wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo Dục Sức Khỏe

Total questions: 147

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động đến tình cảm và suy nghĩ của:

a)

Người dân

b)

Người bệnh

c)

Người nhà người bệnh

d)

Người có nhu cầu

2.

Giáo dục sức khỏe nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho:

a)

Người bệnh

b)

Người nhà người bệnh

c)

Người có nhu cầu

d)

Cộng đồng

3.

Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động vào 3 lĩnh vực của con người, bao gồm:

a)

Quan điểm, hành vi, kỹ năng

b)

Quan điểm, cảm xúc, thái độ

c)

Kiến thức, thái độ, thực hành

d)

Kiến thức, thái độ, hành vi

4.

Người thực hiện giáo dục sức khỏe không chỉ là người dạy mà còn phải biết:

a)

Học từ đối tượng của mình

b)

Hướng dẫn đối tượng tận tình

c)

Lựa chọn đúng tài liệu cho đối tượng

d)

Chọn đúng thời điểm để tư vấn đối tượng

5.

Giáo dục sức khỏe giúp mỗi cá nhân và cộng đồng phát huy tinh thần tự lực cánh sinh trong việc:

a)

Xác định nhu cầu sức khỏe

b)

Tìm dịch vụ chăm sóc sức khỏe

c)

Lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe

d)

Giải quyết vấn đề sức khỏe

6.

Một trong 3 bản chất của giáo dục sức khỏe là làm thay đổi:

a)

Kiến thức sức khỏe

b)

Sức khỏe cảm xúc

c)

Thái độ sức khỏe

d)

Hành vi sức khỏe

7.

Đâu là quá trình thông tin 2 chiều?

a)

Panô/ áp phích

b)

Băng rôn/ khẩu hiệu

c)

Phát thanh qua loa/ đài

d)

Tư vấn sức khỏe

8.

Đâu là quá trình thông tin 1 chiều?

a)

Thông tin sức khỏe

b)

Giáo dục sức khỏe

c)

Tư vấn sức khỏe

d)

Thảo luận nhóm

9.

Điểm khác nhau cơ bản giữa quá trình giáo dục sức khỏe và quá trình thông tin sức khỏe là:

a)

Cung cấp kiến thức

b)

Xác định vấn đề sức khỏe

c)

Thu thập thông tin phản hồi

d)

Hướng dẫn thực hành

10.

Một trong 3 bản chất của giáo dục sức khỏe là quá trình tác động đến:

a)

Kinh nghiệm của người dân

b)

Tư duy của người dân

c)

Quan niệm của người dân

d)

Tâm lý của người dân

11.

Giáo dục sức khỏe sẽ đạt kết quả tốt khi đối tượng được giáo dục sức khỏe thoải mái về:

a)

Tâm lý và tinh thần

b)

Thể chất và tinh thần

c)

Cảm xúc và tâm lý

d)

Thể chất và tâm lý

12.

Giáo dục sức khỏe nhằm mục đích giúp người dân từ bỏ:

a)

Bạo hành phụ nữ và trẻ em

b)

Hút thuốc lá

c)

Hành vi có hại cho sức khỏe

d)

Có thai ngoài ý muốn

13.

Mục đích chung của giáo dục sức khỏe là:

a)

Chăm sóc và điều trị bệnh

b)

Chẩn đoán và điều trị bệnh

c)

Bảo vệ và nâng cao sức khỏe

d)

Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

14.

Mục đích cuối cùng của giáo dục sức khỏe là giúp người dân:

a)

Tăng cường kiến thức về bảo vệ sức khỏe

b)

Thay đổi thái độ sai lầm về chăm sóc sức khỏe

c)

Duy trì những quan điểm chăm sóc sức khỏe truyền thống

d)

Tạo lập hành vi có lợi cho sức khỏe

15.

Giáo dục sức khỏe là giúp đối tượng được giáo dục sức khỏe có thể tự quyết định:

a)

Xác định vấn đề sức khỏe

b)

Các biện pháp bảo vệ sức khỏe

c)

Thiết lập hướng giải quyết

d)

Lựa chọn dịch vụ y tế

16.

Giáo dục sức khỏe giúp đối tượng được giáo dục sức khỏe có trách nhiệm hơn với:

a)

Lựa chọn thực phẩm an toàn

b)

Sử dụng dịch vụ y tế

c)

Những hoạt động bảo vệ sức khỏe

d)

Tìm kiếm cơ sở khám chưa bệnh

17.

