Font size
Worksheetsy học 2
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Một bệnh nhân sốt cao mất nước dẫn đến truỵ mạch thuộc quy luật Âm-Dương:
A. Đối lập
B. Tiêu trưởng
C. Bình hành
D. Hỗ căn
Thuộc tính thuộc hành Mộc là:
A. Tiết xuất.
B. Ôn hòa .
C. Phát sinh.
D. Phát nhiệt.
Đặc tính Thu liễm, co cứng, lắng động là thuộc tính của hành:
A. Mộc.
B. Hoả.
C. Thổ.
D. Kim.
Sự mất đi và phát sinh phát triển trong học thuyết Âm dương là nội dung quy luật Âm dương:
A.Đối lập.
B. Hỗ căn.
C. Tiêu trưởng
D. Bình hành.
Năng lượng trong cơ thể tiêu hao và được bù đủ bởi năng lượng khác, đó là quy luật âm - dương
A. Đối lập.
B. Hỗ căn.
C. Tiêu trưởng.
D. Bình hành.
Trong rối loạn cảm xúc, nếu bệnh hay giận dữ quá sẽ dễ hại Tạng
A. Tâm
B. Can
C. Tỳ
D. Phế
Trong cấu tạo sinh lý, yếu tố nào dưới đây thuộc âm
A. Can - đởm
B. Tỳ - vị
C. Đởm - đại trường
D. Tâm - phế
Quy luật âm - dương bình hành là
A. Mâu thuẫn - thống nhất
B. Nương tựa giúp đỡ nhau
C. Vận động trong sự biến động
D. Tồn tại và phát triển trong cân bằng
Quy luật tương thừa tương Học thuyết ngũ hành là 2 hành
A. Kiềm chế quá mức
B. Thúc đẩy quá mức
C. Giúp đỡ quá mức
D. vận động quá mức
Dương hư sẽ sinh chứng nội nhiệt
A. Đúng
B. Sai
Dương hư sẽ sinh chứng là
A. Nội biên
B. Ngoại biên
C. Nộii nhiệt
D. Ngoại nhiệt
Dương Thịnh sẽ sinh chứng là
A. Nội hàn
B. Ngoại hàn
C. Nội nhiệt
D. Ngoại nhiệt
Âm hư sẽ sinh chứng là
A. Nội hàn
B. Ngoại hàn
C. Nội nhiệt
D. Ngoại nhiệt
Âm hư sẽ sinh chứng là
A. Nội hàn
B. Ngoại hàn
C. Nội nhiệt
D. Ngoại nhiệt
Nguyên nhân gây bệnh ngoại nhân, hàn sẽ sinh chứng là
A. Nội hàn
B. Ngoại hàn
C. Nội nhiệt
D. Ngoại nhiệt
Con người bị bệnh tật chủ yếu là do
A. Chính khí suy giảm
B. Thời tiết bất thường
C. Rối loạn cảm xúc
D. Tất cả đều đúng
Một trong những nguyên nhân gây bệnh thất tình là do
A. Tự nhiên
B. Xã hội
C. Con người
D. Ăn uống
Theo bảng quy loại ngũ hành, vị đắng thuộc hành
A. Kim
B. Mộc
C. Tâm
D. Thổ
Theo bảng quy loại ngũ hành vị chua thuộc hành
A. Kim
B. Mộc
C. Tâm
D. Thổ
Theo bảng quy loại ngũ hành vị ngọt thuộc hành
A. Kim
B. Mộc
C. Tâm
D. Thổ
Theo bảng quy loại ngũ hành vị cay thuộc hành
A. Kim
B. Mộc
C. Tâm
D. Thổ
Theo bảng quy loại ngũ hành vị mặn thuộc hành
A. Kim
B. Mộc
C. Thủy
D. Thổ
Theo bảng quy loại ngũ hành sắc đen thuộc hành
A. Mộc
B. Thủy
C. Hoả
D. Thổ
Theo bảng quy loại ngũ hành sắc xanh thuộc hành
A. Mộc
B. Thủy
C. Hoả
D. Thổ
Theo bảng quy loại ngũ hành sắc đỏ thuộc hành
A. Mộc
B. Thủy
C. Hoả
D. Thổ
Theo bảng quy loại ngũ hành sắc vàng thuộc hành
A. Mộc
B. Thủy
C. Hoả
D. Thổ
Theo bảng quy lại ngũ hành sắc trắng thuộc hành
A. Mộc
B. Kim
C. Hoả
D. Thổ
Hãy chọn đúng quy luật tương sinh trong cặp tạng tượng dưới đây
