wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tâm lý học giáo dục (K74A4 NTT)

Total questions: 100

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Phản ánh tâm lý là?

a)

A. Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.

b)

B. Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan

c)

C. Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan

d)

D. Sự chuyển hóa trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý

2.

Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt vì?

a)

A. Là kết quả của sự tác động của thế giới khách quan vào não người

b)

B. Tạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo

c)

C. Tạo ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sắc cá nhân

d)

Cả A,B,C đều đúng

3.

Câu nào trong các câu dưới đây nói về luận điểm đầu tiên của bản chất hiện tượng tâm lý người là?

a)

A. Sự phản ành hiện thực khách quan của não

b)

B. Tâm lý người là chức năng của não

c)

C. Tâm lý người là do não phản ánh hiện thực khách quan

d)

D. Tâm lý người do não sinh ra   

4.

Câu nào là câu đúng về bản chất hiện tượng tâm lý người trong các câu dưới đây?

a)

A. Tâm lý người có nét riêng

b)

B. Tâm lý người thể hiện cái riêng của con người

c)

C. Tâm lý người có tính chủ thể

d)

D. Tâm lý người phản ánh bản chất của mỗi người

5.

Có sự khác biệt tâm lý người là do?

a)

A. Con người có sự khác biệt về mặt sinh học

b)

B. Con người khác nhau về điều kiện sống

c)

C. Con người khác nhau về hoạt động

d)

D. Cả A,B,C đều đúng

6.

Yếu tố nào quyết định sự khác biệt tâm lý của con người?

a)

A. Hệ thần kinh và giác quan

b)

B. Điều kiện sống và hoạt động của con người

c)

C. Các đặc điểm về giới và giới tính

d)

D. Những đặc điểm di truyền

7.

Tâm lý người mang bản chất xã hội thể hiện ở

a)

A. Tâm lý người có nguồn gốc xã hội và phản ánh nội dung xã hội con người đang sống

b)

B. Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân

c)

C. Tâm lý người chịu sự chế ước của điều kiện sống và làm việc của cá nhân và của cộng đồng

d)

D. Cả A,B,C đều đúng

8.

Câu nào dưới đây nói đúng về bản chất xã hội của tâm lý người?

a)

A. Tâm lý người phản ánh xã hội con người đang sống

b)

B. Tâm lý người mang bản chất xã hội

c)

C. Tâm lý người do xã hội quy định

d)

D. Tâm lý người do hoạt động của con người tạo nên

9.

Người ta nói tâm lý người có thể thay đổi cùng với sự thay đổi điều kiện xã hội- lịch sử là muốn nói tới?

a)

Tính lịch sử của hiện tượng tâm lý người

b)

Tính linh hoạt của tâm lý người

c)

Tính sáng tạo của tâm lý người

d)

Tính phức tạp của tâm lý người

10.

Tâm lý người có chức năng là?

a)

Giúp định hướng hành động của cá nhân

b)

Động lực thúc đẩy hành động của cá nhân

c)

Điều khiển và điều chỉnh hành động của cá nhân

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

11.

Cảm giác là một quá trình nhận thức, phản ánh ...............

a)

Sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp khi sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các cơ quan thụ cảm.

b)

Dấu hiệu trực quan, bề ngoài cụ thể của sự vật hiện tượng.

c)

Một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta.

d)

Một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật hiện tượng.

12.

Quan sát ...............................

a)

Là quá trình theo dõi đối tượng bằng mắt.

b)

Là quá trình tri giác một đối tượng trong thời gian dài.

c)

Là một hình thức tri giác cao nhất, mang tính tích cực, chủ động và có mục đích rõ ràng.

d)

Là quá trình chú ý có chủ định vào một đối tượng.

13.

Tưởng tượng là ...............

a)

Quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng có trong thực tế.

b)

Một loại hoạt động trí tuệ tạo ra cái mới chưa từng có.

c)

Quá trình tạo ra những biểu tượng mới chưa từng có trong hiện thực khách quan.

d)

Quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có.

14.

Tại sao tư duy phản ánh được những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng ?

a)

Vì tư duy có khả năng phản ánh khái quát và sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện.

b)

Vì tư duy dựa vào các nguyên liệu do nhận thức cảm tính mang lại.

c)

Vì tư duy có nhiều phẩm chất.

d)

Vì tư duy có nhiều loại và có nhiều thao tác.

15.

Các nhận định sau về các loại chú ý, nhận định nào là đúng ?

a)

Chú ý sau chỉ định là loại chú ý có vai trò quan trọng nhất đối với đời sống con người.

b)

Cả ba loại chú ý đều có lợi ích cho đời sống con người.

c)

Chỉ có chú ý có chủ định mới có ích cho đời sống con người.

d)

Chú ý không chủ định không có vai trò gì đối với cuộc sống con người

16.