Giáo dục sức khỏe là giúp đối tượng được giáo dục sức khỏe biết:

a)

Sử dụng hiệu quả các dịch vụ y tế

b)

Tìm kiếm cơ sở khám chữa bệnh

c)

Lựa chọn biện pháp phục hồi sức khỏe

d)

Thiết lập thói quen mới

18.

Giáo dục sức khỏe là giúp đối tượng được giáo dục sức khỏe biết:

a)

Sử dụng hiệu quả các dịch vụ y tế

b)

Tìm kiếm cơ sở khám chữa bệnh

c)

Lựa chọn biện pháp phục hồi sức khỏe

d)

Thiết lập thói quen mới

19.

Giáo dục sức khỏe là chức năng bắt buộc của:

a)

Toàn xã hội

b)

Cộng đồng

c)

Mọi cán bộ y tế

d)

Người bệnh và người nhà

20.

Giáo dục sức khỏe cần phải được:

a)

Phổ cập hóa

b)

Y tế hóa

c)

Truyền thông hóa

d)

Xã hội hóa

21.

Đâu là đặc điểm đúng của công tác giáo dục sức khỏe?

a)

Khó đánh giá

b)

Khó theo dõi

c)

Khó quản lý

d)

Khó sửa đổi

22.

Giáo dục sức khỏe giúp người dân xác định được nhu cầu sức khỏe của:

a)

Cá nhân

b)

Người dân

c)

Người bệnh

d)

Người khỏe

23.

Giáo dục sức khỏe giúp người dân duy trì:

a)

Hành vi có lợi cho sức khỏe

b)

Kiến thức sức khỏe đúng

c)

Thái độ sức khỏe tốt

d)

Kỹ năng chăm sóc sức khỏe

24.

Biện pháp hữu ích nhất giúp nhân dân có thể tự bảo vệ và nâng cao sức khỏe là:

a)

Khám chữa bệnh

b)

Tư vấn sức khỏe

c)

Giáo dục sức khỏe

d)

Truyền thông cổ động

25.

Giáo dục sức khỏe giúp người dân giải quyết vấn đề sức khỏe bằng cách lựa chọn:

a)

Kiến thức về sức khỏe đầy đủ nhất

b)

Thái độ bảo vệ sức khỏe thích hợp nhất

c)

Hành vi sức khỏe thích hợp nhất

d)

Kỹ năng chăm sóc sức khỏe thành thục nhất

26.

Giáo dục sức khỏe giúp giới thiệu, đẩy mạnh việc sử dụng đúng các dịch vụ:

a)

Khám chữa bệnh

b)

Xét nghiệm chất lượng cao

c)

Tư vấn sức khỏe

d)

Chăm sóc sức khỏe

27.

Yếu tố quan trọng giúp công tác giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả là:

a)

Huy động được sự tham gia của các ban ngành

b)

Lôi kéo sự tham gia của cộng đồng

c)

Kết hợp được với hoạt động của địa phương

d)

Tìm hiểu văn hóa, phong tục tập quán của địa phương

28.

Đảm bảo tính hệ thống và lôgic trong việc lập kế hoạch và triển khai các hoạt động giáo dục sức khỏe là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

29.

Cần điều tra nghiên cứu toàn diện về mặt xã hội, tâm lý, kinh tế, văn hoá, chính trị ở mỗi địa phương và mỗi đối tượng giáo dục sức khỏe là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

30.

Lựa chọn phương pháp, phương tiện thực sự khoa học, hiện đại song phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

31.

Nội dung giáo dục sức khỏe phải xuất phát từ các nhu cầu sức khỏe của cộng đồng và đáp ứng được các nhu cầu đó là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

32.

Động viên mọi người ở mọi tầng lớp, mọi thành phần, mọi lứa tuổi cùng tham gia thực hiện là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

33.

Sử dụng sức mạnh tổng hợp của các cơ quan, đoàn thể cùng phối hợp với ngành y tế là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

34.

Mọi phương pháp, phương tiện và nội dung giáo dục sức khỏe phải mang tính phổ thông, phù hợp với từng loại đối tượng là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

35.

Phát động thành những phong trào quần chúng liên tục thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục sức khỏe, phải trở thành một loại hình hoạt động xã hội rộng lớn, không ngừng phát triển (xã hội hoá) là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

36.

Sử dụng các phương tiện minh hoạ cho nội dung giáo dục sức khỏe một cách sinh động và gây ấn tượng mạnh mẽ, tạo thuận lợi cho đối tượng giáo dục sức khỏe suy nghĩ và làm theo là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

37.

Bản thân các cán bộ và các cơ sở y tế phải gương mẫu trong mọi hoạt động và sinh hoạt hàng ngày là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

38.

