Font size
WorksheetsCâu hỏi về Dinh Dưỡng
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 23mins
Dinh dưỡng là quá trình?
Tất cả đều đúng
Cung cấp năng lượng,
Các chất cần thiết cho cơ thể.
Quá trình hấp thu.
Trong các vai trò sau đây của Protid, vai trò nào quan trọng hơn cả?
Sinh năng lượng
Tạo hình
Chuyển hoá các chất dinh dưỡng khác.
Bảo vệ cơ thể.
Khi đốt cháy hoàn toàn 1gam Protid trong cơ thể, sẽ cung cấp (Kcal)?
4,0
4,5
5,0
5,5
Dinh dưỡng cho trẻ em cần bao nhiêu acid amine cần thiết?
10
9
8
7
Nhu cầu năng lượng Protid hằng ngày của người trưởng thành là:
12 % - 15 %
11 % - 14 %
13 % - 16 %
10 % - 13 %
Khi đốt cháy hoàn toàn 1gam Lipid trong cơ thể, sẽ cung cấp (Kcal)
9
8
7
6
Nhu cầu năng lượng Lipid hằng ngày của người trưởng thành là:
15 % - 20 %
15 % - 18%
12 % - 18 %
12 % - 16 %
Khi đốt cháy hoàn toàn 1gam Glucide trong cơ thể, sẽ cung cấp (Kcal)
4
5
6
7
Vitamine tan trong chất béo là:
Vitamine A, D, E, K.
Vitamine A, D, C, K.
Vitamine A, B, D, K.
Vitamine A, B, E, K.
Thức ăn nguồn gốc thực vật cung cấp vitamin A dưới dạng:
Cà rốt, cà chua, lòng đỏ trứng
Tôm, cua, đậu nành
Gan, bơ, vừng
Cà rốt, ớt chuông, đậu phộng
Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng (Caroten cao nhất)
Cần tây
Cà chua
Cà rốt
Rau muống
Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng vitamin C cao nhất:
Rau ngót
Rau cần tây
Súp lơ
Rau muống
Vitamin B2 cần thiết cho quá trình chuyển hóa:
Protid
Lipid
Glucid
Vitamin
Nhu cầu Calci (cho người trưởng thành) hằng ngày là:
500 mg/ngày/ người
400 mg/ngày/ người
600 mg/ngày/ người
700 mg/ngày/ người
Nhu cầu vitamin E ở người trưởng thành hằng ngày là:
5 - 20 mg/ ngày
5 - 25 mg/ ngày
5 - 10 mg/ ngày
5 - 15 mg/ ngày
Nhu cầu Fe ( cho nam trưởng thành) theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng Việt Nam:
A. 10 mg/ ngày
B. 20 mg/ ngày
C. 25 mg/ ngày
D. 30 mg/ ngày
Để đề phòng bệnh Beri-Beri, tỉ lệ vitamin B1 (g) / calo không do lipit nên:
(a)
Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành,18 - 30 tuổi, lao động nhẹ, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam.
2300 Kcal/ngày
2100 Kcal/ngày
2200 Kcal/ngày
2400 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành,30 - 60 tuổi, lao động nhẹ, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam.
2200 Kcal/ngày
2100 Kcal/ngày
2300 Kcal/ngày
2400 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành,18 - 30 tuổi, lao động vừa, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam.
2700 Kcal/ngày
2300 Kcal/ngày
2500 Kcal/ngày
2900 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành,30 - 60 tuổi, lao động vừa, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam.
