a)

Tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế xã hội.

b)

Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ.

c)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế xã hội.

d)

Tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế.

21.

Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ tổ quốc XHCN:

a)

Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.

b)

Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.

c)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.

d)

Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc XHCN.

22.

Vai trò lãnh đạo trong bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa thuộc về:

a)

Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.

b)

Quần chúng nhân dân.

c)

Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

Hệ thống chính trị.

23.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ tổ quốc:

a)

Là nghĩa vụ số 1, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân.

b)

Là sẵn sàng hy sinh vì tổ quốc.

c)

Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam.

d)

Là nghĩa vụ của mọi công dân.

24.

Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc XHCN:

a)

Là sức mạnh của cả dân tộc, sức mạnh quốc phòng toàn dân.

b)

Là sức mạnh tổng hợp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Là sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

d)

Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân.

25.

Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN:

a)

Đảng cộng sản Việt Nam chỉ đạo trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

b)

Đảng cộng sản Việt Nam là người đi tiên phong trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

c)

Đảng cộng sản Việt Nam là người kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước.

d)

Đảng cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

26.

Khẳng định nào sau đây đúng:

a)

Quân đội ra đời khi xuất hiện chế độ tư hữu và sự đối kháng giai cấp trong xã hội.

b)

Quân đội ra đời khi xuất hiện những mâu thuẫn trong xã hội.

c)

Quân đội ra đời khi xuất hiện sự xung đột và cạnh tranh.

d)

Quân đội ra đời từ khi hình thành các bộ lạc bộ tộc.

27.

Khẳng định nào sau đây sai:

a)

Quân đội chỉ mất đi khi giai cấp, nhà nước và những điều kiện sinh ra nó tiêu vong.

b)

Quân đội tồn tại vĩnh viễn cùng với xã hội loại người.

c)

Chừng nào còn chễ độ tư hữu, còn áp bức bóc lột thì quân đội còn tồn tại.

d)

Quân đội sẽ bị tiêu vong khi loại người tiến lên chủ nghĩa cộng sản.

28.

Bản chất của quân đội là:

a)

Công cụ bạo lực vũ trang của một giai cấp, nhà nước nhất định.

b)

Bản chất, giai cấp Nhà nước đã sinh ra nó.

c)

Đội quân bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị đàn áp nhân dân.

d)

Chiến đấu để chống giặc ngoại xâm bảo vệ tổ quốc.

29.

Bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây nhất:

a)

Môi trường huấn luyện và chiến đấu.

b)

Các tổ chức chính trị xã hội.

c)

Cơ chế thị trường và những tiêu cực của nó.

d)

Giai cấp, Nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

30.

Khẳng định nào sau đây đúng:

a)

Quân đội tư bản không mang bản chất giai cấp nào.

b)

Chỉ có quân đội của Nhà nước xã hội chủ nghĩa mới mang bản chất giai cấp.

c)

Bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào từng quốc gia.

d)

Quân đội của bất kỳ quốc gia nào cũng mang bản chất giai cấp.

31.

Trường hợp nào sau đây chỉ luận điểm phản động:

a)

Phi hiện đại hóa quân đội.

b)

Phi vũ trang quân đội.

c)

Phi chính trị hóa quân đội.

d)

Phi bạo lực trong quân đội.

32.

Mục đích của luận điệu phi chính trị hóa quân đội là gì:

a)

Làm suy yếu sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Làm giảm sức mạnh chiến đấu của quân đội.

c)

Làm suy thoái về chính trị, tư tưởng, lập trường, bản lĩnh trong quân đội.

d)

Cả 3 trường hợp trên.

33.

Yếu tố xét cho cùng quyết định nhất sức mạnh chiến đấu của quân đội là:

a)

Vũ khí trang bị, phương tiện chiến tranh.

b)

Chính trị tinh thần.

c)

Kỷ luật của quân đội.

d)

Nghệ thuật quân sự.

34.

Yếu tố quân số, tổ chức, cơ cấu, biên chế, yếu tố chính trị, tinh thần , kỷ luật, số lượng chất lượng, vật chất bảo đảm, trình độ huấn luyện và thế lực, trình độ khoa học và nghệ thuật quân sự, bản lĩnh lãnh đạo, trình độ tổ chức của cán bộ các cấp…là chỉ :

a)

Những việc làm của một người chỉ huy quân đội.

b)

Sự phức tạp của quân đội.

c)

Những yếu tố tạo nên sức mạnh chiến đấu của quân đội.

d)

Những việc làm cần cho một quân đội.

35.

Nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin nào sau đây quyết định nhất đến sức mạnh chiến đấu của quân đội.

a)

Đảng cộng sản lãnh đạo hồng quân.

b)

Đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân.

c)

Xây dựng quân đội chính quy

d)

Luôn luônv sẵn sàng chiến đấu.

36.

Ngày 22/12/1944 là ngày:

a)

Thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

b)

Ngày hội quốc phòng toàn dân.

c)

Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam.

d)

Thành lập các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

37.

Bác Hồ nói : "dân tộc Việt Nam nhất định phải được giải phóng, muốn đánh chúng phải có lực lượng quân sự, phải có tổ chức" nhằm khẳng định :

a)

Tổ chức ra quân đội ta là một tất yếu lịch sử, sự đòi hỏi khách quan của cách mạng VN.

b)

Muốn đánh giặc phải có các tổ chức, đoàn thể.

c)

Muốn đánh thắng giặc phải tổ chức quân đội thành các đơn vị.

d)

Giải phóng dân tộc phải có tổ chức Đảng và các lực lượng quân sự.

38.

Về bản chất giai cấp của quân đội ta, nhận định nào sau đây đúng :

a)

Quân đội ta phần đông xuất thân từ nông dân nên mang bản chất giai cấp nông dân.

b)

Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sản sàng chiến đấu hi sinh vì độc lập tư do của tổ quốc.

c)

Quân đội Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân có tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.

d)

Quân đội ta xuất thân từ nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau nên mang bản chất của các giai cấp Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu.

39.

Mục tiêu lý tưởng chiến đấu của quân đội ta là:

a)

Thực hiên mục tiêu, lý tưởng cách mạng của Đảng.

b)

Đánh bại mọi kẻ thù xâm lược.

c)

Giải phóng giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

d)

Chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

40.

Gắn giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội là khẳng định :

a)

Mục tiêu lý tưởng của Đảng, của giai cấp công nhân và của toàn dân tộc.

b)

Xu thế tất yếu của các dân tộc trên thế giới.

c)

Đòi hỏi tất yếu của cách mạng Việt Nam.

41.

Chức năng của quân đội?

a)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, lao động sản xuất.

b)

Huấn luyện, công tác và lao động sản xuất.

c)

Sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ cứu nạn, và huấn luyện.

d)

Chiến đấu, công tác và lao động sản xuất.

42.

Khẳng định nào sau đây đúng:

a)

Giai cấp công nhân đã có tổ quốc từ khi quốc gia được hình thành.

b)

Dưới chủ nghĩa tư bản giai cấp công nhân không có tổ quốc.

c)

Dưới chủ nghĩa xã hội giai cấp công nhân không có tổ quốc.

d)

Dưới chủ nghĩa tư bản giai cấp công nhân vẫn có tổ quốc.

43.

Câu nói: "Bảo vệ chủ nghĩa xã hội với tư cách là tổ quốc" là của ai?

a)

Lê Nin.

b)

CMác.

c)

Ăg ghen.

d)

Hồ Chí Minh.

44.

Xuất phát từ quy luật phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc là một trong những cơ sở để Lê Nin khẳng định:

a)

Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là một tất yếu khách quan.

b)

Chủ nghĩa xã hội có thể giành thắng lợi không đồng thời ở các nước.

c)

Suốt thời kỳ qúa độ, hai chế độ chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản đấu tranh hết sức quyết liệt với nhau trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Cả 3 khẳng định trên đều đúng.

45.

Sự nghiệp bảo vệ tổ quốc do ai lãnh đạo?

a)

Do tổng bí thư lãnh đạo.

b)

Do chủ tịch nước lãnh đạo.

c)

Do Đảng cộng sản lãnh đạo.

d)

Do Quốc hội quyết định lãnh đạo.

46.

Câu nói: " chúng ta thà hy sinh tất cả chữ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ" được chủ tịch Hồ Chí Minh nói khi nào?

a)

Tết Mậu thân năm 1968.

b)

Trong hội nghị Quốc dân tân trào 16/8/1945.

c)

Trong Tuyên ngôn độc lập 02/9/1945.

d)

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19/12/1946.

47.

Hồ Chí Minh khẳng định cái quý nhất là:

a)

Độc lập, tự do của tổ quốc.

b)

Tài nguyên đất nước.

c)

Đạo đức lối sống.

48.

Theo tư tưởng Hồ chí Minh thì mục tiêu bảo vệ tổ quốc là:

a)

Độc lập- tự do- hạnh phúc

b)

Độc lập dân tộc, dân chủ và giàu mạnh.

c)

Độc lập dân tộc và CNXH.

d)

Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.

49.