Nội dung giáo dục sức khỏe phải nhằm giải quyết được các nhu cầu và vấn đề sức khỏe của cộng đồng một cách thiết thực và có hiệu quả cụ thể thì mới có sức thuyết phục cao là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

39.

Vận động người dân thực sự bắt tay vào, từ việc làm cụ thể nhằm biến đổi được chất lượng cuộc sống của chính họ, do đó nâng cao lòng tự tin vào sức mạnh của chính họ là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

40.

Lấy thực tiễn của những kết quả hành động đó để giáo dục, đánh giá và cải tiến toàn bộ hệ thống kế hoạch, chương trình giáo dục sức khỏe là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

41.

Kết hợp một số chương trình giáo dục sức khỏe về chăm sóc bà mẹ với chăm sóc trẻ em là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính lồng ghép

d)

Tính thực tiễn

42.

Kết hợp các hoạt động giáo dục sức khỏe với các hoạt động kinh tế văn hoá xã hội của địa phương là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính lồng ghép

d)

Tính thực tiễn

43.

Tính lồng ghép giúp các chương trình giáo dục sức khỏe:

a)

Triển khai rộng rãi

b)

Tiết kiệm nguồn lực

c)

Phù hợp với nhiều đối tượng

d)

Có nhiều nguồn kinh phí

44.

Đối với các cơ sở y tế, tính lồng ghép trong giáo dục sức khỏe giúp:

a)

Tiết kiệm dụng cụ

b)

Tiết kiệm nhân lực

c)

Tiết kiệm nguồn lực

d)

Tiết kiện kinh phí

45.

Nội dung và phương pháp giáo dục sức khỏe phải thích hợp với đặc điểm tâm sinh lý của từng loại đối tượng là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính vừa sức và vững chắc

b)

Tính cá biệt và tính tập thế

c)

Tính tích cực, tự giác và sáng tạo

d)

Tính lịch sử và thời sự

46.

Phải lặp đi lặp lại dưới nhiều hình thức và phương pháp khác nhau để củng cố nhận thức và thay đổi dần dần thái độ hành động, tiến tới thành thói quen nếp sống mới hàng ngày của đối tượng là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính vừa sức và vững chắc

b)

Tính cá biệt và tính tập thế

c)

Tính tích cực, tự giác và sáng tạo

d)

Tính lịch sử và thời sự

47.

Chọn cách tiếp cận và tác động khác nhau đối với từng cá nhân và từng tập thể khác nhau cho thật thích hợp là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính vừa sức và vững chắc

b)

Tính cá biệt và tính tập thế

c)

Tính tích cực, tự giác và sáng tạo

d)

Tính lịch sử và thời sự

48.

Tận dụng uy tín và vai trò của cá nhân đối với tập thể, đồng thời dựa vào công luận tiến bộ để giáo dục những cá nhân chậm tiến là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính vừa sức và vững chắc

b)

Tính cá biệt và tính tập thế

c)

Tính tích cực, tự giác và sáng tạo

d)

Tính lịch sử và thời sự

49.

Phát huy cao độ mọi kinh nghiệm, tiềm năng sáng tạo của nhân dân để tìm ra và lựa chọn các giải pháp tối ưu cho các vấn đề sức khỏe của chính họ là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính vừa sức và vững chắc

b)

Tính cá biệt và tính tập thế

c)

Tính tích cực, tự giác và sáng tạo

d)

Tính lịch sử và thời sự

50.

Để mọi người tự giác chấp nhận cái mới, cái tiến bộ, chứ không áp đặt, gò ép, ra lệnh là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính vừa sức và vững chắc

b)

Tính cá biệt và tính tập thế

c)

Tính tích cực, tự giác và sáng tạo

d)

Tính lịch sử và thời sự

51.

Khắc phục tính một chiều của thông tin giáo dục và tính thụ động của đối tượng giáo dục bằng cách thảo luận bình đẳng với họ là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính vừa sức và vững chắc

b)

Tính cá biệt và tính tập thế

c)

Tính tích cực, tự giác và sáng tạo

d)

Tính lịch sử và thời sự

52.

Sử dụng hệ thống kích thích tâm lý xã hội, kinh tế nhằm thúc đẩy tính năng động của đối tượng giáo dục là thể hiện nguyên tắc:

a)

Tính vừa sức và vững chắc

b)

Tính cá biệt và tính tập thế

c)

Tính tích cực, tự giác và sáng tạo

d)

Tính lịch sử và thời sự

53.