Vì sao để phát triển tư duy cần phải chú trọng rèn luyện ngôn ngữ ?

a)

Vì không có ngôn ngữ thì không có tư duy.

b)

Vì chỉ có con người mới có ngôn ngữ.

c)

Vì ngôn ngữ là phương tiện của tư duy.

d)

Vì ngôn ngữ biểu đạt kết quả tư duy.

17.

Sức tập trung chú ý là:

a)

Việc huy động sức lực vào việc chú ý

b)

Khả năng duy trì sự chú ý đối tượng trong một khoảng thời gian dài

c)

Khả năng chú ý tối đa của cá nhân

d)

Khả năng tập trung chú ý vào một phạm vi hẹp, chỉ chú ý đến đối tượng cần thiết cho hoạt động nhằm phản ánh đối tượng tốt nhất

18.

Trong dạy học, để kích thích tư duy học sinh cần phải làm gì ?

a)

Ra nhiều bài tập khó cho học sinh

b)

Liên tục hỏi học sinh

c)

Khen ngợi học sinh phát biểu tốt

d)

Thường xuyên đưa học sinh vào tình huống có vấn đề

19.

Việc hiểu biết về sự khác biệt cá nhân trong nhận thức có ý nghĩa gì trong dạy học

a)

Để lựa chọn học sinh có năng khiếu

b)

Để chấm bài

c)

Để có sự dạy học phân hóa phù hợp với từng đối tượng

d)

Để ra đề thi

20.

Làm thế nào để duy trì sự chú ý của học sinh trong dạy học ?

a)

Sử dụng nhiều đồ dùng dạy học hấp dẫn

b)

Thỉnh thoảng cho học sinh nghỉ giải lao

c)

Thường xuyên phát vấn học sinh

d)

Làm cho bài học hấp dẫn, làm cho học sinh chuyển từ chú ý có chủ định sang chú ý sau chủ định

21.

Định nghĩa về trí tuệ nào sau đây là đúng ?

a)

Trí tuệ là khả năng đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính lý luận và thực tiễn; sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người

b)

Trí tuệ là khả năng đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về cuộc sống, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính lý luận và thực tiễn; sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người

c)

Trí tuệ là khả năng phân tích về sự vật, hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính thực tiễn và cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người

d)

Trí tuệ là khả năng phân tích về sự vật, hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính lý luận và thực tiễn; sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người

22.

Ý nào sau đây đúng với đặc điểm của trí tuệ ?

a)

Đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; chỉ có ở người.

b)

Đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; chỉ có ở người và một số động vật linh trưởng.

c)

Đánh giá, phân tích sâu sắc, chi tiết về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; chỉ có ở người.

d)

Đánh giá, phân tích sâu sắc, trọn vẹn về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; chỉ có ở người và một số động vật linh trưởng.

23.

Theo mô hình trí tuệ của C.Spearman, gồm có các yếu tố nào ?

a)

Yếu tố chung và yếu tố cá nhân

b)

Yếu tố chung, yếu tố riêng và yếu tố xã hội

c)

Yếu tố chung và yếu tố riêng

d)

Yếu tố riêng và yếu tố xã hội

24.

Theo Cattel và Horn, trí tuệ bao gồm hai thành phần là những thành phần nào ?

a)

Trí tuệ linh hoạt và trí tuệ kết tinh

b)

Trí tuệ toán học và trí tuệ văn học

c)

Trí tuệ xã hội và trí tuệ tự nhiên

d)

Trí tuệ vận động và trí tuệ thao tác

25.

Theo N.A Menchinxcaia, trí tuệ cá nhân bao gồm hai thành phần là những thành phần nào ?

a)

Hiểu biết về cuộc sống và trí tuệ cảm xúc

b)

Kỹ năng về học tập và các kĩ năng trí tuệ

c)

Tri thức về đối tượng và các thủ thuật trí tuệ

d)

Thói quen về sinh hoạt và hành vi xã hội

26.

R. Sternberg (1985) đề xuất mô hình trí tuệ phân biệt nào ?

a)

Trí tuệ thực hành, trí tuệ khoa học và trí tuệ học tập

b)

Trí tuệ thực hành, trí tuệ sáng tạo và trí tuệ phân tích

c)

Trí tuệ hiểu biết, trí tuệ rèn luyện và trí tuệ cảm xúc

d)

Kĩ năng về học tập và các kĩ năng trí tuệ

27.

Mô hình trí tuệ của L.X.Vugotxki bao gồm những thành phần nào ?

a)

Trí tuệ xã hội và trí tuệ tự nhiên

b)

Trí tuệ ngoại vi và trí tuệ nội tại

c)

Trí tuệ bậc thấp và trí tuệ bậc cao

d)

Trí tuệ nhân văn và trí tuệ xã hội

28.

