NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về mô hình OSI và TCP/IP
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Thứ tự của các tầng trong mô hình tham chiếu OSI:
Physical, Data Link, Network, Transport, System, Presentation, Application
Physical, Data Link, Network. Transport, Session, Presentation, Application
Physical, Data Link, Network, Transform, Session, Presentation, Application
Presentation, Data Link, Network, Transport, Session, Physical, Application
Thứ tự các tầng từ cao đến thấp trong mô hình TCP/IP:
Application, Internet, Transport, Network Access
Application, Network Access, Transport, Internet
Application, Transport, Internet, Network Access
Transport, Internet, Application, Network Access
Thứ tự đúng của các đơn vị dữ liệu trong mô hình TCP/IP:
Data, Frame, Segment, Packet, Bit
Data, Segment, Frame, Packet, Bit
Data, Packet, Frame, Segment, Bit
Data, Segment, Packet, Frame, Bit
Thứ tự các tầng của mô hình OSI theo thứ tự từ trên xuống là:
Ứng dụng, Trình diễn, Phiên, Giao vận, Liên kết, Mạng, Vật lý
Ứng dụng, Trình diễn, Phiên, Mạng, Giao vận, Liên kết, Vật lý
Ứng dụng. Trình diễn, Phiên, Giao văn, Mạng. Liên kết. Vật lý
Ứng dụng, Trình diễn, Giao vận, Phiên, Liên kết, Mạng, Vật lý
Chức năng của tầng trình diễn là chuyển đối:
Ngôn ngữ người sử dụng về ngôn ngữ chung của mạng
Cấu trúc thông tin về cấu trúc khung
Khuôn dạng của gói tin
Các phiên truyền thông giữa các thực thể
Chức năng của tầng giao vận là:
Vận chuyển thông tin giữa các máy chủ (End to End)
Kiểm soát lỗi và luồng dữ liệu
Đóng gói và vận chuyển thông tin
Phân mảnh và đóng gói dữ liệu
Chức năng của tầng mạng là:
Thực hiện chọn đường
Thực hiện chuyển mạch
Kiểm soát lỗi và luồng dữ liệu
Đóng gói dữ liệu
Chức năng của tầng liên kết dữ liệu là:
Tạo khung thông tin (Frame)
Đóng gói dữ liệu
Chọn đường
Vận chuyển thông tin giữa các máy chủ (End to End)
Chức năng của tầng liên kết dữ liệu là:
Tạo khung thông tin (Frame)
Đóng gói dữ liệu
Chọn đường
Vận chuyển thông tin giữa các máy chủ (End to End)
Chức năng của tầng vật lý là:
Đảm bảo các yêu cầu truyền nhân các chuỗi bịt qua các phương tiện vật lý
Kiểm soát lỗi và luồng dữ liệu
Tạo khung thông tin
Phân mảnh và đóng gói dữ liệu
Khi kết nối máy tính từ nhà vào ISP thông qua đường dây điện thoại, tín hiệu trên đường điện thoại sẽ thuộc về tầng:
Giao vận
Mạng
Liên kết dữ liệu
Vật lý
Theo mô hình OSI, định dạng ảnh JPG nằm ở tầng:
Ứng dụng
Phiên
Trình diễn
Mạng
Mô hình OSI chia hoạt động truyền thông thành mấy tầng:
7 tầng
5 tầng.
4 tầng
3 tầng.
Các tầng của mô hình OSI theo thứ tự từ dưới lên là:
Vật lý, TCP, IP, Mạng, Giao vận, Phiên, Trình diễn và Ứng dụng
Vật lý, Liên kết dữ liệu, Giao vận, Mạng, Phiên, Trình diễn và Ứng dụng.
Vật lý, Liên kết dữ liệu, Mang, Giao vận, Phiên. Trình diễn và Ứng dụng.
Vật lý, Liên kết dữ liệu, Mạng, TCP, IP, Phiên và Ứng dụng.
Tầng nào xác định giao diện giữa người sử dụng và môi trường OSI:
Tầng ứng dụng
Tầng trình diễn
Tầng phiên
Tầng vận chuyển
Tầng nào dưới đây thiết lập, duy trì, huỷ bỏ "các giao dịch" giữa các thực thể đầu cuối:
Tầng mạng
Tầng liên kết dữ liệu
Tầng phiên
Tầng vật lý
Tầng nào thực hiện việc chuyển giao các thông điệp giữa các tiến trình trên các thiết bị:
Tầng mạng
Tầng giao vận
Tầng liên kết dữ liệu
Tầng phiên
Điều khiến các cuộc liên lạc là chức năng của tầng nào:
Vật lý
Tầng mạng
Tầng phiên
Tầng trình diễn
Trong mô hình OSI, tầng nào thực hiện việc chọn đường và chuyển tiếp thông tin:
Network
Transport
Session
Data link
Trong mô hình OSI, việc mở và đóng các cuộc hội thoại giữa các máy tính là trách nhiệm của:
Tầng phiên
Tầng giao vận
Tầng liên kết dữ liệu
Tầng vật lý
Trong mô hình OSI, đâu là mối quan hệ của một tầng (N) đối với tầng bên trên nó (N+1):
Tầng N cung cấp các dịch vụ cho tầng N+1
Tầng N+1 bổ sung một phần đầu vào thông tin nhận được từ tầng N
Tầng N vận dụng các dịch vụ do tầng N+1 cung cấp
Tầng N không có tác động gì lên tầng N+1
Trong mô hình mạng Internet, chuẩn UNICODE (cho việc mã hoá các ký tự) sẽ nằm ở tầng:
Ứng dụng
Giao vận
Mạng
Liên kết dữ liệu
Theo mô hình OSI, định dạng ảnh JPG nằm ở tầng:
Ứng dụng
Phiên
Trình diễn
Mạng
Đơn vị dữ liệu ở tầng presentation là:
Byte
Data
Frame
Packet
Chọn chức năng của tầng Presentation:
Mã hoá dữ liệu và nén dữ liệu
Cung cấp các dịch vụ mạng người dùng
Đánh địa chỉ
Tất cả đều sai
Tầng nào trong mô hình OSI chịu trách nhiệm mã hoá dữ liệu:
Application
Presentation
Session
Transport
Tầng nào trong mô hình OSI làm việc với các tín hiệu điện:
Data Link
Network
Physical
Transport
Mô hình TCP/IP chia hoạt động truyền thông thành mấy tầng:
7 tầng
6 tầng
4 tầng
3 tầng.
Thứ tự các tầng từ thấp đến cao trong mô hình TCP/IP:
Ứng dụng, Mạng, Giao vận, Truy nhập mạng
Mạng, Giao vận, Truy nhập mạng, Ứng dụng
Truy nhập mạng. Mang, Giao văn. Ứng dụng
Truy nhập mạng, Giao vận, Mạng, Ứng dụng
Đơn vị dữ liệu ở tầng Data link là:
Byte
Data
Frame
Packet
Đơn vị dữ liệu ở tầng Internet là:
Byte
Data
Frame
Datagram
Chức năng của tầng ứng dụng là:
Tạo khung thông tin (Frame)
Đóng gói dữ liệu
Cung cấp các phương tiện để người dùng có thể truy nhập được vào môi trường
Vận chuyển thông tin giữa các máy chủ (End to End)