Người làm giáo dục sức khỏe cần có kiến thức về lĩnh vực:

a)

Dược học

b)

Xã hội học

c)

Kinh tế học

d)

Y học

54.

Người làm giáo dục sức khỏe cần có kiến thức về lĩnh vực:

a)

Tâm lý học

b)

Vi sinh học

c)

Giải phẫu học

d)

Huyết học

55.

Người làm giáo dục sức khỏe cần có kiến thức về lĩnh vực:

a)

Khoa học công nghệ

b)

Khoa học xã hội

c)

Khoa học hành vi

d)

Khoa học môi trường

56.

Người làm giáo dục sức khỏe cần có kiến thức về lĩnh vực:

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Xã hội

d)

Chính trị

57.

Người làm giáo dục sức khỏe cần có kiến thức về lĩnh vực:

a)

Giáo dục học

b)

Xã hội học

c)

Kinh tế học

d)

Chính trị học

58.

Khi thực hiện kỹ năng nói chuyện để giáo dục sức khỏe, người làm giáo dục sức khỏe cần chú ý:

a)

Kết hợp nói với làm

b)

Sử dụng nhiều ngôn ngữ

c)

Âm lượng to

d)

Tốc độ nhanh

59.

Khi giáo dục sức khỏe cần sử dụng loại câu hỏi:

a)

Ngắn và dài

b)

Đóng và mở

c)

Có nhiều lựa chọn

d)

Nghi vấn

60.

Người làm giáo dục sức khỏe có được thông tin phản hồi nhờ kỹ năng:

a)

Nói

b)

Hỏi

c)

Nghe

d)

Quan sát

61.

Để lắng nghe tích cực người làm giáo dục sức khỏe cần:

a)

Ngồi thoải mái đối diện với đối tượng

b)

Đặt nhiều câu hỏi

c)

Quan tâm đến tất cả các vấn đề của đối tượng

d)

Giữ thái độ nghiêm túc

62.

Để lắng nghe tích cực người làm giáo dục sức khỏe cần:

a)

Ngồi cùng bên với đối tượng

b)

Đặt nhiều câu hỏi

c)

Quan tâm đến tất cả các vấn đề của đối tượng

d)

Giữ thái độ cởi mở

63.

Để lắng nghe tích cực người làm giáo dục sức khỏe cần:

a)

Ngồi cùng bên với đối tượng

b)

Giữ thái độ nghiêm túc

c)

Quan tâm đến tất cả các vấn đề của đối tượng

d)

Duy trì tiếp xúc

64.

Để lắng nghe tích cực người làm giáo dục sức khỏe cần:

a)

Ngồi cùng bên với đối tượng

b)

Giữ thái độ nghiêm túc

c)

Quan tâm đến tất cả các vấn đề của đối tượng

d)

Duy trì tiếp xúc bằng mắt vừa phải với đối tượng

65.

Để lắng nghe tích cực người làm giáo dục sức khỏe cần:

a)

Ngồi cùng bên với đối tượng

b)

Đặt nhiều câu hỏi

c)

Thư giãn để lắng nghe

d)

Giữ thái độ nghiêm túc

66.

Lắng nghe tích cực giúp người làm giáo dục sức khỏe:

a)

Có được nhiều thông tin

b)

Có được thông tin rộng

c)

Có được thông tin khác quan

d)

Có được thông tin đúng

67.

Người làm giáo dục sức khỏe lắng nghe tích cực sẽ khuyến khích người được truyền thông:

a)

Nói nhiều hơn

b)

Hiểu nhanh hơn

c)

Đặt nhiều câu hỏi hơn

d)

Thoải mái hơn

68.

Quan sát trong giáo dục sức khỏe là để:

a)

Nắm bắt tâm lý của đối tượng

b)

Xác định nhu cầu sức khỏe

c)

Đoán biết những điều đối tượng lo lắng

d)

Thu thập thông tin

69.

Sau khi được giáo dục sức khỏe, đối tượng được giáo dục sức khỏe có thể:

a)

Diễn giải lại được thông điệp theo ý hiểu

b)

Giải thích thông điệp lại được cho người khác

c)

Trình bày lại thông điệp được bằng ngôn ngữ của họ

d)

Đặt lại được câu hỏi cho người làm giáo dục sức khỏe

70.

Trong giáo dục sức khỏe, yêu cầu cần đạt được của kỹ năng thuyết phục là:

a)

Thông điệp giáo dục sức khỏe là chính xác

b)

Người làm giáo dục sức khỏe có thể giải tất cả các vấn đề của đối tượng

c)

Người được giáo dục sức khỏe có thể tự giải quyết các vấn đề của mình

d)

Tài liệu giáo dục luôn phù hợp với tất cả các đối tượng

71.