Định nghĩa nào sau đây về trắc nghiệm trí tuệ là đúng ?

a)

Trắc nghiệm trí tuệ là một loại công cụ được sử dụng trong đo lường trí tuệ của cá nhân dựa trên mức độ phát triển của các cá nhân cùng độ tuổi, cùng nền văn hóa.

b)

Trắc nghiệm trí tuệ là một loại phương pháp chuẩn hóa sử dụng trong lượng hóa trí tuệ của cá nhân và bạn bè cùng độ tuổi.

c)

Trắc nghiệm trí tuệ là một loại công cụ được chuẩn hóa sử dụng trong lượng hóa trí tuệ của cá nhân dựa trên việc so sánh với mức độ phát triển của các cá nhân cùng độ tuổi, cùng nền văn hóa.

d)

Trắc nghiệm trí tuệ là một loại phương pháp lượng hóa lượng hóa trí tuệ của cá nhân dựa trên việc so sánh với mức độ phát triển trí tuệ của các cá nhân có cùng độ tuổi.

29.

Theo lý thuyết đa trí tuệ, 2 nguyên lý dạy học cơ bản cần có ở giáo viên là gì ? (sai đề)

a)

Trắc nghiệm trí tuệ là một loại công cụ được sử dụng trong đo lường trí tuệ của cá nhân dựa trên mức độ phát triển của các cá nhân cùng độ tuổi, cùng nền văn hóa.

b)

Trình độ phát triển cơ bản và khả năng phát triển nâng cao

c)

Trình độ phát triển quá khứ và khả năng phát triển tương lai

d)

Trình độ phát triển bên trong và khả năng phát triển bên ngoài

30.

Theo thuyết đa trí tuệ, 2 nguyên lý dạy học cơ bản cần có ở giáo viên là gì ?

a)

Đa dạng hóa việc giảng dạy và cá nhân hóa việc tiếp thu

b)

Đa dạng hóa việc giảng dạy và đa dạng hóa việc tiếp thu

c)

Cá nhân hóa việc học tập và đa dạng hóa việc giảng dạy

d)

Cá nhân hóa việc giảng dạy và đa dạng hóa việc giảng dạy

31.

Ý nào dưới đây đúng với bản chất của trí nhớ ?

a)

Phản ánh cái mới với cá nhân và xã hội

b)

Phản ánh sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan

c)

Phản ánh các sự vật, hiện tượng đã từng tác động vào cá nhân trước đây mà không cần có sự tác động của bản thân chúng trong hiện tại

d)

Phản ánh mối liên hệ và quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng

32.

Trường hợp nào quá trình nhận lại diễn ra ?

a)

Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện cá nhân có hứng thú với đối tượng đó.

b)

Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện không cần phải trí giác lại đối tượng này.

c)

Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện tri giác lại đối tượng này.

d)

Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện cá nhân có kinh nghiệm về đối tượng này

33.

Trường hợp nào quá trình nhớ lại diễn ra ?

a)

Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ trên cơ sở phải tri giác lại đối tượng đã gây nên hình ảnh đó.

b)

Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng bởi sự hấp dẫn đặc biệt bên ngoài của sự vật, hiện tượng đó.

c)

Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng nếu hình ảnh đó phù hợp với nhu cầu và hứng thú của chủ thể tri giác.

d)

Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ mà không cần dựa vào tri giác lại những đối tượng đã gây nên hình ảnh đó

34.

Hãy hình dung đầy đủ về lý do mà người học đã sử dụng phương thức ghi nhớ máy móc trong học tập:

a)

Không hiểu nội dung của tài liệu

b)

Tài liệu không khái quát, không có mối liên hệ giữa các phần của tài liệu

c)

Giáo viên thường xuyên yêu cầu trả lời đúng từng chữ trong sách giáo khoa

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

35.

Điều nào ghi nhớ không chủ định ít phụ thuộc nhất ?

a)

Tài liệu cần nhớ có liên quan đến mục đích hoạt động.

b)

Sự nỗ lực của chủ thể ghi nhớ.

c)

Đặc điểm của tài liệu cần nhớ.

d)

Sự hấp dẫn của tài liệu với chủ thể

36.

" Hùng rất thích tìm hiểu khám phá các chủ đề thuộc về môn sinh học. Hùng thường nhớ bài rất nhanh ngay trên lớp và nhớ rất lâu. Cuối học kì Hùng không hề thấy mệt mỏi căng thẳng, không cần mất nhiều thời gian ôn tập mà kết quả kiểm tra lần nào cũng được cao." Tình huống trên đề cập đến loại ghi nhớ nào ?

a)

Ghi nhớ có chủ định

b)

Ghi nhớ máy móc

c)

Ghi nhớ ý nghĩa

d)

Ghi nhớ không chủ định

37.