2700 Kcal/ngày
2300 Kcal/ngày
2500 Kcal/ngày
2900 Kcal/ngày
Đối với phụ nữ có thai 6 tháng cuối, năng lượng cần thêm vào so với người bình thường:
350 Kcal
250 Kcal
450 Kcal
550 Kcal
Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động nhẹ:
1,56
1,78
1,61
1,82
Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động vừa:
1,61
1,56
1,78
1,82
Đối với phụ nữ cho con bú 6 tháng đầu, năng lượng cần thêm vào so với người bình thường:
550 Kcal
250 Kcal
350 Kcal
450 Kcal
Đối với phụ nữ cho con bú 6 tháng đầu, năng lượng cần thêm vào so với người bình thường:
550 Kcal
250 Kcal
350 Kcal
450 Kcal
Theo Viện Dinh dưỡng Việt nam, tỷ lệ Protid động vật / tổng số P nên:
30 %
40 %
50 %
60 %
Năng lượng tiêu hao hàng ngày của cơ thể dùng để thực hiện các công việc nào sau đây:
Chuyển hóa cơ bản; Tiếp nhận thức ăn; Hoạt động trí óc và tay chân.
Duy trì hoạt động của hệ hô hấp và tuần hoàn; Tiếp nhận thức ăn.
Chuyển hóa cơ bản; Hoạt động trí óc và tay chân
Duy trì thân nhiệt; Tiếp nhận thức ăn; Hoạt động trí óc và tay chân.
Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam, lượng muối tối đa trong khẩu phần hàng ngày nên:
10 gam/ngày/người
15 gam/ngày/người
20 gam/ngày/người
25 gam/ngày/người
Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc:
Hạn chế glucid và lipid trong khẩu phần.
Hạn chế glucid trong khẩu phần.
Hạn chế lipid trong khẩu phần.
Tăng cường glucid trong khẩu phần.
Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc:
Đủ các vitamin và chất khoáng đặc biệt là kẽm (Zn), Vitamin E, A, C.
Hạn chế chất xơ trong khẩu phần
Tăng cường glucid trong khẩu phần.
Tăng cường lipid trong khẩu phần.
Tiêu hao năng lượng cả ngày của nông dân:
2700 Kcal/ngày
2300 Kcal/ngày
2500 Kcal/ngày
2900 Kcal/ngày
Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh Dưỡng VN, lượng đường bình quân mỗi tháng nên:
500 gam/người/tháng
400 gam/người/tháng
600 gam/người/tháng
700 gam/người/tháng
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Tổ chức bữa ăn đa dạng, hỗn hợp nhiều loại thực phẩm
Ăn khẩu phần đơn giản
Chế biến với nhiều gia vị
Ăn nhiều vào buổi tối
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Ăn ít đường, bình quân 500gam/người/tháng.
Ăn bánh, kẹ
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Ăn ít đường, bình quân 500gam/người/tháng.
Ăn bánh, kẹo trước bữa ăn
Uống nước ngọt trước bữa ăn
Hạn chế chất xơ
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Ăn chất béo có mức độ, chú ý dầu, đậu phụng, mè.
Ăn nhiều mỡ động vật
Ăn nhiều cholesterol
Tăng tổng số năng lượng của khẩu phần
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Tăng chất xơ
Tăng cholesterol
Tăng glucid
Tăng đường
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, KHÔNG nên:
Ăn thức ăn chế biến sẵn để ở nhiệt độ môi trường sau 2 giờ
Trung bình ăn ngày 3 bữa
Buổi tối không nên ăn quá no
Khoảng cách giữa 3 bữa ăn nên < 6giờ và > 4 giờ
Thành phần chủ yếu của mỡ động vật bao gồm:
Các aide béo no chiếm > 50 % và nhiều cholesterol
Cholesterol và lexitin
Lexitin và acid béo chưa no cần thiết
Cholesterol và acid béo chưa no cần thiết
Các acid béo no chiếm >50 % và nhiều lexitin
Giá trị dinh dưỡng chính của protid thịt là:
Có đầy đủ acide amin cần thiết, ở tỷ lệ cân đối, thừa lysin để hỗ trợ cho ngũ cốc
Có đầy đủ acid amin cần thiết với số lượng cao
Nhiều lipid nên cung cấp năng lượng chính cho khẩu phần
Có đầy đủ acid amin cần thiết và thừa lysin để hỗ trợ cho ngũ cốc
Hai thành phần thường thiếu trong sữa mẹ đó là:
Sắt và Vitamin C
Canxi và sắt
Sắt và chất xơ
Glucid và VitaninC
Lạc phối hợp tốt với ngô vì:
Lạc nhiều vitamin PP và tryptophan là 2 yếu tố hạn chế ở ngô
Lạc nhiều vitamin PP
Lạc nhiều acid béo chưa no cần thiết hơn ngô
Dễ hấp thu và đồng hóa
Đặc điểm chung của khoai củ là:
Nghèo chất dinh dưỡng và giá trị sinh năng lượng thấp
Giá trị sinh năng lượng thấp
Cung cấp năng lượng chủ yếu
Đặc điểm chung của khoai củ là:
Nghèo chất dinh dưỡng và giá trị sinh năng lượng thấp
Giá trị sinh năng lượng thấp
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể
Nhiều vitamin và các chất xơ
Cần phối hợp các thực phẩm thực vật với nhau để:
Tạo cho món ăn có hương vị thơm ngon hơn và tăng lượng acid amin cho khẩu phần
Tạo cho món ăn có hương vị thơm ngon hơn.