A. Tâm → can
B. Tỳ → tâm
C. Phế → thận
D. Can → tỳ
Hãy chọn đúng quy luật tương sinh trong cặp tạng tượng dưới đây
A. Tâm → thận
B. Tỳ → tâm
C. Phế → tỳ
D. Can → tâm
Hãy chọn đúng quy luật tương sinh trong cặp tạng tượng dưới đây
A. Tâm → can
B. Tỳ → phế
C. Phế → can
D. Can → tỳ
Khi chính khí đầy đủ tà khí sẽ không có cơ hội xâm nhập gây bệnh
A. Đúng
B. Sai
Nguyên nhân gây bệnh xuất phát từ các yếu tố xã hội
A. Lục dâm
B. Thất tình
C. Ôn dịch
D. Y sinh
Đặc tính tàng trữ là thuộc tính của hành
A. Mộc
B. Thủy
C. Kim
D. Hoả
Đặc tính phát sinh Vươn tỏa là thuộc tính của hành
A. Mộc
B. Thủy
C. Kim
D. Hoả
Đặc tính tiếp xuất ôn hòa là thuộc tính của hành
A. Mộc
B. Thủy
C. Kim
D. Hoả
Đặt tính phát nhiệt bốc lên là thuộc tính của hành
A. Mộc
B. Thủy
C. Kim
D. Hoả
Lục dâm là nguyên nhân gây bệnh nội nhân
A. Đúng
B. Sai
Trong quy luật tương Vũ thổ khắc Thủy nghĩa là
A. Thổ kiềm chế thủy quá mạnh
B. Thổ kiềm chế thủy quá yếu
C. Thổ kiềm chế thủy vừa đủ
D. Thổ không có quan hệ với Thủy
Có bao nhiêu nhóm nguyên nhân gây bệnh
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Quy luật ngũ hành nào dưới đây chỉ sự mất cân bằng
A. Tương sinh - tương thừa
B. Tương khắc - tương vũ
C. Tương thừa - tương vũ
D. Tương sinh - tương vũ
Phế khai khiếu ra cơ quan
A. Bì mao
B. Mũi
C. Lưỡi
D. Họng
Thuộc tính của thổ là ôn hòa nhu dưỡng và co cứng
A. Đúng
B. Sai
Quy luật âm Dương Bình hành là
A. Mâu thuẫn - thống nhất
B. Nương tựa giúp đỡ nhau
C. Vận động trong sự biến động
D. Tồn tại và phát triển trong cân bằng
Lục dâm gây bệnh cho con người là do các yếu tố
A. Thời tiết
B. Tình cảm
C. Xã hội
D. Tinh thần
Trong quy luật tương sinh tạng Tâm hỏa sinh
A. Thận Thủy
B. Tỳ thổ
C. Can mộc
D. Phế Kim
Vận dụng học thuyết trong điều trị người ta đề ra nguyên tắc
A. Thuốc có tính ấm nóng chữa chứng hàn ôn
B. Thuốc có tính ấm nóng chữa chứng hàn lạnh
C. Thuốc có tính ấm nóng chữa chứng Hàn lương
D. Thuốc có tính ấm nóng chữa chứng hàn mát
Nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây thuộc nhóm Bất nội ngoại nhân
A. Thời tiết quá nóng
B. Kiến ba khoang cắn
C. Tức giận gây tăng huyết áp
D. Buồn bã lo âu quá mức
Lo nghĩ thái quá dễ làm tổn thương tạng
A. Tạng tâm
B. Tạng can
C. Tạng tỳ
D. Tạng thận
Vui mừng thái quá dễ làm tổn thương tạng
A. Tạng tâm
B. Tạng can
C. Tạng tỳ
D. Tạng thận
Kinh sợ thái quá dễ làm tổn thương tạng
A. Tạng tâm
B. Tạng can
C. Tạng tỳ
D. Tạng thận
Giận dữ thái quá dễ làm tổn thương tạng
A. Tạng tâm
B. Tạng can
C. Tạng tỳ
D. Tạng thận
Buồn rầu thái quá dễ làm tổn thương tạng
A. Tạng tâm
B. Tạng can
C. Tạng tỳ
D. Tạng thận
Hai mặt âm dương không thể tách rời nhau là quy luật âm dương
A. Tiêu trưởng