Đặc trưng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả ghi nhớ phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Hành động được lặp lại nhiều lần.

b)

Khả năng tạo hứng thú của tài liệu ghi nhớ.

c)

Tính mới mẻ của tài liệu cần nhớ.

d)

Động cơ, mục đích ghi nhớ.

38.

Khi dịch tài liệu, Lan thấy từ "improve" rất quen nhưng không nhớ nổi ý nghĩa của nó là gì. Khi tra lại từ điển, Lan mới nhớ ra là từ này đã học đi học lại rất nhiều lần. Sự kiện xảy ra trong tình huống trên thuộc mức độ quên nào ?

a)

Quên tạm thời.

b)

Quên cục bộ.

c)

Không có sự quên xảy ra.

d)

Quên hoàn toàn.

39.

Trong một buổi thi toán, học sinh K rất lâu không nhớ được 1 công thức cần thiết. Bạn ngồi cạnh chỉ cần nhắc 1 phần của công thức là đủ để học sinh K xác định ngay: " Đó là hằng đẳng thức đáng nhớ".

a)

Hồi tưởng.

b)

Quên cục bộ.

c)

Quên tạm thời.

d)

Quên hoàn toàn.

40.

"Cô ấy đỏ mặt lên khi nhớ lại lần đầu tiên anh nắm tay cô ấy." Hiện tượng trên xảy ra do ảnh hưởng của loại trí nhớ nào ?

a)

Trí nhớ hình ảnh.

b)

Trí nhớ từ ngữ-lôgic.

c)

Trí nhớ cảm xúc.

d)

Trí nhớ vận động.

41.

Động cơ học tập của học sinh là ..............................

a)

Những năng lượng hoặc kích thích bên ngoài thúc đẩy học sinh đạt được mục tiêu trong học tập.

b)

Sự thúc đẩy bởi năng lượng bên trong của người học, trong đó nhu cầu học là cốt lõi với sự hấp dẫn, lôi cuối của đối tượng học mà học sinh thấy cần chiếm lĩnh để thỏa mãn nhu cầu học của mình.

c)

Những năng lượng hoặc kích thích bên trong thúc đẩy học sinh đạt được mục tiêu trong học tập.

d)

Nhu cầu học tập của học sinh.

42.

Yếu tố quan trọng nhất tạo nên động lực học tập bên trong của học sinh là ............

a)

Nhu cầu học tập của học sinh.

b)

Kết quả đạt được.

c)

Mục tiêu học tập.

d)

Áp lực tâm lý trong học tập.

43.

Yếu tố cốt lõi cấu thành động lực học tập bên ngoài của học sinh là .......................

a)

Nội dung môn học.

b)

Sự cưỡng bức, sự trừng phạt.

c)

Phương pháp giảng dạy.

d)

Phần thưởng, khích lệ.

44.

Động cơ học tập bên trong của học sinh ít liên quan đến .......................

a)

Phần thưởng, sự trách phạt.

b)

Đối tượng của HĐ học tập.

c)

Mục tiêu học tập.

d)

Kết quả đạt được.

45.

Động cơ học tập bên ngoài của học sinh ít liên quan đến .............................

a)

Phần thưởng, sự trách phạt.

b)

Đối tượng của hoạt động học tập.

c)

Kết quả đạt được.

d)

Mục tiêu học tập.

46.

Khi xác định mục tiêu học tập cho học sinh, người giáo viên không nên làm điều gì ?

a)

Luôn khích lệ và phản hồi tích cực đối với học sinh.

b)

Sử dụng phần thưởng và khích lệ nhằm tăng cường năng lực và hoàn thiện bản thân ở người học.

c)

Giúp học sinh xác định mục tiêu cần rõ ràng, cụ thể và vừa sức.

d)

Tập trung quá nhiều hơn vào kết quả học tập (điểm số, thứ hạng).

47.

Điều nào không đúng với ý nghĩa của niềm tin về năng lực bản thân đối với việc tạo dựng động cơ trong học tập ?

a)

Tìm ra nguyên nhân của thất bại trong quá khứ (sự thiếu cố gắng hoặc thiếu năng lực).

b)

Giúp học sinh có khả năng xác định mục tiêu học tập.

c)

Tìm ra chiến lược ứng phó với những thất bại trong quá khứ.

d)

Duy trì động cơ học tập.

48.

Điều nào phản ánh không đúng về môi trường duy trì sự hỗ trợ tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của học sinh ?

a)

Hoc sinh cảm thấy mình được động viên khích lệ và hỗ trợ kịp thời.

b)

Tăng cường động cơ học tập bên trong của học sinh.

c)

Học sinh chịu áp lực nhất định, tuân thủ những yêu cầu từ giáo viên.

d)

Giúp học sinh cảm thấy mình hiểu biết, có năng lực

49.