Tăng lượng acid amin của khẩu phần
Bổ sung Vitamin cho cơ thể
Gạo giã càng trắng càng làm giảm các thành phần dinh dưỡng chính, đó là:
Protid và các vitamin nhóm B
Chất xơ và các vitamin nhóm B
Chất xơ, protid và lipid
Các chất khoáng và vitamin nhóm B
Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và sức khoẻ?
Tất cả đều đúng
Hình thành và phát triển cơ thể.
Dinh dưỡng hợp lý, cân đối, các cơ quan hoạt động bình thường.
Dinh dưỡng không hợp lý, không cân đối, gây nên những rối loạn chức năng.
Protid KHÔNG phải là thành phần cấu tạo của?
Hormone sinh dục
Enzyme
Máu
Nhân tế bào
Dinh dưỡng cho người trưởng thành cần bao nhiêu acid amine cần thiết?
8
7
9
10
Trong các thực phẩm sau đây, loại nào có hàm lượng Protid cao nhất?
Đậu nành
Ngũ cốc
Thịt heo
Đậu phộng
Vai trò nào trong số các vai trò sau đây của Lipid là quan trọng nhất trong dinh dưỡng người?
Sinh năng lượng
Tham gia cấu tạo tế bào
Cung cấp các vitamin tan trong lipid
Là tổ chức bảo vệ, tổ chức đệm của các cơ quan trong cơ thể
Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng chất béo cao nhất?
Mè
Đậu nành
Đậu phụng
Trứng gà vịt
Vai trò nào trong số các vai trò sau đây của Glucid là quan trọng nhất trong dinh dưỡng người?
Sinh năng lượng
Tham gia tạo hình của tế bào và mô.
Chuyển hoá cơ bản
Là tổ chức bảo vệ, tổ chức đệm của các cơ quan trong cơ thể
Nhu cầu năng lượng Glucide hằng ngày của người trưởng thành là:
60 % - 65 %
40 % - 45 %
45 % - 55 %
55 % - 60%
Nhu cầu năng lượng Glucide hằng ngày của người trưởng thành là:
60 % - 65 %
40 % - 45 %
45 % - 55 %
55 % - 60%
Vitamine tan trong nước:
Vitamine B, C, PP
Vitamine B, C, E
Vitamine B, E, K
Vitamine B, D, PP
Nhu cầu Vitamin A ở người trưởng thành hằng ngày là:
500 - 700 µg /ngày
400 - 650 µg /ngày
500 - 750 µg /ngày
500 - 800 µg /ngày
Nhu cầu Vitamin C ở người trưởng thành
30%
40%
50%
60%
Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa:
Glucid
Protid
Vitamin
Chất khoáng
Nhu cầu vitamin B1 cho người trưởng thành hằng ngày là:
0, 4 - 0,6 mg/1000 Kcal
0, 2 - 0,3 mg /1000 Kcal
0, 2 - 0,4 mg /1000 Kcal
0, 4 - 0,5 mg /1000 Kcal
Nhu cầu Calci (cho phụ nữ mang thai) hằng ngày là:
1000 mg / ngày / người
700 mg / ngày / người
800 mg / ngày / người
900 mg / ngày / người
Nhu cầu vitamin B2 cho người trưởng thành hằng ngày là:
0,55 mg/1000Kcal
0,45 mg/1000Kcal
0,65 mg/1000Kcal
0,75 mg/1000Kcal
Nhu cầu Fe ( cho nữ trưởng thành) theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng Việt Nam:
28 mg/ ngày.