Để có tính thuyết phục cao, nội dung giáo dục sức khỏe cần phải:

a)

Đa dạng và hiệu quả

b)

Thiết thực và hiệu quả

c)

Chính xác và thiết thực

d)

Đa dạng và chính xác

72.

Để có tính thuyết phục cao, nội dung giáo dục sức khỏe cần phải:

a)

Đa dạng và hiệu quả

b)

Thiết thực và hiệu quả

c)

Chính xác và thiết thực

d)

Đa dạng và chính xác

73.

Người được giáo dục sức khỏe có ít hoặc không có thời gian để đáp ứng hoặc yêu cầu thêm thông tin của người làm giáo dục sức khỏe cho việc lập kế hoạch hành động là do thời điểm giáo dục sức khỏe:

a)

Quá sớm

b)

Thích hợp

c)

Quá muộn

d)

Kịp thời

74.

Người được giáo dục sức khỏe có thể quên hoàn toàn hoặc quên một phần thông điệp là do thời điểm giáo dục sức khỏe:

a)

Quá sớm

b)

Thích hợp

c)

Quá muộn

d)

Kịp thời

75.

Yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của công tác giáo dục khỏe là:

a)

Chọn địa điểm giáo dục sức khỏe phù hợp

b)

Chọn thời điểm giáo dục sức khỏe thích hợp

c)

Chọn thời gian giáo dục sức khỏe thích hợp

d)

Chọn đúng người giáo dục sức khỏe

76.

Đâu không phải là phân loại để soạn thảo nội dung giáo dục sức khỏe?

a)

Thông tin cần biết

b)

Thông tin phải biết

c)

Thông tin nên biết

d)

Thông tin có thể biết

77.

Thời lượng cho bài phát thanh giáo dục sức khỏe là:

a)

Không quá 5 phút

b)

Không quá 10 phút

c)

Không quá 20 phút

d)

Không quá 30 phút

78.

Thời lượng cho bài viết để nói chuyện giáo dục sức khỏe trực tiếp là:

a)

Không quá 5 phút

b)

Không quá 10 phút

c)

Không quá 20 phút

d)

Không quá 30 phút

79.

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?

4 lines
80.

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

81.

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính thực tiễn

d)

Tính lồng ghép

82.

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào KHÔNG được đảm bảo?

a)

Tính khoa học

b)

Tính đại chúng

c)

Tính trực quan

d)

Tính thực tiễn

83.

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?

a)

Tính đại chúng

b)

Tính trực quan

c)

Tính thực tiễn

d)

Tính lồn

84.

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?

a)

Tính đại chúng

b)

Tính trực quan

c)

Tính thực tiễn

d)

Tính lồng ghép

85.

Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã đảm bảo được?

a)

Tính đại chúng

b)

Tính trực quan

c)

Tính thực tiễn

d)

Tính lồng ghép

86.

Người làm giáo dục sức khỏe đã làm tốt kỹ năng nào?

a)

Nói

b)

Hỏi

c)

Nghe

d)

Quan sát

87.

Người làm giáo dục sức khỏe đã KHÔNG thực hiện tốt kỹ năng nào?

a)

Nói

b)

Hỏi

c)

Nghe

d)

Quan sát

88.

Người làm giáo dục sức khỏe đã thực hiện tốt kỹ năng nào?

a)

Nghe

b)

Q

89.

Người làm giáo dục sức khỏe đã thực hiện tốt kỹ năng nào?

a)

Nghe

b)

Quan sát

c)

Hiểu

d)

Thuyết phục

90.

Người làm giáo dục sức khỏe đã thực hiện tốt kỹ năng nào?

a)

Chọn thời điểm

b)

Chọn địa điểm

c)

Chọn đúng người

d)

Soạn thảo nội dung

91.

Người làm giáo dục sức khỏe đã thực hiện tốt kỹ năng nào?

a)

Chọn thời điểm

b)

Chọn địa điểm

c)

Chọn đúng người

d)

Soạn thảo nội dung

92.

g tác giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả là:

a)

Huy động được sự tham gia của các tổ chức, ban ngành địa phương

b)

Kết hợp được với các hoạt động của địa phương

c)

Tìm hiểu văn hóa, phong tục tập quán của địa phương

d)

Sử dụng các phương tiện truyền thông tin đại chúng có sẵn tại địa phương

93.