Điều nào không đúng với học sinh có động cơ hoàn thiện trong học tập ?

a)

Chấp nhận cạnh tranh, tự tin và có nhiều năng lượng, khả năng thành công cao.

b)

Xây dựng mục tiêu với mức độ khó vừa phải và có khả năng đương đầu với thách thức.

c)

Tập trung vào mục tiêu tăng cường kĩ năng và năng lực để phát triển.

d)

Thất bại ảnh hưởng tiêu cực đến cảm nhận có năng lực và giá trị của bản thân.

50.

Điều nào không đúng với học sinh có động cơ lảng tránh thất bại ?

a)

Học sinh tin rằng năng lực là ổn định và hầu như không thay đổi.

b)

Học sinh có xu hướng cảm nhận về giá trị bản thân tách rời kết quả học tập đạt được.

c)

Chiến lược vượt qua thất bại là đưa ra mục tiêu khá thấp.

d)

Học sinh có xu hướng mạo hiểm để có cảm nhận có năng lực và thành công

51.

Điều gì khiến hứng thú được xếp vào mặt thái độ trong đời sống tâm lý của con người ?

a)

Thể hiện sự hiểu biết của cá nhân về đối tượng hay sự vật, hiện tượng nào đó.

b)

Thể hiện sự rung cảm cá nhân đối với đối tượng hay sự vật, hiện tượng nào đó.

c)

Thể hiện khả năng hành động mạnh mẽ và sáng tạo của cá nhân để đạt được đối tượng.

d)

Cả ba ý trên đều đúng

52.

Khi bắt đầu xuất hiện hứng thú học tập, cảm xúc của học sinh thường như thế nào ?

a)

Có nhưng không rõ ràng.

b)

Xúc cảm diễn ra mạnh mẽ nhưng không ổn định.

c)

Thấy hào hứng, muốn tham gia các hành động học.

d)

Xúc cảm, tình cảm rất mạnh mẽ và sâu sắc.

53.

Cấu trúc tâm lý của hứng thú học tập gồm:

a)

Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, động cơ học tập, sự yêu thích hoạt động học tập.

b)

Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, ý chí học tập, giá trị mà hoạt động học tập đem lại cho người học.

c)

Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, xúc cảm học tập, giá trị học tập.

d)

Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, xúc cảm học tập, giá trị mà việc học đem lại cho người học.

54.

Biểu hiện nào sau đây thuộc về tính tích cực nhận thức khi học sinh có hứng thú học tập?

a)

Hoàn thành hết các bài tập được giao.

b)

Cảm thấy thích thú, vui vẻ trong quá trình học tập.

c)

Nhận thức lí tính chiếm ưu thế hơn hẳn so với nhận thức cảm tính.

d)

Tốc độ và chất lượng các thao tác trí tuế đều đạt ở mức cao

55.

Ở phạm vi lớp học, hứng thú học tập của học sinh thể hiện như thế nào ?

a)

Đa số học sinh đều thích cực tham gia hoạt động học với tinh thần thoải mái, vui vẻ.

b)

Không khí lớp học thường vui vẻ, thoải mái.

c)

Các học sinh trong lớp luôn vui vẻ, đoàn kết, thân ái.

d)

Đa số học sinh đều chăm chỉ, chịu khó học tập.

56.

Sự phát triển hứng thú học tập ở giai đoạn sau có thể gọi là:

a)

Định hình tâm thế học tập.

b)

Định hình xúc cảm học tập.

c)

Định hình hứng thú học tập.

d)

Định hình cảm hứng học tập.

57.

Các thành phần trong cấu trúc tâm lí của hứng thú học tập có mối liên hệ với nhau như thế nào ?

a)

Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, nhận thức là thành phần có ý nghĩa quyết định.

b)

Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, cảm xúc là thành phần có ý nghĩa quyết định.

c)

Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, giá trị mà việc học mang lại là thành phần có ý nghĩa quyết định.

d)

Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, nhu cầu nhận thức là thành phần có ý nghĩa quyết định.

58.

Điều gì giúp duy trì, phát triển hứng thú học tập của học sinh ngày càng trở nên ổn định, bền vững ?

a)

Sự pha trộn xúc cảm, tình cảm

b)

Sự di chuyển xúc cảm, tình cảm

c)

Sự lây lan xúc cảm, tình cảm

d)

Sự hình thành xúc cảm, tình cảm

59.

Làm cách nào để giúp học sinh chuyển từ hứng thú với một vài giờ học cụ thể thành hứng thú bền vững với một môn học ?

a)

Ngay từ đầu năm học, nêu ra các phần thưởng tăng dần giá trị theo tháng, quý, năm để học sinh cố gắng phấn đấu trong thời gian dài.

b)

Khuyến khích học sinh nên chăm chỉ hơn nữa thì sẽ tìm thấy niềm vui thích trong học tập.

c)

Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá để đỡ gây nhàm chán hay áp lực đối với học sinh.

d)

Đầu tư cả về nội dung, phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng tích cực và phù hợp với nhu cầu, năng lực của học sinh

60.