13 mg/ ngày
18 mg/ ngày
23 mg/ ngày
Khi khẩu phần chứa nhiều acid béo chưa no đòi hỏi sự tăng:
Vitamine E
Vitamine D
Vitamine B2
Vitamine C
Một khẩu phần được xem là hợp lý khi:
Cung cấp đủ năng lượng; đủ các chất dinh dưỡng ở tỷ lệ thích hợp.
Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể và đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.
Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỷ lệ thích hợp.
Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ thích hợp.
Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành,18 - 30 tuổi, lao động nhẹ, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam.
2200 Kcal/ngày
2100 Kcal/ngày
2300 Kcal/ngày
2400 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành,18 - 30 tuổi, lao động nhẹ, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam.
2200 Kcal/ngày
2100 Kcal/ngày
2300 Kcal/ngày
2400 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành,30 - 60 tuổi, lao động nhẹ, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam.
2100 Kcal/ngày
2200 Kcal/ngày
2300 Kcal/ngày
2400 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành,18 - 30 tuổi, lao động vừa, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam.
2300 Kcal/ngày
2500 Kcal/ngày
2700 Kcal/ngày
2900 Kcal/ngày
Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành,30 - 60 tuổi, lao động vừa, theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam.
2200 Kcal/ngày
2300 Kcal/ngày
2400 Kcal/ngày
2500 Kcal/ngày
Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nhẹ:
1,55
1,56
1,78
1,61
1,82
Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động vừa:
1,78
1,56
1,61
1,82
Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động nặng:
1,82
1,78
1,61
2,10
Trong một khẩu phần hợp lý, tỷ lệ giữa P, L, G theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng:
12 / 18 / 70
14 / 16 / 70
10 / 25 / 75
12 / 20 / 68
Theo Viện Dinh dưỡng Việt nam, tỷ lệ Lipid thực vật / tổng số L nên:
20 - 30 %
30 - 40 %
40 - 50 %
50 - 60 %
Sau khi ăn khẩu phần hỗn hợp cả Protid, Lipid và Glucid, cơ thể cần bao nhiêu phần trăm năng lượng của chuyển hoá cơ bản cho việc tiếp nhận thức ăn:
10- 15%
15 - 20%
20 - 25%
25 - 30%
Nguyên tắc chính của dinh dưỡng hợp lý đối với người lao động trí óc và tĩnh tại:
Nguyên tắc chính của dinh dưỡng hợp lý đối với người lao động trí óc và tĩnh tại:
Duy trì năng lượng của khẩu phần ngang với năng lượng tiêu hao.
Năng lượng của khẩu phần luôn thấp hơn năng lượng tiêu hao
Tăng cường hoạt động thể lực sau khi ăn.
Tăng cường năng lượng khẩu phần kết hợp với hoạt động thể lực
Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc:
Đủ protein nhất là protein động vật
Tăng cường lipid trong khẩu phần.
Tăng cường glucid trong khẩu phần.
Hạn chế chất xơ
Tăng cường muối
Tỷ lệ giữa Protid, Lipid, Glucid trong khẩu phần công nhân nên là:
12/ 15 - 20 / 65 - 75
15 / 15 - 20 / 60 - 70
15 / 10 - 15 / 70 - 75
15 / 15 - 20 / 65 - 70
Nguyên tắc ăn uống cho công nhân:
Ăn sáng trước khi đi làm; Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờ và quá 6 giờ; Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ 30.
Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờ và quá 6 giờ trừ ban đêm
Nên phân chia cân đối thức ăn ra các bữa sáng, trưa, chiều
Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ 30. Chú ý ăn ca đêm
Duy trì cân nặng 'nên có' cần áp dụng cho đối tượng:
Người trưởng thành
Vị thành niên
Phụ nữ có thai
Người già
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
Nhịn ăn buổi sáng.
Ăn nhiều vào buổi tối.
Ăn ngay trước khi đi ngủ.
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Hạn chế muối tương đối < 10gam/ngày
Hạn chế Kali
Hạn chế Calci
Hạn chế chất xơ
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, KHÔNG nên:
Tăng chất đạm vượt quá 20% tổng số năng lượng
Có tỷ lệ nhất định chất đạm nguồn gốc động vật
Mỗi tuần tối thiểu 3 bữa cá
Tăng sản phẩm chế biến từ đậu nành
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Uống đủ nước sạch
Uống nhiều nước giải khát có hơi
Uống nước khoáng ngọt
Uống nước khoáng mặn
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:
Tổ chức tốt bữa ăn gia đình, đảm bảo ngon, sạch, tình cảm, tiết kiệm
Cả 3 bữa đều ăn ở quán ăn hè phố
Ăn chung với đồng nghiệp ở cơ quan
Ăn ở bếp ăn tập thể, đi hát với bạn bè đến tối mới về
Mua thức ăn đường phố về ăn, không nấu tại gia đình bữa nào.
Protid của cá dễ hấp thu và đồng hoá hơn Protid của thịt vì lý do:
Proid của cá không có elastin, tổ chức liên kết thấp và phân phối đều.
Tổ chức liên kết ở cá thấp và phân phối đều.
Cá có đầy đủ acide amin cần thiết hơn thịt.
Các acid amin ở cá cân đối hơn thịt.
Lipid của sữa có giá trị sinh học cao nhưng không phải do yếu tố này:
Có nhiều canxi
Có nhiều lexitin là một phosphatit quan trọng
Nhiệt độ tan chảy thấp và dễ đồng hóa
Có nhiều acid béo chưa no cần thiết
Một chế độ ăn nhiều chất xơ có tác dụng (tìm một ý sai):
Làm tăng nhu động ruột nên gây ra ỉa chảy
Làm giảm nguy cơ mắc các bệnh táo bón, trĩ
Làm giảm nguy mắc các bệnh ung thư trực tràng, sỏi mật
Tăng đào thải cholesterol ra khỏi cơ thể
Giá trị sinh học của protid đậu đỗ thấp là do:
Trong thành phần của chúng có chứa các chất phản dinh dưỡng và các acid amin cần thiết ở tỷ lệ không cân đối
Các acid amin cần thiết ở tỷ lệ không cân đối
Lượng acid amin thấp và không cân đối
Lượng protid cao nhưng các acid amin cần thiết thấp và ở tỷ lệ không cân đối
Vừng có nhiều canxi nhưng giá trị hấp thu kém vì:
Nhiều acid oxalic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thể
Nhiều acid phy
Vừng có nhiều canxi nhƣng giá trị hấp thu kém vì:
Nhiều acid oxalic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thể
Nhiều acid phytic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thể
Ít vitamin C nên làm giảm hấp thu canxi của vừng
Nhiều chất xơ nên làm giảm hấp thu canxi của vừng
Thực phẩm thực vật là nguồn cung cấp chất khoáng có tính kiềm đặc biệt có nhiều trong:
Rau quả
Khoai củ
Đậu đỗ
Các hạt có dầu
Hai thành phần dinh dưỡng mà cơ thể dựa chủ yếu vào rau quả:
Vitamin C và caroten
Các chất khoáng và vitamin
Chất xơ và sắt
Các loại đường đơn và chất xơ
Bảo quản ngũ cốc cần đảm bảo yêu cầu sau:
Phải để nơi cao ráo, thoáng mát, không nên để lâu quá 3 tháng
Để chổ tối, kín, sạch, không nên để lâu quá 3 tháng
Phải để nơi thoáng mát, sạch sẽ, để < 3 tháng
Phải để chỗ kín, khô
Để chổ nóng, khô để tránh bị nhiễm mốc
Protid của gạo có giá trị sinh học cao hơn:
Ngô và lúa mỳ
Thịt, cá
Sữa, trứng
Đậu tương
Thực phẩm thực vật riêng lẻ không chứa đủ 8 acid amine cần thiết nhưng khẩu phần ăn "chay" có thể chứa đầy đủ acid amin cần thiết, muốn vậy cần:
Phối hợp nhiều thực phẩm thực vật để bổ sung acid amin lẫn nhau
Khuyến khích không ăn "chay"
Phối hợp với thực phẩm động vật
Ăn thực phẩm thực vật phối hợp với uống thuốc có chứa acid amin
Biện pháp tốt nhất để bảo quản dầu mỡ là:
Để chỗ mát, kín, tránh ánh nắng mặt trời, cho thêm chất chống oxy hóa nếu bảo quản lâu dài.