B. Bình hành
C. Hỗ căn
D. Tất cả đều sai
Những kích thích từ tình trí ảnh hưởng đến tạng phủ là
A. Giận dữ hại tỳ
B. Vui quá hại can
C. Buồn quá hại phế
D. Lo quá hại thận
Tàng trữ mềm mại đi xuống là thuộc tính của hành
A. Kim
B. Mộc
C. Thủy
D. Hoả
Nguyên tắc chữa bệnh là lặp lại thăng bằng âm dương
A. Đúng
B. Sai
Quy luật nào thể hiện trong quá trình hít vào thở Ra của hệ hô hấp
A. Hỗ căn
B. Tiêu trưởng
C. Đối lập
D. Bình hành
Thuộc tính của hành thổ là
A. Tiết xúc ôn hòa
B. Phát sinh vươn toả
C. Thu liễm co cứng
D. Phát nhiệt tiến triển
Trong quy luật tương thừa can khắp tỳ nghĩa là
A. Can kiềm chế tỳ quá mạnh
B. Can kiềm chế tỳ quá yếu
C. Tỳ kiềm chế can quá mạnh
D. Tỳ kiềm chế can quá mạnh
Theo yhct không dùng thuốc mát Hàn cho người bị nóng lạnh
A. Đúng
B. Sai
Bế tinh dưỡng khí tồn thần là lời căn dặn phòng bệnh của y tổ Hải thượng lãn ông
A. Đúng
B. Sai
Say nắng chóng mặt sốt cao bệnh chứng thuộc về
A. Phong
B. Hàn
C. Thử
D. Thấp
Quá trình tống máu và nạp máu trong cơ thể thuộc quy luật
A. Âm dương đối lập
B. Âm dương hỗ căn
C. Âm dương bình hành
D. Âm Dương tiêu trưởng
Thu liễm co cứng lắng đọng là thuộc tính của
A. Mộc
B. Kim
C. Thủy
D. Hỏa
Té ngã gãy tay thuộc nhóm nguyên nhân gây bệnh nào dưới đây
A. Ngoại nhân
B. Nội nhân
C. Bất nội ngoại nhân
D. Tất cả đều đúng
Thuộc tính của hành thổ là
A. Tiết xuất
B. Mềm mại
C. Bốc lên
D. Vươn tỏa
Môi trường tự nhiên thuộc nhóm nguyên nhân gây bệnh
A. Lục khí
B. Thất tình
C. Lục dâm
D. Tình chí
Co cứng khó vận động là chứng bệnh thuộc về
A. Phong
B. Hàn
C. Thử
D. Thấp
Trong quy luật tương khắc hành thổ khắc hành hoả
A. Đúng
B. Sai
Một người có tính quyết đoán xử trí nhanh mọi tình huống là do chức năng can
A. Chủ cân
B. Tàng huyết
C. Chủ sơ tiết
D. Chủ mưu lược
Dựa vào quy luật tương sinh tương khắc trong ngũ hành người thầy thuốc điều trị theo nguyên tắc nào
A. Hư thì bổ
B. Thực thì tả
C. Con hư bổ mẹ
D. Dương hư bổ thận
Dựa vào học thuyết âm dương trong vấn đề sử dụng thuốc khi bệnh Nguyên nhân do hàn người thầy thuốc dùng thuốc có tính chất
A. Cay
B. Lạnh
C. Mát
D. Nóng
Thuốc Đông dược không có nguồn gốc từ
A. Hoạt chất
B. Động vật
C. Thực vật
D. Khoáng sản
Chức năng thông điều thủy đạo thuộc tạng
A. Tâm
B. Can
C. Tỳ
D. Phế
Thủy châm là hình thức chích vào huyệt
A. Nước cất
B. Thuốc giảm đau
C. Thuốc an thần
D. Tất cả đều sai
Khi quy luật âm dương bị phá vỡ sự vật có nguy cơ
A. Ổn định
B. Diệt vong
C. Phát triển
D. Tất cả đều đúng
Bộ phận dùng của sài đất
A. Toàn cây
B. Rễ
C. Lá
D. Hoa
Để đưa chất cặn bã xuống đại trường và bàng quang đó gọi là
A. Giáng Trần
B. Giáng trọc
C. Giáng xuống
D. Giáng thế
Vị thuốc bạc hà không có đặc điểm
A. Có tính sát khuẩn