Tuấn là học sinh lớp 7, rất thích học môn Lịch sử. Em luôn quan tâm và có khả năng ghi nhớ, trình bày nhiều sự kiện lịch sử trong nước và thế giới. Nếu là giáo viên bộ môn Lịch sử, bạn sẽ làm thế nào để giúp lan truyền tình cảm với môn Lịch sử của Tuấn cho nhiều học sinh khác trong lớp ?

a)

Để Tuấn chia sẻ kinh nghiệm học Lịch sử của mình cho các bạn trong lớp vào các giờ sinh hoạt.

b)

Động viên các học sinh khác nên học Lịch sử bằng phương pháp giống như Tuấn.

c)

Tạo các nhóm học tập, chia nhiệm vụ cho các nhóm và để Tuấn cùng một số bạn học tốt môn Lịch sử làm cố vấn cho tất cả các nhóm.

d)

Khen thưởng Tuấn và cam kết sẽ khen thưởng những học sinh khác như vậy nếu làm được như Tuấn

61.

Sự phát triển tâm lí của cá nhân là:

a)

Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý.

b)

Sự nâng cao khả năng của con người trong cuộc sống.

c)

Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lý.

d)

Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát triển

62.

Kinh nghiệm sống của cá nhân là:

a)

Kinh nghiệm chung của loài.

b)

Kinh nghiệm do cá thể tự tạo ra trong cuộc sống.

c)

Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội.

d)

Cả ba lựa chọn trên

63.

Nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lý cá nhân là:

a)

Các kinh nghiệm mang tính loài.

b)

Các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể.

c)

Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội.

d)

Cả ba lựa chọn trên.

64.

Kinh nghiệm lịch sử - xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường:

a)

Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh học.

b)

Bắt chước.

c)

Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử - sai.

d)

Theo cơ chế lĩnh hội (học tập).

65.

Sự hình thành và phát triển tâm lý người được diễn ra theo cơ chế:

a)

Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó.

b)

Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lí bên trong của cá nhân cho phù hợp với sự biến đổi của môi trường bên ngoài.

c)

Sự tác động qua lại giữa yếu tố tâm lí đã có bên trong với môi trường bên ngoài.

d)

Hình thành các yếu tố tâm lý bên ngoài sau đó chuyển vào bên trong của chủ thể

66.

Trong quá trình phát triển tâm lí cá nhân, các giai đoạn phát triển

a)

Có tính tuyệt đối.

b)

Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của cá nhân.

c)

Chỉ có ý nghĩa tương đối.

d)

Các giai đoạn phát triển tâm lí do sự phát triển cơ thể quy định

67.

Quan niệm: "Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại" là quan điểm của:

a)

Thuyết tiền định.

b)

Thuyết duy cảm.

c)

Thuyết hội tụ hai yếu tố.

d)

Tâm lí học hoạt động.

68.

Thuyết tiền định, thuyết duy cảm và thuyết hội tụ hai yếu tốt đều có sai lầm chung là thừa nhận đặc điểm tâm lí của con người là do

a)

Tiền định hoặc bất biến.

b)

Tiềm năng sinh vật di truyền quyết định.

c)

Ảnh hưởng của môi trường bất biến.

d)

Cả ba lựa chọn trên

69.

Quy luật chung của sự phát triển tâm lí trẻ em được thể hiện ở:

a)

Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lí.

b)

Tính toàn vẹn của tâm lí.

c)

Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ.

d)

Cả ba lựa chọn trên

70.

Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào:

a)

Đặc điểm tâm lí của lứa tuổi đó.

b)

Sự phát triển của các yếu tố cơ thể.

c)

Hoạt động đóng vai trò chủ đạo.

d)

Tính chất của các quan hệ xã hội của trẻ em

71.

Đặc trưng chung nhất về phát triển cơ thể của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên là:

a)

Phát triển chậm lại và ổn định.

b)

Phát triển và ổn định.

c)

Phát triển nhanh và cân đối.

d)

Phát triển nhanh, nhưng thiếu cân đối.

72.

Đặc điểm phát triển cơ thể ở giai đoạn tuổi thường khiến thiếu niên có những biểu hiện nào ?

a)

Dễ bị hoa mắt, chóng mặt.

b)

Quan tâm đến các vấn đề về giới tính.

c)

Lóng ngóng, vụng về.

d)

Cả 3 biểu hiện trên

73.

Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao trong giai đoạn tuổi thường khiến thiếu niên có những biểu hiện nào ?

a)

Hung tính cao, xu hướng bạo lực.

b)

Hay nói cộc lốc, nhát gừng.

c)

Ngại giao tiếp với người lớn.

d)

Khép kín, ngại tiếp xúc

74.