Để chỗ cao ráo, thoáng mát
Để chỗ mát, kín, tránh ánh nắng mặt trời
Để tủ lạnh
Dầu mỡ khi bảo quản không tốt có thể bị:
Hóa chua gây ỉa chảy, oxy hóa và tự oxy hóa thành các sản phẩm trung gian gây độc
Oxy hóa và tự oxy hóa thành các sản phẩm trung gian
Lên men
Đổi màu
Thịt có thể là nguồn lây các bệnh do vi khuẩn và ký sinh trùng nếu sử dụng không đảm bảo vệ sinh. Các bệnh đó là:
Thịt có thể là nguồn lây các bệnh do vi khuẩn và ký sinh trùng nếu sử dụng không đảm bảo vệ sinh. Các bệnh đó là:
Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán dây và giun xoắn
Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán lá gan
Sán dây, giun móc , bệnh lợn đóng dấu
Sán dây, giun xoắn, giun móc
Biện pháp chủ yếu để phòng bệnh do giun xoắn là:
Cần khám thịt lợn trước khi dùng, nếu thịt có giun xoắn bắt buộc phải xử lý 100oC trong 2 giờ.
Không được ăn thịt lợn xông khói
Thịt có giun xoắn bắt buộc phải xử lý ở nhiệt độ 100oC.
Không được ăn thịt lợn ướp muối.
Biện pháp nào sau đây là không đúng khi xử lý thịt bị kén sán dây để phòng bệnh:
Bảo quản thịt trong tủ lạnh để tiêu diệt kén
Nếu thịt có >3 kén / 40 cm2 phải hủy bỏ không dùng để ăn
Ngâm nƣớc muối 10% trong 20 ngày
Không nên ăn thịt chế biến tái
Cá là thực phẩm khó bảo quản nhƣng không phải vì lý do này:
Chứa nhiều yếu tố vi lượng
Có lớp màng nhầy bên ngoài thuận lợi cho vi khuẩn phát triển
Chứa nhiều nƣớc trong thành phần của nó
Nhiều đường cho vi khuẩn xâm nhập vào thịt cá
Ăn cá nấu chưa chín (cá sống hoặc gỏi cá) có thể mắc bệnh nào sau đây:
Sán lá gan và thiếu vitamin B1
Sán dây và thiếu vitamin B1
Thiếu vitamin B1
Sán dây, sán lá gan
Sữa tươi có chất lượng tốt phải có màu trắng ngà, mùi thơm đặc hiệu. Sữa chắc chắn bị nhiễm khuẩn khi có dấu hiệu sớm nào sau đây:
Kết tủa
Mất mùi
Đổi màu
Vón cục
Có vị chua
Giá trị sinh học của thịt nướng, ram (nhiệt độ khô) có ướp đường sẽ giảm là do:
Vô hiệu hóa vai trò của lysin và gây khó tiêu
Vô hiệu hóa vai trò của lysin
Giảm lượng protid t
Giá trị sinh học của thịt nướng, ram (nhiệt độ khô) có ướp đường sẽ giảm là do:
Vô hiệu hóa vai trò của lysin và gây khó tiêu
Vô hiệu hóa vai trò của lysin
Giảm lượng protid toàn phần
Khó tiêu và gây ỉa chảy
Để đánh giá chất lƣợng vệ sinh của sữa, cần dựa vào chỉ tiêu nào sau đây:
Tỷ trọng và độ chua của sữa
Sự biến đổi màu sắc rõ rệt
Độ chua của sữa >20 thorner
Có kết tủa
Người bị bệnh sán dây do ăn phải:
Cả thịt bò và thịt lợn có kén sán
Thịt bò có kén sán
Thịt lợn có kén sán
Tất cả các loại thịt của động vật bị bệnh
Thực phẩm nào sau đây cung cấp nhiều Kali nhất :
Su bắp
Su hào
Xà lách
Xà lách xông