Trước khi sử dụng rộng rãi, các phương pháp và phương tiện giáo dục sức khỏe cần:

a)

Thử nghiệm cẩn thận

b)

Sử dụng thuần thục

c)

Lựa chọn phù hợp

d)

Kiểm tra kĩ lượng

94.

Phương pháp giáo dục sức khỏe là:

a)

Hình thức người làm giáo dục sức khỏe chuyển tải các thông điệp đến đối tượng

b)

Cách thức người làm giáo dục sức khỏe chuyển tải các thông điệp đến đối tượng

c)

Công cụ người làm giáo dục sức khỏe chuyển tải các thông điệp đến đối tượng

d)

Phương tiện người làm giáo dục sức khỏe chuyển tải các thông điệp đến đối tượng

95.

Giáo dục sức khỏe gián tiếp là sử dụng:

a)

Pano/ Áp phích

b)

Mạng xã hội

c)

Nguồn thông tin đại chúng

d)

Tivi/ báo/ đài

96.

Giáo dục sức khỏe gián tiếp là người làm giáo dục sức khỏe và đối tượng được giáo dục sức khỏe không:

a)

Tiếp xúc trực tiếp với nhau

b)

Nói chuyện trực tiếp với nhau

c)

Trao đổi trực tiếp với nhau

d)

Gọi điện trực tiếp cho nhau

97.

Trong giáo dục sức khỏe gián tiếp, thông điệp được chuyển từ người làm giáo dục sức khỏe đến đối tượng được giáo dục sức khỏe thông qua:

a)

Mạng xã hội

b)

Phương tiện thông tin đại chúng

c)

Báo/ đài/ tivi

d)

Tài liệu truyền thống chính thống

98.

Khó khăn của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là:

a)

Soạn thảo nội dung

b)

Thiết kế hình thức

c)

Lựa chọn đối tượng đích

d)

Sử dụng phương tiện truyền thông

99.

Phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là khó:

a)

Có được sự nhất trí đồng thuận

b)

Lôi cuốn được sự tham gia

c)

Có được sự cam kết thực hiện

d)

Có được sự sẵn s

100.

Phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là khó:

a)

Có được sự nhất trí đồng thuận

b)

Lôi cuốn được sự tham gia

c)

Có được sự cam kết thực hiện

d)

Có được sự sẵn sàng chi trả kinh phí

101.

Giáo dục sức khỏe gián tiếp khó điều chỉnh:

a)

Đối tượng giáo dục sức khỏe

b)

Phạm vi giáo dục sức khỏe

c)

Hình thức giáo dục sức khỏe

d)

Nội dung giáo dục sức khỏe

102.

Thông tin trong giáo dục sức khỏe gián tiếp mang tính:

a)

Nhiều chiều

b)

Phiến diện

c)

Chủ quan

d)

Chung chung

103.

Giáo dục sức khỏe gián tiếp tạo được dư luận và tác động dây chuyền thay đổi:

a)

Hành vi của người dân

b)

Kiến thức của người dân

c)

Thái độ của người dân

d)

Kĩ năng của người dân

104.

Phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp giúp:

a)

Đưa thông tin đến nhiều người trên diện rộng

b)

Cung cấp thông tin nhanh chóng đến người nhận

c)

Giới thiệu được nhiều dịch vụ y tế

d)

Sử dụng được nhiều máy móc thiết bị

105.

Đặc điểm phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là:

a)

Hình ảnh phong phú

b)

Nội dung đa dạng

c)

Thiết kế hấp dẫn

d)

Thông tin ít bị nhiễu

106.

Thông tin của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp có:

a)

Độ cập nhật cao

b)

Độ thích hợp cao

c)

Độ chính xác cao

d)

Độ đa dạng cao

107.

Ưu điểm của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là:

a)

Thông tin rất đa dạng

b)

Tốc độ bao phủ thông tin nhanh

c)

Phù hợp với đối tượng

d)

Cập nhật thông tin nhanh

108.

Hạn chế của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là thông tin có chiều hướng:

a)

Một chiều

b)

Hai chiều

c)

Ba chiều

d)

Nhiều chiều

109.

Giáo dục sức khỏe trực tiếp là người làm giáo dục sức khỏe và đối tượng được giáo dục sức khỏe:

a)

Tiếp xúc trực tiếp với nhau

b)

Nói chuyện trực tiếp với nhau

c)

Trao đổi trực tiếp với nhau

d)

Gọi điện trực tiếp

110.

Giáo dục sức khỏe trực tiếp là người làm giáo dục sức khỏe và đối tượng được giáo dục sức khỏe:

a)

Tiếp xúc trực tiếp với nhau

b)

Nói chuyện trực tiếp với nhau

c)

Trao đổi trực tiếp với nhau

d)

Gọi điện trực tiếp cho nhau

111.

