Font size
WorksheetsCâu hỏi về phản ứng hóa học
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?
Có chất kết tủa (chất không tan).
Có chất khí thoát ra (sủi bọt).
Có sự thay đổi màu sắc.
Một trong số các dấu hiệu trên.
Khi cho một mẩu vôi sống vào nước, mẩu vôi sống tan ra, thấy nước nóng lên. Dấu hiệu chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra đúng nhất là?
Mẩu vôi sống tan ra, nước nóng lên.
Xuất hiện chất khí không màu.
Xuất hiện kết tủa trắng.
Mẩu vôi sống tan trong nước.
Sắt để trong không khí một thời gian sẽ bị gỉ do tác dụng với khí oxi trong không khí tạo ra oxit sắt từ (gỉ sắt). Trong phản ứng trên, chất tham gia phản ứng là?
Không khí.
Sắt và không khí.
Oxit sắt từ.
Sắt và khí oxi.
Cồn cháy được là do phản ứng với khí oxi, tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nước. Phương trình chữ nào biểu thị đúng cho phản ứng trên?
Cồn + khí oxi → cacbon đioxit
Cồn + khí oxi → cacbon đioxit + hơi nước
Cồn + khí oxi → hơi nước
Cồn → hơi nước + cacbon đioxit
Biến đổi vật lí là gì?
Chuyển trạng thái này sang trạng thái khác
Chuyển nồng độ này sang nồng độ khác
Chuyển từ thể tích này sang thể tích khác
Tất cả các đáp trên
Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng và chất tạo thành phải chứa cùng:
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Số nguyên tử trong mỗi chất.
Số phân tử trong mỗi chất.
Số nguyên tố tạo ra chất.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
Đốt cao su có mùi hắc rất khó chịu
Trên bề mặt các hồ tôi vôi để lâu ngày sẽ có lớp màng mỏng màu trắng
Quả bóng bay trên cao rồi nổ tung
Khi chiên trứng gà nếu đun quá lửa sẽ có mùi khét
Phản ứng sau là phản ứng gì? Phản ứng phân hủy copper(II) hydroxide thành copper(II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng. Khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng lại
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng phân hủy
Phản ứng trao đổi
Câu 9: Chọn câu trả lời đúng
Sắt + lưu huỳnh thành sắt (II) sunfua
Sắt + Clo thành sắt(II) clorua
Sắt + lưu huỳnh thành sắt (III) sunfat
Sắt + axit clohidric thành sắt (III) clorua
Câu 10: Câu nào sau đây đúng?
Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phá vỡ.
Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.
Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ.
Trong phản ứng hoá học các phân tử được bảo toàn.
Câu 11: Điền vào chố trống: "Trong cơ thể người và động vật, sự trao đổi chất là một loạt các quá trình ..., bao gồm cả biến đổi vật lí và biến đổi hoá học."
Sinh hóa
Vật lí
Hóa học
Sinh học
Câu 12: Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
Chất phản ứng
Chất lỏng
Chất sản phẩm
Chất khí
Câu 13: Hòa tan đường vào nước là:
Phản ứng hóa học
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng thu nhiệt
Sự biến đổi vật lí
Câu 14: Chất mới được tạo ra từ phản ứng hóa học so với chất cũ sẽ như thế nào?
Có tính chất mới, khác biệt chất ban đầu
Giống hệt chất ban đầu
Cả hai đều đúng
Cả hai đều sai
Câu 15: Bỏ quả trứng vào dung dịch axit clohiđric thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Biết rằng axit clohiđric đã tác dụng với canxi cacbonat (chất này trong vỏ trứng) tạo ra canxi clorua (chất này tan), nước và khí cacbon đioxit thoát ra. Ý nào dưới đây biểu diễn đúng phương trình chữ của phản ứng trên.
Axit clohiđric + canxi cacbonat → canxi clorua + cacbon đioxit + nước.
Canxi clorua + cacbon đioxit + nước → Axit clohiđric + canxi cacbonat.
Axit clohiđric + canxi cacbonat → canxi clorua + cacbon đioxit.
Canxi clorua + nước → Axit
Nước được tạo ra từ nguyên tử của các nguyên tốc hóa học nào?
Carbon và oxygen
Hydrogen và oxygen
Nitrogen và oxygen
Hydrogen và nitrogen
Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần?