Ở Việt nam, đối tượng nào sau đây có tỷ lệ thiếu máu dinh dưỡng cao nhất
Phụ nữ có thai
Trẻ em trước tuổi đi học
Vị thành niên
Người già
Thức ăn chứa Fe ở dạng Hem đƣợc hấp thu bao nhiêu phần trăm
20 - 30
10 - 20
30 - 40
40 - 50
Thực phẩm nào sau đây chứa sắt dạng Heme:
Cá, gan gà
Thịt gia cầm, Gạo tẻ
Huyết (Tiết), Bột mì
Đậu nành, Lòng đỏ trứng
Thực phẩm nào sau đây chứa sắt không phải dạng Heme
Khoai tây, Đậu xanh
Thận heo, Bột mì
Gan heo, Sắn
Mực khô, đậu nành
Trong số các đối tượng dưới đây, đối tượng nào có nguy cơ thiếu dinh dưỡng nhất:
Trẻ em trước tuổi đi học.
Vị thành niên
Nam trưởng thành
Người cao tuổi
Trong số các đối tượng dưới đây, đối tượng nào có nguy cơ thiếu dinh dưỡng nhất:
Bà mẹ có thai và cho con bú
Vị thành niên nữ
Nam truưởng thành
Người cao tuổi
Một số thành phần dinh dưỡng là yếu tố nguy cơ đối với một số bệnh mạn tính không lây như bệnh tim mạch, đái đường, xơ gan, một vài thể ung thư. Do đó giám sát dinh dưỡng cần chú ý:
Sự thay đổi tập quán ăn uống, tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết của các bệnh này
Tổ chức điều tra khẩu phần ăn của nhân dân
Điều chỉnh hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng trong khẩu phần ăn
Nâng ca
Các vấn đề dinh dưỡng phổ biến nhất và trầm trọng nhất ở các nước đang phát triển:
Thiếu protein-năng lượng, Thiếu máu do thiếu sắt
Thiếu năng lượng, Thiếu protein, Thiếu acid béo no
Thiếu máu do thiếu sắt, Thiếu vitamin A
Thiếu Iod, Thiếu kẽm
Trong công tác giám sát dinh dưỡng, bên cạnh các vấn đề thiếu dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng, cần chú ý:
Bệnh mạn tính không lây có liên quan đến dinh dưỡng
Bệnh truyền nhiễm
Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Ung thư
Các chỉ tiêu sức khỏe nào sau đây hay dùng trong các hệ thống giám sát dinh dưỡng
Cân nặng trẻ sơ sinh, Cân nặng, chiều cao trẻ em theo tuổi
Vòng đầu, Vòng ngực, Vòng cánh tay
Vòng ngực, Vòng bụng, Vòng mông
Vòng cánh tay, Vòng đùi
Trong thời kỳ chuyển tiếp, vấn đề dinh dưỡng ở nước ta có những đặc điểm:
Các bệnh thiếu dinh dưỡng đặc hiệu giảm đi, Các bệnh mạn tính có liên quan đến dinh dưỡng ngày càng tăng lên
Khẩu phần ăn của người dân ngày càng nhiều rau xanh
Các bệnh thiếu dinh dưỡng đặc hiệu giảm đi
Các bệnh mạn tính có liên quan đến dinh dưỡng ngày càng tăng lên
Chỉ số khối cơ thể (BMI) được dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho đối tượng nào:
Người trưởng thành
Trẻ dưới 5 tuổi
Phụ nữ có thai
Người già trên 60 tuổi
Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng đối với bệnh nhân tăng huyết áp:
Hạn chế muối
Hạn chế Kali
Hạn chế thức ăn có tác dụng an thần như sen, lá vông...
