wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

c1 dd

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Bản chất chung của các nhà nước gồm bản chất nào?

a)

Tính giai cấp và tính xã hội

b)

Tính nhân dân và tính dân tộc

c)

Tính xã hội và tính dân tộc

d)

Tính giai cấp và tính quốc tế

2.

Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện qua:

a)

Bảo vệ và thể hiện ý chí, lợi ích chung của xã hội.

b)

Những hoạt động bảo vệ trật tự của nhà nước.

c)

Chức năng và nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của giai cấp.

d)

Việc không bảo vệ những lợi ích khác nhau trong xã hội.

3.

Bộ máy nhà nước mang tính hệ thống, chặt chẽ bởi:

a)

Được tổ chức theo những nguyên tắc chung, thống nhất.

b)

Nhà nước bao gồm các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.

c)

Các cơ quan nhà nước có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

d)

Các cơ quan nhà nước ở địa phương phải tuân thủ các cơ quan ở Trung ương.

4.

Các nhà nước đều có chức năng nào dưới đây?

a)

Thiết lập mối quan hệ ngoại giao

b)

Tổ chức và quản lý nền kinh tế

c)

Bảo đảm trật tự an toàn xã hội

d)

Đối nội và đối ngoại

5.

Các nhà nước phải tôn trọng và không can thiệp lẫn nhau vì

a)

mỗi nhà nước có hệ thống pháp luật riêng.

b)

nhà nước có chủ quyền.

c)

nhà nước phân chia và quản lý dân cư của mình theo đơn vị hành chính - lãnh thổ.

d)

nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt.

6.

Các nhà nước trên thế giới xuất hiện chủ yếu do

a)

nhu cầu trị thủy các con sông.

b)

nhu cầu chống chiến tranh xâm lược.

c)

bắt được tù binh làm nô lệ trong các cuộc chiến tranh.

d)

sự phát triển sản xuất làm xuất hiện người giàu, người nghèo trong xã hội và mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.

7.

Cách thức tổ chức, trình tự lập ra các cơ quan nhà nước cao nhất là

a)

hình thức cấu trúc của nhà nước.

b)

chế độ chính trị của nhà nước.

c)

hình thức của nhà nước.

d)

hình thức chính thể của nhà nước.

8.

Chế độ chính trị được hiểu như thế nào?

a)

Là toàn bộ đường lối, chính sách mà Đảng chính trị cầm quyền đề ra

b)

Là đường lối, chính sách của Đảng đã được nhà nước thể chế hóa thành pháp luật

c)

Là tất cả các thiết chế chính trị trong xã hội

d)

Là tổng thể các phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước

9.

Chủ quyền quốc gia thể hiện ở

a)

sự độc lập của quốc gia trong các quan hệ đối ngoại.

b)

khả năng tự quyết định của nhà nước về chính sách đối nội và đối ngoại.

c)

khả năng ảnh hưởng của nhà nước lên các mối quan hệ quốc tế.

d)

vai trò của nhà nước trên trường quốc tế.

10.

Chức năng của nhà nước nhằm làm gì?

a)

Đảm bảo thực hiện những mục đích của nhà nước

b)

Duy trì đường lối của Đảng

c)

Thực hiện chính sách của nhà nước

d)

Thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước

11.

Chức năng nào sau đây thuộc về chức năng đối ngoại của nhà nước?

a)

Tiến hành chiến tranh hoặc chống chiến tranh xâm lược từ bên ngoài.

b)

Phát triển kinh tế.

c)

Bảo vệ, duy trì và củng cố sự thống trị giai cấp

d)

Giải quyết các vấn đề xã hội.

12.

Chức năng nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước?

a)

Tổ chức và quản lý kinh tế.

b)

Ký kết các hiệp ước quốc tế về biển.

c)

Hợp tác về chống khủng bố quốc tế.

d)

Cả ba phương án đều đúng

13.

Chức năng nào thể hiện rõ nhất bản chất của nhà nước XHCN?

a)

Bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội.

b)

Bảo vệ chế độ xã hội.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Quản lý kinh tế.

14.