Sự thay đổi về điều kiện sống của thiếu niên trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội thường diễn ra theo xu hướng:

a)

Nhấn mạnh trách nhiệm học tập của các em.

b)

Mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của các em.

c)

Mở rộng sự kiểm soát của người lớn với các em.

d)

Cả ba xu hướng trên

75.

Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho thái độ học tập của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên ?

a)

Thái độ phân hóa đối với các môn học.

b)

Thái độ tự giác đối với việc học.

c)

Có hứng thú với một hay một vài môn học.

d)

Cả ba thái độ trên.

76.

Tư duy của học sinh ở giai đoạn thiếu niên có đặc điểm gì ?

a)

Tư duy trừu tượng và tính phê phán của tư duy phát triển.

b)

Tư duy hình ảnh và trực quan hành động chiếm ưu thế.

c)

Tính phê phán cao, nhưng chưa biết lập luận logic, có xu hướng cãi bướng.

d)

Cả ba đặc điểm trên.

77.

Xu hướng nào dưới đây đặc trưng cho tự ý thức của học sinh ở tuổi thiếu niên ?

a)

Ban đầu dựa vào đánh giá của người khác, về sau hình thành khuynh hướng độc lập đánh giá bản thân.

b)

Độc lập phân tích và đánh giá bản thân.

c)

Chú trọng nhận thức mọi người, chưa có ý niệm về bản thân

d)

Dựa vào sự đánh giá của người khác

78.

Nội dung cảm giác "Mình là người lớn" của thiếu niên trong giao tiếp với người lớn bao gồm:

a)

Cảm thấy mình không còn là trẻ con.

b)

Cảm thấy mình chưa thực sự là người lớn.

c)

Cảm thấy đã sẵn sàng làm người lớn.

d)

Cả 3 cảm nhận trên

79.

Cảm giác "mình là người lớn" có ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp và mối quan hệ giữa thiếu niên và người lớn ?

a)

Khiến thiếu niên xa lánh người lớn và hướng nhiều hơn đến mối quan hệ bạn bè.

b)

Thiến niên mong muốn xây dựng lại mối quan hệ với người lớn theo hướng mở rộng quyền tự chủ và tính độc lập của bản thân.

c)

Làm nảy sinh mâu thuẫn và xung đột quan hệ với người lớn.

d)

Cả ba ảnh hưởng trên.

80.

Nhu cầu giao tiếp với bạn bè với bạn ở độ tuổi thiếu niên có ảnh hưởng thế nào đến giao tiếp giữa thiếu niên với bạn cùng tuổi ?

a)

Hướng mạnh mẽ đến giao tiếp bạn bè.

b)

Mở rộng phạm vi quan hệ bạn bè.

c)

Chịu ảnh hưởng nhiều hơn của bạn bè.

d)

Cả ba lựa chọn trên.

81.

Điểm nào KHÔNG thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lí ở tuổi học sinh THPT ?

a)

Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hòa.

b)

Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình.

c)

Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên.

d)

Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập.

82.

Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với:

a)

Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn.

b)

Tính chất của môn học.

c)

Kết quả học tập của môn học.

d)

Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn

83.

Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là:

a)

Sự biến đổi mạnh mẽ về mặt cơ thể ở lứa tuổi này.

b)

Sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn.

c)

Hình ảnh về thân thể bản thân là một thành tố quan trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này.

d)

Cả ba đáp án trên.

84.

Trong lĩnh vực chọn nghề, đa số thanh niên học sinh có biểu hiện:

a)

Nhu cầu chọn nghề đã trở nên cấp thiết, nhất là các lớp cuối cấp.

b)

Ít quan tâm, suy nghĩ và trăn trở với việc quyết định lựa chọn nghề và trường học nghề sau khi thi tốt nghiệp THPT.

c)

Chọn nghề và trường học nghề thường phù hợp với bản thân và xã hội.

d)

Chưa thực sự có nhu cầu chọn lựa nghề nghiệp tương lai của mình

85.

Điểm nào không phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với thanh niên học sinh ?

a)

Quan tâm, chỉ dẫn và giám sát thường xuyên, trực tiếp các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực.

b)

Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi ra các quyết định giáo dục.

c)

Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy với các em.

d)

Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong hoạt động học tập và quan hệ

86.

Với cơ bản, tình yêu nam nữ ở thanh niên học sinh thường:

a)

Mang đậm màu sắc tính dục.

b)

Tương đối bền vững.

c)

Lãng mạn.

d)

Thực dụng

87.

Điểm nào KHÔNG đúng với đặc điểm tâm lý tuổi thanh niên học sinh hiện nay ?

a)

Nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề cấp thiết trong đời sống của các em.

b)

Quan hệ với bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ với người lớn hay với học sinh nhỏ tuổi hơn.

c)

Nhu cầu kết bạn cao và tình bạn rất bền vững

d)

Hình ảnh thân thể bản thân là một thành tố quan trọng của sự ý thức

88.