Carbon dioxide tăng dần
Oxygen tăng dần
Carbon tăng dần
Tất cả đều tăng
Phản ứng tỏa nhiệt là:
Phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh
Phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh
Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh
Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ
Phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh
Phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh
Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh
Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ
Dùng nước mưa đun sôi rồi để nguội làm nước uống, lâu ngày thấy trong ấm có những cặn trắng. Biết rằng trong nước mưa có chứa nhiều muối canxi hiđrocacbonat. Muối này dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra canxi cacbonat (là chất kết tủa trắng), khí cacbon đioxit và nước. Hãy cho biết dấu hiệu có phản ứng xảy ra khi đun nước sôi rồi để nguội.
Do tạo thành nước.
Do tạo thành chất kết tủa trắng canxi cacbonat.
Do để nguội nước.
Do đun sôi nước
Phản ứng đốt cháy cồn là phản ứng gì?
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng tỏa nhiệt
Vừa là phản ứng tỏa nhiệt, vừa là phản ứng thu nhiệt
Không có đáp án nào đúng
Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng gì?
Tỏa nhiệt
Thu nhiệt
Vật lí
Vừa tảo nhiệt vừa thu nhiệt
Xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và hoạt động nào của con người?
Ngành giao thông vận tải
Ngành y tế
Ngành thực phẩm
Ngành giáo dục
Sulfur là gì trong phản ứng sau: Iron + Sulfur Iron (II) sulfide
Chất xúc tác
Chất phản ứng
Sản phẩm
Không có vai trò gì trong phản ứng
Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng ...., lượng sản phẩm ...
Tăng dần, giảm dần
Giảm dần, tăng dần
Tăng dần, tăng dần
Giảm dần, giảm dần
Hai chất chỉ có thể tích bằng nhau khi
Khối lượng bằng nhau.
Số nguyên tử bằng nhau.
Số mol bằng nhau trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất.
Cả 3 ý kiến trên.
Thể tích mol là
Là thể tích của chất lỏng
Thể tích của 1 nguyên tử nào đó
Thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
Thể tích ở đktc là 22,4 l
Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
Khí Metan (CH4)
Khí cacbon oxit (CO)
Khí Heli (He)
Khí Hiđro (H2)
Khối lượng mol của phân tử Fe2O3 là
72 g/mol
120 g/mol
160 g/mol
233 g/mol
Khối lượng mol chất là
Là khối lượng ban đầu của chất đó
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học
Bằng 6.1023
Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Hãy cho biết 64g khí oxi ở đktc có thể tích là:
89,6 lít
44,8 lít
22,4 lít
11,2 lít
Công thức hóa học của muối natri hiđrocacbonat là NaHCO3. Số phân tử có trong 0,5 mol NaHCO3 là
3.1023
1,8.1023
18.1023
16.1023
Số mol của H2 ở đktc biết V= 5,6 l
0,25 mol
0,3 mol
0,224 mol
0,52 l
Tỉ khối hơi của khí lưu huỳnh (IV) oxit (SO2) đối với khí clo (Cl2) là:
0,19
1,5
0,9
1,7
Ở điều kiện tiêu chuẩn thể tích của 2,5 mol khí O2 là
22,4 lít
56 lít
5,6 lít
50,4 lít
Công thức tính khối lượng mol?
m/n (g/mol)
m.n (g)
n/m (mol/g)
(m.n)/2 (mol)
Để biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B cần?
So sánh khối lượng 2 chất khí.
So sánh khối lượng mol hai chất khí.
So sánh thông qua tính tỉ khối hơi của từng chất khí so với không khí.
Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?
0,20 mol
0,25 mol
0,30 mol
0,35 mol
Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Nặng hơn không khí 2,2 lần.
Nhẹ hơn không khí 3 lần.
Nặng hơn không khí 2,4 lần.
Nhẹ hơn không khí 2 lần.
Khí N2 nặng hay nhẹ hơn khí O2 ?
Khí N2 nặng hơn khí O2 1,75 lần.
Khí N2 nhẹ hơn khí O2 0,875 lần.
Khí N2 và khí O2 nặng bằng nhau.
Không đủ điều kiện để kết luận.