Cơ sở kinh tế quyết định:

a)

Phương thức thực hiện chức năng của nhà nước.

b)

Hình thức thực hiện chức năng của nhà nước.

c)

Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước

d)

Phương thức tổ chức và hoạt động của nhà nước.

15.

Đâu là nhà nước liên bang trong các nước sau?

a)

Lào

b)

Mianma

c)

Việt Nam

d)

Ấn độ

16.

Hình thái kinh tế - xã hội nào dưới đây chưa có Nhà nước?

a)

Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thủy

b)

Hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa

c)

Hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ

17.

Hình thức cấu trúc nhà nước liên bang có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Có hai hệ thống cơ quan nhà nước và một hệ thống pháp luật

b)

Có một hệ thống cơ quan nhà nước và một hệ thống pháp luật

c)

Có một hệ thống cơ quan nhà nước và hai hệ thống pháp luật

d)

Có hai hệ thống cơ quan nhà nước và hai hệ thống pháp luật trở lên

18.

Hình thức chính thể của Nhà nước xã hội chủ nghĩa:

a)

Chế độ chính trị có thể là dân chủ tư sản.

b)

Hình thức cấu trúc là nhà nước đơn nhất.

c)

Có thể có hình thức chính thể quân chủ.

d)

Luôn là hình thức chính thể cộng hòa.

19.

Hình thức chính thể quân chủ chuyên chế được hiểu như thế nào?

a)

Bên cạnh nhà vua (nữ hoàng) có một cơ quan được thành lập theo quy định của hiến pháp để hạn chế quyền lực của nhà vua (nữ hoàng)

b)

Toàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào tay một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng

c)

Quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử nhưng chỉ tầng lớp quy tộc mới được tham gia bầu cử.

d)

Quyền lực nhà nước đượ

20.

Hình thức của Nhà nước được thể hiện ở những mặt nào dưới đây?

a)

Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.

b)

Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ kinh tế.

c)

Những hình thức hoạt động chủ yếu của nhà nước

d)

Hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ kinh tế - xã hội.

21.

Học thuyết nào cho rằng nhà nước ra đời bởi sự thỏa thuận giữa các công dân?

a)

Học thuyết Mác - Lê nin.

b)

Thuyết khế ước xã hội.

c)

Thuyết gia trưởng.

d)

Thuyết thần học.

22.

Học thuyết về nguồn gốc ra đời của Nhà nước nào dưới đây không theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm?

a)

Thuyết tâm lý

b)

Thuyết gia trưởng

c)

Thuyết khế ước

d)

Học thuyết Mác - Lê Nin

23.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

Nhà nước khác biệt so với các tổ chức khác vì nhà nước thiết lập một quyền lực công đặc biệt không hòa nhập với xã hội

b)

Nhà nước khác biệt so với các tổ chức khác vì nhà nước phân chia và quản lý dân cư theo huyết thống

c)

Nhà nước khác biệt so với các tổ chức khác vì nhà nước thiết lập một quyền lực công gắn l

24.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

Quyền lực nhà nước trong chính thể cộng hòa quý tộc được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử nhưng chỉ tầng lớp quy tộc mới được tham gia bầu cử.

b)

Quyền lực nhà nước trong chính thể cộng hòa quý tộc được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử phổ thông

c)

Hình thức chính thể cộng hòa quý tộc là toàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào tay một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng

d)

Trong hình thức chính thể cộng hòa quý tộc, bên cạnh nhà vua (nữ hoàng) có một cơ quan được thành lập theo quy định của Hiến pháp để hạn chế quyền lực của nhà vua (nữ hoàng)

25.

Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại các kiểu nhà nước sau:

a)

Địa chủ - nông nô, phong kiến - tư bản - XHCN.

b)

Chủ nô - phong kiến - tư sản - XHCN.

c)

Chủ nô - phong kiến - tư hữu - XHCN.

d)

Chủ nô - chiếm hữu nô lệ - tư bản - XHCN.

26.

Nguyên nhân cốt lõi của sự ra đời nhà nước là:

a)

kết quả của nền sản xuất hàng hóa cùng những hoạt động thương nghiệp.

b)

kết quả của 3 lần phân công lao động trong lịch sử.

c)

nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức thay thế Thị tộc - Bộ lạc

27.

Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của Nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin?

a)

Xuất hiện chế độ tư hữu và có sự phân công lao động giữa các thành viên trong xã hội

b)

Xuất hiện chế độ công hữu và có sự phân công lao động giữa các thành viên trong xã hội

c)

Xuất hiện chế độ công hữu và phân chia giai cấp mà mâu thuẫn giai cấp đối kháng không thể điều hòa được

d)

Xuất hiện chế độ tư hữu, phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp đối kháng không thể điều hòa được.

28.

Nhà nước có bản chất xã hội vì:

a)

Nhà nước là một hiện tượng xã hội.

b)

Nhu cầu trấn áp giai cấp để giữ trật tự xã hội.

c)

Nhà nước bảo vệ lợi ích chung của xã hội khi nó phù hợp với lợi ích giai cấp thống trị.

d)

Nhà nước xuất hiện bởi nhu cầu quản lý xã hội.

29.

Nhà nước có chủ quyền quốc gia là

a)

nhà nước có toàn quyền quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại trong phạm vi lãnh thổ.

b)

nhà nước có quyền lực.

c)

nhà nước được nhân dân trao quyền lực.

d)

nhà nước có quyền quản lý kinh tế - xã hội của quốc gia.

30.

Nhà nước là:

a)

một tổ chức xã hội có chủ quyền quốc gia.

b)

một tổ chức xã hội có giai cấp.

c)

một tổ chức xã hội có luật lệ.

d)

Cả ba phương án đều đúng

31.

Nhà nước nào dưới đây là nhà nước đơn nhất?

a)

Đức

b)

Nga

c)

Singapore

d)

Australia

32.

Nhà nước nào dưới đây là nhà nước liên bang?

a)

Việt Nam

b)

Ấn Độ

c)

Pháp

d)

Trung Quốc

33.

Nhà nước nào dưới đây là nhà nước liên bang?

a)

Campuchia

b)

Việt Nam

c)

Thái Lan

d)

Mianma

34.

Nhà nước phân chia dân cư và lãnh thổ nhằm:

a)

thực hiện quyền lực.

b)

trấn áp giai cấp.

c)

quản lý xã hội.

d)

thực hiện chức năng.

35.

Nhà nước pháp quyền là:

a)

Nhà nước cai trị bằng pháp luật và không chịu sự ràng buộc bởi pháp luật.

b)

Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và bị ràng buộc bởi luật pháp luật

c)

Nhà nước chịu sự ràng buộc bởi pháp luật và không cai trị bằng pháp luật.

d)

Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và không bị hạn chế bởi pháp luật.

36.

Nhà nước thu thuế để

a)

bảo đảm nguồn lực cho sự tồn tại của nhà nước.

b)

bảo vệ lợi ích cho người nghèo.

c)

bảo đảm sự công bằng trong xã hội.

d)

bảo đảm lợi ích vật chất của giai cấp thống trị.

37.

Nhà nước xuất hiện bởi:

a)

Sự phát triển của sản xuất và hình thành giai cấp

b)

Sự hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.

c)

Sự hình thành và phát triển của tư hữu.

d)

Sự phân hóa thành các giai cấp trong xã hội.

38.

Nhận định nào sau đây phù hợp phù hợp với học thuyết khế ước về nguồn gốc nhà nước?

a)

Nhà nước phản ánh lợi ích giữa các thành viên trong xã hội và mọi thành viên đều có quyền yêu cầu nhà nước phục vụ họ, bảo vệ quyền lợi ích của họ, chủ quyền nhà nước thuộc về nhân dân.

b)

Nhà nước có trong mọi xã hội và quyền lực nhà nước về bản chất cũng giống như quyền lực của người đứng đầu gia đình

c)

Nhà nước là sản phẩm của thượng đế, là lực lượng siêu nhiên, quyền lực nhà nước là vĩnh cữu, bất biến

d)

Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn nhất định và sẽ tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại và phát triển của nó không còn nữa.

39.

Nhận định nào sau đây phù hợp phù hợp với học thuyết Mác - Lê Nin về nguồn gốc nhà nước?

a)

Nhà nước xuất hiện là kết quả của việc sử dụng bạo lực của thị tộc này đối với một thị tộc khác.

b)

Nhà nước là kết quả của sự phát triển gia đình, là hình thức phát triển tự nhiên của cuộc sống con người

40.