Hạn chế chất xơ
Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp :
Tăng Kali
Tăng muối
Tăng rượu, cà phê, nước chè đặc
Tăng gia vị như tiêu, ớt
Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp :
Tăng Kali
Tăng muối
Tăng rượu, cà phê, nước chè đặc
Tăng gia vị như tiêu, ớt
Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp :
Hạn chế rượu, cà phê, nước chè đặc
Tăng protid đặc biệt là protid động vật
Tăng lipid
Tăng sử dụng các loại đường dễ hấp thu
Giá trị dinh dưỡng của Protid phụ thuộc theo chất lượng của nó nghĩa là tùy theo sự cân đối của các acid amin bên trong khẩu phần chứ không phải số lượng tuyệt đối của chúng.
Đúng
Sai
Protid của ngô không cân đối trên hai mặt : một mặt do hàm lượng leucine quá cao, mặt khác do nghèo lizin và tryptophan.
Đúng
Sai
Trong 1 khẩu phần, hai loại protit không cân đối phối hợp với nhau có thể thành một hỗn hợp cân đối hơn, có giá trị dinh dưỡng cao hơn.
Đúng
Sai
Nhu cầu vitamin B1 liên quan với lượng glucide trong khẩu phần, để đề phòng bệnh Beri- Beri tỉ lệ đó cần Ġlucide 0,45.
Đúng
Sai
Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ lệ P động vật / tổng số P nên 30%.
Đúng
Sai
Ngoài tỷ lệ năng lượng do lipid so với tổng số năng lượng, cần phải tính đến cân đối giữa chất béo nguồn động vật và thực vật trong khẩu phần.
Đúng
Sai
Trong dinh dưỡng hợp lý, có thể thay thế hoàn toàn mỡ ăn bằng dầu thực vật.
Đúng
Sai
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam, tỷ lệ thích hợp giữa Protid, Lipid và Glucid là 18% / 12% / 70%.
Đúng
Sai
Phân nhóm thực phẩm nhóm giàu chất béo gồm có: thịt, cá, trứng, sữa, và các loại đậu.
Đúng
Sai
Phân nhóm thực phẩm nhóm giàu glucid là
Phân nhóm thực phẩm nhóm giàu chất béo gồm có: thịt, cá, trứng, sữa, và các loại đậu.
Đúng
Sai
Phân nhóm thực phẩm nhóm giàu glucid là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mỗi bữa ăn.
Đúng
Sai
Khi bảo quản thực phẩm cần hiểu rõ các tính chất của nó để có cách bảo quản thích hợp.
Đúng
Sai
Vi khuẩn nhiễm vào thực phẩm không phải từ đồ hộp để quá thời hạn.
Đúng
Sai
Ngộ độc thực phẩm được hiểu đó là một tình trạng bệnh lý xảy ra do ăn phải các thức ăn có chứa chất độc.
Đúng
Sai
Thức ăn nên kiêng cho người bệnh đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ là ngũ cốc, khoai lang.
Đúng
Sai
Khoảng cách giữa các bữa ăn không nên ngắn quá 3 giờ và dài quá 6 giờ mới hợp lý.
Đúng
Sai
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên uống nước khoáng mặn.
Đúng
Sai
Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa Vitamine:
Đúng
Sai
Trong các vai trò của protid, vai trò tạo hình là quan trọng nhất:
Đúng
Sai
Thức ăn đậu đỗ, đậu nành, khoai tây nên dùng cho người tăng huyết áp:
Đúng
Sai
Thực phẩm su bắp cung cấp nhiều Kali nhất :
Đúng
Sai