Hợp chất khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 22. Công thức hóa học của X có thể là
NO2
CO2
NH3
NO
Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với không khí là 0,5. Khối lượng mol của khí A là:
33
34
68
34,5
Điền vào chỗ trống: "Khối lượng mol (g/mol) và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về ... , khác về đơn vị đo."
Khối lượng
Trị số
Nguyên tử
Phân tử
Hãy cho biết 64g khí oxi ở đktc có thể tích là:
89,6 lít
44,8 lít
22,4 lít
11,2 lít
Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với không khí là 0,5. Khối lượng mol của khí A là:
33
34
68
34,5
Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
Chúng có cùng số mol chất.
Chúng có cùng khối lượng.
Chúng có cùng số nguyên tử.
1 nguyên tử cacrbon bằng bao nhiêu amu?
18 amu
16 amu
14 amu
12 amu
Trong các khí sau, số khí nặng hơn không khí là: CO2, H2O, N2, H2, SO2, N2O
1
3
4
5
Khối lượng mol kí hiệu là gì?
N
M
Ml
Mol
Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí ấy có 2 nguyên tố Nitơ
CO
NO
N2O
N2
Độ tan là gì?
Số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định
Là số gam chất đó tan ít nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định
Là số gam chất đó tan nhiều nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa nhiệt độ xác định
Là số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định
Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào?
Nhiệt độ
Áp suất
Loại chất
Môi trường
Cho 120ml dung dịch HCl 2M, khối lượng HCl trong dung dịch là
7,30 gam.
8,76 gam.
9,49 gam.
10,95 gam.
Nồng độ mol của dung dịch cho biết
số gam dung môi có trong 100 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số mol chất tan có trong một lít dung dịch.
số mol chất tan có trong dung dịch.
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết
số mol chất tan trong một lít dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong dung dịch.
Xăng có thể hòa tan
Nước
Dầu ăn
Muối biển
Đường
Cách cơ bản đề nhận biết kim loại chất rắn tan hay không tan là
Quỳ tím
Nước
Hóa chất
Cách nào cũng được
Hòa tan 3 gam muối NaCl vào trong nước thu được dung dịch muối. Chất tan là
muối NaCl.
nước.
muối NaCl và nước.
dung dịch nước muối thu được.
Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò gì
Chất tan
Dung môi
Chất bão hòa
Chất chưa bão hòa
Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là?
Nước và đường
Dầu ăn và xăng
Rượu và nước
Dầu ăn và cát
Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?
Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi
Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi
Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
Dung dịch bão hòa là gì?
Là dung dịch hòa tan chất tan
Là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
Là dung dịch giữa dung môi và chất tan
Không có đáp án đúng
Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 12%. Khối lượng H2SO4 có trong 200 gam dung dịch là
12 gam.
20 gam.
24 gam.
48 gam.
Khi hòa tan 100 ml rượu etylic vào 50 ml nước thì
chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.
chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.
nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.
cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.
Dung dịch là gì?
Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và nước
Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi
Hỗn hợp chất tan và nước
Hỗn hợp chất tan và dung môi
Hòa tan 40g đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được
150 gam
170 gam
200 gam
250 gam
Hòa tan 50 gam muối ăn NaCl vào nước thu được dung dịch có nồng độ 20%. Khối lượng dung dịch muối ăn pha chế được là
250 gam.
200 gam.
300 gam.
350 gam.
Điền vào chỗ trống: "Dung môi thường là nước ở thể ..., chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí"
Lỏng
Rắn
Khí
Tất cả các đáp án trên
Khi hòa tan 100 ml rượu etylic vào 50 ml nước thì
chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.
chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.
nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.
cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.
Nước không thể hòa tan chất nào sau đây?
Đường
Muối
Cát
Mì chính
Hòa tan 75 gam đường vào nước, thu được dung dịch đường có nồng độ 25%. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế là:
150 gam.
200 gam.
225 gam.
250 gam.
Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3. Nồng độ mol của dung dịch là
0,2M.
0,3M.
0,4M.
0,5M.
Cho m gam kim loại Zn tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng thu được V lít khí H2 (ở đktc). Gi á trị của m và V lần lượt là:
6,5; 2,24.
6,5; 1,12.
13,0; 4,48.
13,0; 3,36.
Hòa tan CuSO4 40% trong 90 gam dung dịch. Số mol cần tìm là
0,225 mol
0,22 mol
0,25 mol
0,252 mol