Nội dung nào KHÔNG phù hợp với hình thức cấu trúc của nhà nước:

a)

Các đơn vị hành chính, không có chủ quyền trong một quốc gia thống nhất.

b)

Đơn vị hành chính tự chủ nhưng không có chủ quyền.

c)

Các quốc gia có chủ quyền liên kết rất chặt chẽ với nhau về kinh tế.

d)

Trong một quốc gia có những nhà nước nhỏ có chủ quyền hạn chế.

41.

Nội dung nào sau đây thể hiện chức năng đối nội của nhà nước?

a)

Bảo vệ, duy trì và củng cố sự thống trị giai cấp

b)

Tất cả các nội dung trên

c)

Phát triển kinh tế

d)

Giải quyết các vấn đề xã hội:

42.

Quy phạm xã hội là:

a)

hệ thống các quy tắc xử sự, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội,

b)

hệ thống các quy tắc xử sự, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện và được áp dụng cho một bộ phận cư dân nhất định trong nhà nước.

c)

Quy tắc xử sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng trong một cộng đồng dân cư nhất định.

d)

những quy tắc xử sự chung, chuẩn mực chung thống nhất, phù hợp với điều kiện của

43.

Quyền lực trong xã hội Cộng sản nguyên thủy có đặc điểm nào?

a)

Hòa nhập vào xã hội và phục vụ lợi ích cho các thành viên trong xã hội.

b)

Đứng trên xã hội, tách khỏi xã hội và phục vụ lợi ích cho các thành viên trong xã hội.

c)

Hòa nhập vào xã hội và phục vụ cho lợi ích của Hội đồng thị tộc, tù trưởng.

d)

Đứng trên xã hội, tách khỏi xã hội và phục vụ lợi ích cho Hội đồng thị tộc, tù trưởng

44.

Sự thống trị của nhà nước được thể hiện ở các mặt nào sau đây?

a)

Quyền lực nhà nước, quyền lực tự nhiên, quyền lực xã hội

b)

Quyền lực chính trị, quyền lực kinh tế, quyền lực xã hội

c)

Quyền lực chính trị, quyền lực kinh tế, quyền lực tư tưởng

d)

Quyền lực nhà nước, quyền lực chính trị, quyền lực xã hội

45.

Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ

a)

nhà nước là một bộ máy trấn áp giai cấp.

b)

nhà nước là một bộ máy của giai cấp này thống trị giai cấp khác.

c)

nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp.

d)

Cả ba phương án đều đúng

46.

Tổ chức nào dưới đây có quyền lực công?

a)

Tổng công ty

b)

Tổ chức phi chính phủ

c)

Nhà nước

d)

Hội nông dân

47.

Tổ chức nào dưới đây có quyền lực công?

a)

Tổng công ty

b)

Tổ chức phi chính phủ

c)

Nhà nước

d)

Hội nông dân

48.

Trong các chức năng của nhà nước thì

a)

tùy từng giai đoạn phát triển mà chức năng đối nội hoặc đối ngoại quan trọng hơn.

b)

chức năng đối nội là quan trọng nhất.

c)

cả hai chức năng đều quan trọng như nhau.

d)

chức năng đối ngoại là quan trọng nhất.

49.

Trong hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất có

a)

hai hệ thống cơ quan nhà nước.

b)

một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất.

c)

hai hệ thống pháp luật.

d)

hai hệ thống cơ quan nhà nước và hai hệ thống pháp luật.

50.

Về vị trí của nhà nước trong hệ thống chính trị, nhận định nào đúng nhất?

a)

Nhà nước không nằm trong hệ thống chính trị.

b)

Nhà nước chính là hệ thống chính trị.

c)

Nhà nước là trung tâm của hệ thống chính trị.

d)

Nhà nước không là một tổ chức chính trị.

51.

Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời do:

a)

sự xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp không thể điều hòa được.

b)

nhu cầu giải quyết mối quan hệ giai cấp.

c)

xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột.

d)

sự xuất hiện các giai cấp và quan hệ giai cấp.