B. Có tính cay mát
C. Chữa cảm sốt đau họng
D . Chữa đau bụng kinh
Không dùng phương pháp cạo gió giác hơi cho bệnh nhân sốt cao
A. Đúng
B. Sai
Trong rối loạn cảm xúc nếu bệnh hay giận dữ quá sẽ dễ hại tạng
A. Tâm
B. Can
C. Tỳ
D. Phế
Vị thuốc nào không thuộc nhóm thanh nhiệt giải độc
A. Kim ngân hoa
B. Bồ công anh
C. Cúc Hoa
D. Nhân sâm
Con người bị bệnh tật chủ yếu là do
A. Chính khí suy giảm
B. Thời tiết bất thường
C. Rối loạn cảm xúc
D. Tất cả đều đúng
Vị thuốc không có tác dụng chữa rối loạn kinh nguyệt
A. Ích mẫu
B. Hương phụ
C. Ngải cứu
D. Nhân sâm
Vị thuốc nhân sâm có bộ phận dùng là
A. Rễ
B. Toàn cây
C. Quả chín
D. Lá
Vì thuốc sài đất có tác dụng điều trị
A. Mụn nhọt
B. Rối loạn tiêu hóa
C. Bầm tím
D. Tiểu đêm
Vì thuốc câu kỷ tử có bộ phận dùng
A. Quả chín
B. Thân rễ
C. Lá
D. Hoa
Vận dụng học thuyết trong điều trị người ta đề ra nguyên tắc
A. Thuốc có tính ấm nóng chữa chứng hàn ôn
B. Thuốc có tính ấm nóng chữa chứng hàn lạnh
C. Thuốc có tính ấm nóng chữa chứng hàn lương
D. Thuốc có tính ấm nóng chữa chứng hàn mát
Vì thuốc ích mẫu có tác dụng điều trị
A. Rối loạn kinh nguyệt
B. Tăng huyết áp
C. Đau xương khớp
D . Giảm thị lực
Vị thuốc Đại táo có bộ phận sử dụng là
A. Quả chín
B. Thân rễ
C. Cành nhỏ
D. Vỏ thân
Vì thuốc cúc hoa có tác dụng
A. Sáng mắt
B. An thần
C. Hoạt huyết điều kinh
D. Tăng huyết áp
Vì thuốc sài đất không có tác dụng
A. Chữa mụn nhọt
B. Chữa phát ban
C. Chữa viêm tuyến vú
D. Chữa đau dạ dày
Vì thuốc ngải cứu không có công dụng
A. Chữa rối loạn kinh nguyệt
B. Chữa động thai
C. Chữa mụn nhọt
D. Chữa đau bụng kinh
Thuốc thanh nhiệt có tính mát hàn ấm nóng
A. Đúng
B. Sai
Vị thuốc kim ngân hoa có tác dụng chính
A. Thanh nhiệt tiêu độc
B. Thanh nhiệt lương huyết
C. Thanh nhiệt tả hỏa
D. Thanh nhiệt táo thấp
Dạng thuốc rắn bao gồm một hay nhiều vị thuốc được chế biến đóng gói và sử dụng nước hãm là
A. Thuốc Hoàn
B. Thuốc tán
C. Chè thuốc
D. Thuốc thang
Dạng thuốc được cấu tạo từ các vị thuốc được bào chế bằng cách sắc với nước sạch ở 100° c là
A. Thuốc Hoàn
B. Thuốc tán
C. Chè thuốc
D. Thuốc thang
Dạng thuốc bột khô tơi để uống hay dùng ngoài được điều chế từ 1 hay nhiều dược liệu bằng cách tán mịn rây và trộn đều là
A. Thuốc Hoàn
B. Thuốc tán
C. Chè thuốc
D. Thuốc thang
Dạng thuốc cứng được bào chế từ bột thuốc dịch chiết và tá dược theo khối lượng quy định là
A. Thuốc Hoàn
B. Thuốc tán
C. Chè thuốc
D. Thuốc thang
Chế phẩm lỏng được bào chế bằng phương pháp chiết xuất với rượu dùng để uống hay xoa ngoài da
A. Thuốc Hoàn
B. Thuốc tán
C. Chè thuốc
D. Rượu thuốc
Thuốc cổ truyền hiện nay ở Việt Nam không được sử dụng dưới dạng
A. Thuốc thang
B. Thuốc tán
C. Rượu thuốc
D. Thuốc tiêm