Sức mạnh thời đại trong bảo vệ tổ quốc được hiểu như thế nào:

a)

Sức mạnh của vận dụng thời cơ và công nghệ hiện đại.

b)

Sức mạnh của xu thế thời đại, sự ủng hộ của các nước anh em, bè bạn và nhân dân tiến bộ trên thế giới.

c)

Sức mạnh thời đại Hồ Chí Minh.

d)

Sức mạnh thời đại ngày nay - thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.

50.

Yếu tố nào sau đây giữ vai trò quan trọng nhất, quyết định thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Sự đoàn kết gắn bó của toàn thể dân tộc ta.

b)

Truyền thống yêu nước kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đúng đắn, sáng suốt.

d)

Quân đội anh hung, sãn sàng hy sinh vì độc lập tự do của tổ quốc.

51.

Nhận định nào sau đây là sai:

a)

Chiến tranh là hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.

b)

Chiến tranh là cuộc đấu tranh vũ tranh có tổ chức giữa các giai cấp, nhà nước.

c)

Chiến tranh để nhằm đạt được mục đích chính trị nhất định.

d)

Chiến tranh là phương tiện duy nhất để giải quyết mâu thuẫn giữa các giai cấp nhà nước.

52.

Trường hợp nào sau đây không được coi là chiến tranh?

a)

Sự vùng dậy của nô lệ và cuộc đàn áp của chủ nô.

b)

Sự chinh phục của đế chế La Mã với các quốc gia khác.

c)

Xung đột vũ trang giữa các bộ tộc,bộ lạc trong thời kỳ nguyên thủy.

d)

Nhân dân ta vùng dậy cướp chính quyền năm 1945.

53.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chiến tranh chỉ mất đi khi những điều kiện sinh ra nó không còn nữa.

b)

Còn chế độ tư hữu là chiến tranh còn tồn tại.

c)

Chiến tranh là một hiện tượng vĩnh viễn.

d)

Có đối kháng giai cấp tất yếu sẽ có chiến tranh.

54.

Đó là những biện pháp nào?

a)

Bằng đàm phán.

b)

Bằng quân đội.

c)

Bằng bạo loạn.

d)

Bằng bạo lực.

55.

Chiến tranh và chính trị có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó chính trị giữ vai trò quyết định chiến tranh.

b)

Quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó chiến tranh giữ vai trò quyết định chính trị.

c)

Quan hệ chặt chẽ với nhau tác động qua lại ngang bằng nhau.

d)

Có lúc quan hệ với nhau có lúc không quan hệ với nhau tùy từng cuộc chiến.

56.

Nhận định nào sau đây sai?

a)

Những cuộc thánh chiến là do thượng đế mách bảo.

b)

Chiến tranh là sự phân biệt chủng tộc.

c)

Chiến tranh là hiện tượng tự nhiên, là quy luật sinh tồn.

d)

Cả 3 đều sai.

57.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Mọi cuộc chiến tranh đều vì mục đích chính trị.

b)

Có cuộc chiến tranh do mục đích tôn giáo.

c)

Có cuộc chiến tranh do phân biệt chủng tộc.

d)

Chiến tranh có thể chỉ vì mục đích kinh tế.

58.

Câu nói nào sau đây của Hồ Chí Minh khẳng định nhất thiết phải dùng bạo lực cách mạng để giành và giữ chính quyền?

a)

Không có gì quý hơn độc lập tự do.

b)

Độc lập tự do không phải cầu xin mà có được.

c)

Trường kỳ kháng chiến nhất định thắng lợi.

d)

Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến.

59.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Nền Quốc phòng - An ninh vì dân ,của dân, do dân.

b)

Nền Quốc phòng - An ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc.

c)

Nền Quốc phòng - An ninh bảo vệ quyền lợi của dân.

d)

Nền Quốc phòng - An ninh do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc.

60.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là:

a)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học.

b)

Sức mạnh toàn dân kết hợp với sức mạnh thời đại.

c)

Cả đáp án a và b.

d)

Là sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.

61.

Quá trình hiện đại hoá nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gắn liền với:

a)

Hiện đại hoá nền kinh tế nước nhà.

b)

Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta.

c)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

Hiện đại tiềm lực Quân sự và khoa học công nghệ.

62.

Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là:

a)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao mức sống cho lực lượng vũ trang.

c)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ đất nước.

d)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

63.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:

a)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng.

b)

Xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc.

c)

Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN.

d)

Xây dựng phát triển kinh tế và quốc phòng - an ninh nhân dân.

64.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng nền dân chủ XHCN.

b)

Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội.

c)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng - an ninh.