Thông tin trong giáo dục sức khỏe trực tiếp không được:

a)

Cập nhật nhanh nhất

b)

Đưa đến nhiều người

c)

Đa dạng, hấp dẫn

d)

Phù hợp với đối tượng

112.

Bài viết giáo dục sức khỏe để truyền thông đại chúng thường bị giới hạn về:

a)

Cách thức

b)

Độ dài

c)

Hình ảnh

d)

Nội dung

113.

Hiệu quả của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp phụ thuộc nhiều vào:

a)

Hình thức giáo dục sức khỏe

b)

Tài liệu giáo dục sức khỏe

c)

Người làm giáo dục sức khỏe

d)

Phương tiện giáo dục sức khỏe

114.

Phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là khó:

a)

Nhận được phản hổi của đối tượng

b)

Có đủ số người sẵn sàng đáp ứng

c)

Kết hợp sử dụng nhiều phương tiện giáo dục sức khỏe

d)

Thực hiện cùng với giáo dục sức khỏe gián tiếp

115.

Giáo dục sức khỏe trực tiếp có thể điều chỉnh:

a)

Cách ứng xử

b)

Cách trình bày

c)

Cách giải thích

d)

Cách thể hiện

116.

Giáo dục sức khỏe trực tiếp có thể đáp ứng:

a)

Kêu gọi kinh phí hỗ trợ

b)

Phát triển kinh tế

c)

Ổn định xã hội

d)

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe

117.

Giáo dục sức khỏe trực tiếp có khả năng lựa chọn:

a)

Chủ đề chính cao

b)

Đối tượng đích cao

c)

Nhu cầu ưu tiên cao

d)

Nội dung quan trọng

118.

Giáo dục sức khỏe trực tiếp có thể tác động đến nhận thức, thái độ và kỹ năng của người nhận tin:

a)

Mạnh hơn

b)

Rộng hơn

c)

Tiêu cực

d)

Cụ thể hơn

119.

Thông tin của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp có thể:

a)

Dễ bị sai lệch

b)

Dễ bị hiểu nhầm

c)

Mang tính chung chung

d)

Dễ bị nhiễu

120.

Một trong những ưu điểm của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là:

a)

Hoán đổi trình tự tất cả các bước

b)

Điều chỉnh nội dung

c)

Thay đổi đối tượng đích

d)

Chuyển chủ đề chính

121.

Một trong những ưu điểm của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là:

a)

Có được sự nhất trí đồng thuận của đối tượng

b)

Có được sự sẵn sàng chi trả của đối tượng

c)

Lôi cuốn được sự tham gia của đối tượng

d)

Có được sự cam kết thực hiện của đối tượng

122.

Một trong những hạn chế của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là:

a)

Tốc độ bao phủ thông tin chậm

b)

Thông tin kém đa dạng

c)

Nội dung không phong phú

d)

Hình thức không đa dạng

123.

Một trong những hạn chế của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là:

a)

Thông tin phản hồi một chiều

b)

Gián tiếp thu nhận thông tin phản hồi

c)

Thụ động tiếp nhận thông tin phản hồi

d)

Đáng giá thông tin phản hồi phiến diện

124.

Giáo dục sức khỏe trực tiếp bằng các cuộc nói chuyện có thể làm thay đổi:

a)

Thái độ của đối tượng

b)

Nhận thức của đối tượng

c)

Kiến thức của đối tượng

d)

Thực hành của đối tượng

125.

Khi sử dụng lời nói khi giáo dục sức khỏe cần phải:

a)

Linh hoạt, đa dạng

b)

Đi đôi với việc làm thực tế

c)

Phù hợp với chủ đề

d)

Ví dụ minh họa

126.

Sử dụng lời nói khi giáo dục sức khỏe cần:

a)

Có tài liệu thao khảo đa dạng

b)

Minh họa bằng dụng cụ trực quan

c)

Sử dụng ngôn ngữ đại chúng

d)

Phù hợp với mặt bằng dân trí

127.

Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải:

a)

Linh hoạt

b)

Đa dạng

c)

Thị phạm

d)

Thích hợp

128.

Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải mang tính:

a)

Cộng đồng

b)

Bản sắc

129.

Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải:

a)

Linh hoạt

b)

Đa dạng

c)

Thị phạm

d)

Thích hợp

130.

Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải mang tính:

a)

Cộng đồng

b)

Bản sắc dân tộc

c)

Giáo dục cao

d)

Vùng miền

131.

Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải:

a)

Chính xác

b)

Thích hợp

c)

Đạ dạng

d)

Đơn giản

132.

Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải:

a)

Cụ thể

b)

Thuần thục

c)

Đơn giản

d)

Trong sáng

133.

Đặc điểm cuat p Sử dụng phương tiện trực quan khi giáo dục sức khỏe cần phải:

a)

Sử dụng ở nhiều địa điểm

b)

Đáp ứng được mọi nhu cầu

c)

Kết hợp được nhiều loại hình

d)

Thích hợp với mọi đối tượng

134.

Đặc điểm cuat p Ưu điểm của sử dụng phương tiện trực quan khi giáo dục sức khỏe là:

a)

Đáp ứng được mọi nhu cầu

b)

Có thể sử dụng ở mọi nơi

c)

Sử dụng ở nhiều địa điểm

d)

Kết hợp được nhiều loại hình

135.

Hạn chế Hạn chế khi sử dụng phương tiện nghe nhìn để giáo dục sức khỏe là:

a)

Chuẩn bị công phu

b)

Số lượng lớn

c)

Tốn kém kinh phí

d)

Nội dung bó hẹp

136.

Hạn chế khi sử dụng phương tiện nghe nhìn để giáo dục sức khỏe là:

a)

Nội dung bó hẹp

b)

Đòi hỏi tính sáng tạo

c)

Thiết kế cầu kỳ

d)

Màu sắc bắt mắt

137.

Hạn chế của phương tiện trực quan giáo dục sức khỏe là:

a)

Kỹ thuật phức tạp

b)

Tốn kém kinh tế

c)

Thông tin 1 chiều

d)

Chuẩn bị cầu kỳ

138.

Yêu cầu kỹ thuật của Pano, áp phích là:

a)

Đứng xa 1 mét đọc rõ chữ, xa 2 mét xem rõ hình

b)

Đứng xa 2 mét đọc rõ chữ, xa 4 mét xem rõ hình

c)

Đứng xa 3 mét đọc rõ chữ, xa 6 mét xem rõ hình

d)

Đứng xa 4 mét đọc rõ chữ, xa 8 mét xem rõ hình

139.

Hạn chế của dùng lời nói khi giáo dục sức khỏe là:

a)

Từ địa phương

b)

Hiểu sai ý

c)

Khó tiếp thu

d)

Lỗi diễn đạt

140.

Hạn chế của dùng lời nói khi giáo dục sức khỏe là:

a)

Từ địa phương

b)

Hiểu sai ý

c)

Khó tiếp thu

d)

Lỗi diễn đạt

141.

Hạn chế của dùng lời nói khi giáo dục sức khỏe là:

a)

Không có cơ sở tra cứu

b)

Mang tính cá nhân

c)

Khó bị thuyết phục

d)

Dễ gây bất đồng

142.

Hạn chế của dùng lời nói khi giáo dục sức khỏe là:

a)

Thường khó tin

b)

Thường dễ hiểu nhầm

c)

Thường khó chứng thực

d)

Khiến đối tượng giáo dục sức khỏe thường dễ quên

143.

Phương tiện giáo dục sức khỏe tốt nhất, đơn giản, không tốn kém, dễ làm, linh hoạt, có thể thích ứng tuỳ theo sự cảm nhận của đối tượng giáo dục sức khỏe là:

a)

Bảng đen

b)

Cử chỉ, điệu bộ

c)

Pano, Áp phích

d)

Lời nói

144.

Loại phương tiện trực quan có thể làm cho đối tượng giáo dục sức khỏe hiểu sai về kích thước của vật thật là:

a)

Mô hình, hiện vật, mẫu vật

b)

Video clip

c)

Pano, Áp phích

d)

Tranh vẽ

145.

Loại phương tiện trực quan rẻ tiền và đơn giản nhất là:

a)

Phát thanh

b)

Tranh vẽ

c)

Tờ rơi, tờ gấp

d)

Bảng đen

146.

Loại phương tiện trực quan có thể sử dụng trong hầu hết các hoàn cảnh là:

a)

Tờ rơi, tờ gấp

b)

Tranh lật, sách lật

c)

Pano, Áp phích

d)

Bảng đen

147.

Những tờ giấy lớn hoặc những tấm bảng vẽ các bức tranh và các biểu tượng với lời ngắn gọn nhằm thể hiện một nội dung nhất định là loại phương tiện trực quan nào?

a)

Tờ rơi, tờ gấp

b)

Pano, Áp phích

c)

Tranh vẽ

d)

Bảng đen