Những chủ đề/nội dung học tập hấp dẫn với thanh niên học sinh là những nội dung:

a)

Có nội dung cụ thể, không đòi hỏi nhiều khả năng tư duy trừu tượng.

b)

Đòi hỏi tư duy độc lập, tích cực.

c)

Có ý nghĩa xã hội cao.

d)

Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu

89.

Thanh niên học sinh không chỉ ý thức về "cái tôi" hiện thực (tôi là ai ?) mà còn quan tâm đến "cái tôi" lí tưởng (tôi muốn trở thành người như thế nào ?). Hiện tượng này thể hiện:

a)

Tự đánh giá bản thân.

b)

Lòng tự trọng.

c)

Tự khẳng định bản thân.

d)

Cả ba đáp án trên.

90.

Trong phòng Mạnh dán rất nhiều ảnh của các Shark trong chương trình "Thương vụ bạc tỉ" như Shark Hưng, Shark Phú. Em ngưỡng mộ tài năng kinh doanh của các Shark và mong muốn mình cũng có được thành công như các Shark này. Hiện tượng này thể hiện đặc điểm nào ở thanh niên học sinh ?

a)

Xu hướng cường điệu hóa trong đánh giá bản thân.

b)

Tự đánh giá bản thân theo hình mẫu lí tưởng.

c)

Nhu cầu tìm hiểu bản thân.

d)

Tự đánh giá mang tính hiện thực hơn.

91.

Theo các nhà khoa học, lĩnh vực tri thức được chia thành các phạm trù chủ yếu ................

a)

Sắp xếp theo mức độ tăng dần.

b)

Liên quan mật thiết đến công nghệ học.

c)

Trong các môn khoa học khác nhau.

d)

Liên kết giữa cái đã biết và cái chưa biết.

92.

Các cấp độ kĩ năng tư duy bao gồm:

a)

Các kĩ năng tư duy bậc thấp.

b)

Các kĩ năng tư duy bậc cao.

c)

Các kĩ năng tư duy bậc siêu cao.

d)

Tất cả các cấp độ kể trên.

93.

Kiến thức ở mức "Biết" bao gồm những thông tin có tính chất chuyên biệt mà một người học ........................

a)

Có thể nhớ hay nhận ra sau khi tiếp nhận.

b)

Liên kết giữa cái đã biết và cái chưa biết.

c)

Có thể sắp xếp theo mức độ tăng dần.

d)

Học từ các môn khoa học khác nhau.

94.

Tổ chức cho học sinh hành động nhằm qua đó tìm ra những dấu hiệu ...........

a)

Thuộc tính, các mối quan hệ giữa các thuộc tính.

b)

Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh.

c)

Chứa đựng mâu thuẫn.

d)

Thực chất của sự lĩnh hội khái niệm

95.

Dẫn dắt học sinh vạch ra được những nét bản chất của khái niệm và làm cho các em .............

a)

Chuẩn bị sẵn sàng nhận thức.

b)

Ý thức được những dấu hiệu bản chất của khái niệm.

c)

Xác định chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.

d)

Phá vỡ cân bằng trong hiện trạng nhận thức.

96.

Người học khái quát và kiểm tra giả định sau đó người học phát biểu .................

a)

Được những dấu hiệu bản chất của khái niệm.

b)

Phá vỡ cân bằng trong hiện trạng nhận thức.

c)

Một cách chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.

d)

Định nghĩa theo những đặc tính bản chất

97.

Người học nhận biết những ví dụ mẫu không được đặt tên ..............

a)

Để khẳng định hay phủ định.

b)

Một cách chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.

c)

Để định nghĩa theo những đặc tính bản chất.

d)

Để thay đổi hiện trạng nhận thức

98.

Người học mô tả ý nghĩa, thảo luận vai trò các giả định, thuộc tính ...............

a)

ĐỊnh nghĩa theo những đặc tính bản chất.

b)

Các kiểu loại và số lượng giả định.

c)

Được những dấu hiệu bản chất của khái niệm.

d)

Một cách chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.

99.

Trong hoạt động giáo dục, phải khơi dậy ở học sinh lòng khao khát muốn hiểu biết; bằng cách .......................

a)

Tạo ra mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết.

b)

Xác định chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh.

c)

Tạo ra tình huống sư phạm

d)

Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh

100.

Giáo viên trình bày các ví dụ dưới các tên gọi và người học so sánh các đặc tính .............

a)

của nhu cầu nhận thức ở học sinh

b)

giữa cái đã được học và cái chưa được học

c)

trong các tình huống có vấn đề

d)

trong các ví dụ mẫu để khẳng định hay phủ định