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

65.

Lực lượng của nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân bao gồm:

a)

Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

c)

Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ.

d)

Cả đáp án b và c.

66.

Tiềm lực quốc phòng - an ninh là:

a)

Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh.

b)

Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh.

c)

Khả năng về vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng - an ninh.

d)

Khả năng về phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh.

67.

Tiềm lực quốc phòng - an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần, khoa học và công nghệ.

b)

Tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh.

c)

Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.

d)

Cả a và b.

68.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:

a)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.

b)

Tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng - an ninh.

c)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học phục vụ quốc phòng - an ninh.

d)

Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng - an ninh.

69.

Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh thì tiềm lực kinh tế có vị trí:

a)

Là điều kiện vật chất bảo đảm cho sức mạnh quốc phòng - an ninh.

b)

Là điều kiện vật chất bảo đảm cho xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận quốc phòng.

c)

Là cơ sở vật chất đủ trang bị nền quốc phòng hiện đại.

d)

Là điều kiện vật chất bảo đảm cho xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân.

70.

Tiềm lực chính trị, tinh thần trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân:

a)

Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

b)

Là khả năng về chính trị, tinh thần chiến đấu chống quân xâm lược của nhân dân.

c)

Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ QP-AN.

d)

Là khả năng về chính trị, tinh thần tiềm ẩn của nhân dân chưa được huy động để thực hiện nhiệm vụ QP-AN.

71.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:

a)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình QP - AN.

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người.

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch.

d)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.

72.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:

a)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng - an ninh kết hợp với vùng kinh tế.

b)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng - an ninh kết hợp với quy hoạch dân cư.

c)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng - an ninh kết hợp xây dựng các phương án phòng thủ.

d)

Phân vùng chiến lược về quốc phòng.

73.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân:

a)

Phân vùng chiến lược, xây dựng hậu phương chiến lược.

b)

Phân vùng chiến lược, xây dựng các vùng dân cư.

c)

Phân vùng chiến lược, bố trí lực lượng quân sự.

d)

Phân vùng chiến lược, xây dựng các trận địa phòng thủ.

74.

Một trong những nội dung về tăng cường giáo dục quốc phòng - an ninh là:

a)

Giáo dục về âm mưu thủ đoạn, hành động chống phá cách mạng của chủ nghĩa đế quốc.

b)

Giáo dục về âm mưu, bản chất hiếu chiến của kẻ thù.

c)

Giáo dục về âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi tiến hành chiến tranh xâm lược.

d)

Giáo dục để mọi người nhận rõ âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch đối với cách mạng nước ta.

75.

Thực hiện biện pháp thường xuyên giáo dục quốc phòng - an ninh sẽ:

a)

Tác động tích cực và trực tiếp đến nhận thức nhiệm vụ quốc phòng của nhân dân.

b)

Tác động tích cực và trực tiếp đến trình độ của toàn dân trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

c)

Tác động mạnh mẽ đến ý chí, tinh thần của lực lượng vũ trang.

d)

Tác động trực tiếp đến trình độ nhận thức của toàn dân về quốc phòng.

76.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân:

a)

Thường xuyên thực hiện giáo dục ý thức trách nhiệm của công dân về hai nhiệm vụ chiến lược.

b)

Thường xuyên thực hiện giáo dục nghĩa vụ công dân.

c)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng - an ninh.

d)

Thường xuyên thực hiện giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh nhân dân.

77.

Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:

a)

Là bọn phản động người việt lưu vong ở nước ngoài.

b)

Là những ai chống phá, cản trở công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc VNXHCN.

c)

Đế quốc Mỹ và bọn ngụy quân, ngụy quyền chế độ cũ.

d)

Chủ nghĩa khủng bố quốc tế.

78.

Khó khăn cơ bản của địch là:

a)

Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm.

b)

Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án.

c)

Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.

d)

Tất cả đều đúng.

79.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:

a)

Vũ khí trang bị hiện đại.

b)

Tiềm lực kinh tế, quân sự, khoa học công nghệ rất lớn.

c)

Quân số đông.

d)

Có sự cấu kết với bọn phản động trong nước.

80.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:

a)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định.

d)

Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.

81.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:

a)

Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa.

b)

Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa, cách mạng.

d)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội.

82.

Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam được thể hiện ở chỗ:

a)

Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh.

b)

Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn.

c)

Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.

d)

Kết hợp sử.

83.

Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc có ý nghĩa:

a)

Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.

b)

Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh.

c)

Là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.

d)

Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp.

84.

Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh:

a)

Mặt trận kinh tế.

b)

Mặt trận quân sự.

c)

Mặt trận ngoại giao.

d)

Mặt trận chính trị.

85.

Theo quan điểm của Đảng ta, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:

a)

Vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại.

b)

Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao.

c)

Con người và vũ khí, con người là quyết định.

d)

Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi.

86.

Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài.

b)

Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài.

c)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài.

d)

Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài.

87.

Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất vì một trong những lý do sau:

a)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao.

b)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, tổn thất về người và vật chất rất lớn.

c)

Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương.

d)

Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá.

88.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc phải kết hợp

4 lines
89.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố.

b)

Chống địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong.

c)

Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động.

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.

90.

Phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vì:

a)

Lực lượng phản động tiến hành phá hoại, lật đổ chính quyền.

b)

Lực lượng phản động lợi dụng chiến tranh kết hợp với phản động nước ngoài chống phá.

c)

Lực lượng phản động trong nước cấu kết với quân xâm lược để chống phá.

d)

Lực lượng phản động trong nước lợi dụng cơ hội chiến tranh để làm rối loan trật tự trị an.

91.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới.

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực.

c)

Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước XHCN.

92.

Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là:

a)

Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc.

b)

Tổ chức thế trận đánh giặc của các lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.

d)

Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân.

93.

Thế trận chiến tranh nhân dân là:

a)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.

b)

Sự tổ chức, bố trí, các lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc.

c)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước.

d)

Sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường.

94.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:

a)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở khu vực chủ yếu.

b)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm trọng điểm.

c)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm.

d)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm.

95.

Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc gồm:

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác.

d)

Là sự phối hợp giữa các lực lượng.

96.

Mục đích của chiến tranh nhân dân là để:

a)

Tiêu hao, tiêu diệt kẻ thù.

b)

Đánh bại kẻ thù xâm lược.

c)

Bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

Bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ.

97.

Trường hợp nào sau đây chỉ lực lượng vũ trang ba thứ quân?

a)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.

b)

Quân đội, công an, dân quân tự vệ.

c)

Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng.

d)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong.

98.

Tiến hành chiến tranh nhân dân phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?

a)

Lực lượng quân đội.

b)

Lực lượng chủ lực.

c)

Lấy lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương.

99.

Tiến hành chiến tranh toàn diện nhưng phải lấy mặt trận nào là chủ yếu, quyết định.

a)

Mặt trận kinh tế.

b)

Mặt trận chính trị.

c)

Mặt trận ngoại giao.

d)

Mặt trận quân sự.

100.

Trong chiến tranh nhân dân phải ra sức thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian nhằm mục đích gì?

a)

Để địch co cụm và tiêu diệt được nhanh chóng.

b)

Để giảm bớt thiệt hại và có được hậu phương ổn định cung cấp cho chiến trường.

c)

Để bảo đảm cho nền kinh tế hoạt động.

d)

Để nhân dân không hoảng loạn.

101.

Trong chiến tranh ta càng đánh càng mạnh vì sao?

a)

Vì ta vừa kháng chiến vừa xây dựng.

b)

Vì ta vừa đánh giặc vừa lao động sản xuất.

c)

Vì ta biết tiết kiệm và bồi dưỡng lực lượng.

d)

Vì cả 3 lý do trên.

102.

Quan điểm kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội…có nghĩa là :

a)

Vừa đánh giặc ngoài vừa dẹp thù trong.

b)

Vừa đánh giặc vừa trấn áp tội phạm.

c)

Vừa đánh giặc vừa giữ gìn hòa bình, ổn định cho đất nước.

d)

Vừa bảo đảm an ninh vừa giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

103.

“Tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới” thể hiện tinh thần quan điểm nào của Đảng trong chiến tranh nhân dân?

a)

Quan điểm phát huy sức mạnh thời đại.

b)

Quan điểm tự lực tự cường.

c)

Quan điểm ngoại giao của Đảng.

d)

Quan điểm đoàn kết Quốc tế.

104.

Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?

a)

Từ kháng chiến chống Pháp.

b)

Từ kháng chiến chống Mỹ.

c)

Từ thời phong kiến.

d)

Từ thời nguyên thủy.

105.

Những câu trích dưới đây, câu nào không thể hiện tinh thần chiến tranh nhân dân?

a)

"Hễ là người Việt Nam thì phải cầm vũ khí đứng lên chống thực dân Pháp cứu tổ quốc".

b)

"31 triệu dân tất cả hành quân, tất cả thành chiến sỹ…"

c)

"Nhằm thẳng quân thù mà bắn, máy bay mỹ không có gì đáng sợ".

d)

"Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh".