Font size
WorksheetsGiáo Dục Sức Khỏe
Total questions: 147
Worksheet time: 1hrs 16mins
Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động đến tình cảm và suy nghĩ của:
Người dân
Người bệnh
Người nhà người bệnh
Người có nhu cầu
Giáo dục sức khỏe nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho:
Người bệnh
Người nhà người bệnh
Người có nhu cầu
Cộng đồng
Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động vào 3 lĩnh vực của con người, bao gồm:
Quan điểm, hành vi, kỹ năng
Quan điểm, cảm xúc, thái độ
Kiến thức, thái độ, thực hành
Kiến thức, thái độ, hành vi
Người thực hiện giáo dục sức khỏe không chỉ là người dạy mà còn phải biết:
Học từ đối tượng của mình
Hướng dẫn đối tượng tận tình
Lựa chọn đúng tài liệu cho đối tượng
Chọn đúng thời điểm để tư vấn đối tượng
Giáo dục sức khỏe giúp mỗi cá nhân và cộng đồng phát huy tinh thần tự lực cánh sinh trong việc:
Xác định nhu cầu sức khỏe
Tìm dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe
Giải quyết vấn đề sức khỏe
Một trong 3 bản chất của giáo dục sức khỏe là làm thay đổi:
Kiến thức sức khỏe
Sức khỏe cảm xúc
Thái độ sức khỏe
Hành vi sức khỏe
Đâu là quá trình thông tin 2 chiều?
Panô/ áp phích
Băng rôn/ khẩu hiệu
Phát thanh qua loa/ đài
Tư vấn sức khỏe
Đâu là quá trình thông tin 1 chiều?
Thông tin sức khỏe
Giáo dục sức khỏe
Tư vấn sức khỏe
Thảo luận nhóm
Điểm khác nhau cơ bản giữa quá trình giáo dục sức khỏe và quá trình thông tin sức khỏe là:
Cung cấp kiến thức
Xác định vấn đề sức khỏe
Thu thập thông tin phản hồi
Hướng dẫn thực hành
Một trong 3 bản chất của giáo dục sức khỏe là quá trình tác động đến:
Kinh nghiệm của người dân
Tư duy của người dân
Quan niệm của người dân
Tâm lý của người dân
Giáo dục sức khỏe sẽ đạt kết quả tốt khi đối tượng được giáo dục sức khỏe thoải mái về:
Tâm lý và tinh thần
Thể chất và tinh thần
Cảm xúc và tâm lý
Thể chất và tâm lý
Giáo dục sức khỏe nhằm mục đích giúp người dân từ bỏ:
Bạo hành phụ nữ và trẻ em
Hút thuốc lá
Hành vi có hại cho sức khỏe
Có thai ngoài ý muốn
Mục đích chung của giáo dục sức khỏe là:
Chăm sóc và điều trị bệnh
Chẩn đoán và điều trị bệnh
Bảo vệ và nâng cao sức khỏe
Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe
Mục đích cuối cùng của giáo dục sức khỏe là giúp người dân:
Tăng cường kiến thức về bảo vệ sức khỏe
Thay đổi thái độ sai lầm về chăm sóc sức khỏe
Duy trì những quan điểm chăm sóc sức khỏe truyền thống
Tạo lập hành vi có lợi cho sức khỏe
Giáo dục sức khỏe là giúp đối tượng được giáo dục sức khỏe có thể tự quyết định:
Xác định vấn đề sức khỏe
Các biện pháp bảo vệ sức khỏe
Thiết lập hướng giải quyết
Lựa chọn dịch vụ y tế
Giáo dục sức khỏe giúp đối tượng được giáo dục sức khỏe có trách nhiệm hơn với:
Lựa chọn thực phẩm an toàn
Sử dụng dịch vụ y tế
Những hoạt động bảo vệ sức khỏe
Tìm kiếm cơ sở khám chưa bệnh
Giáo dục sức khỏe là giúp đối tượng được giáo dục sức khỏe biết:
Sử dụng hiệu quả các dịch vụ y tế
Tìm kiếm cơ sở khám chữa bệnh
Lựa chọn biện pháp phục hồi sức khỏe
Thiết lập thói quen mới
Giáo dục sức khỏe là giúp đối tượng được giáo dục sức khỏe biết:
Sử dụng hiệu quả các dịch vụ y tế
Tìm kiếm cơ sở khám chữa bệnh
Lựa chọn biện pháp phục hồi sức khỏe
Thiết lập thói quen mới
Giáo dục sức khỏe là chức năng bắt buộc của:
Toàn xã hội
Cộng đồng
Mọi cán bộ y tế
Người bệnh và người nhà
Giáo dục sức khỏe cần phải được:
Phổ cập hóa
Y tế hóa
Truyền thông hóa
Xã hội hóa
Đâu là đặc điểm đúng của công tác giáo dục sức khỏe?
Khó đánh giá
Khó theo dõi
Khó quản lý
Khó sửa đổi
Giáo dục sức khỏe giúp người dân xác định được nhu cầu sức khỏe của:
Cá nhân
Người dân
Người bệnh
Người khỏe
Giáo dục sức khỏe giúp người dân duy trì:
Hành vi có lợi cho sức khỏe
Kiến thức sức khỏe đúng
Thái độ sức khỏe tốt
Kỹ năng chăm sóc sức khỏe
Biện pháp hữu ích nhất giúp nhân dân có thể tự bảo vệ và nâng cao sức khỏe là:
Khám chữa bệnh
Tư vấn sức khỏe
Giáo dục sức khỏe
Truyền thông cổ động
Giáo dục sức khỏe giúp người dân giải quyết vấn đề sức khỏe bằng cách lựa chọn:
Kiến thức về sức khỏe đầy đủ nhất
Thái độ bảo vệ sức khỏe thích hợp nhất
Hành vi sức khỏe thích hợp nhất
Kỹ năng chăm sóc sức khỏe thành thục nhất
Giáo dục sức khỏe giúp giới thiệu, đẩy mạnh việc sử dụng đúng các dịch vụ:
Khám chữa bệnh
Xét nghiệm chất lượng cao
Tư vấn sức khỏe
Chăm sóc sức khỏe
Yếu tố quan trọng giúp công tác giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả là:
Huy động được sự tham gia của các ban ngành
Lôi kéo sự tham gia của cộng đồng
Kết hợp được với hoạt động của địa phương
Tìm hiểu văn hóa, phong tục tập quán của địa phương
Đảm bảo tính hệ thống và lôgic trong việc lập kế hoạch và triển khai các hoạt động giáo dục sức khỏe là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Cần điều tra nghiên cứu toàn diện về mặt xã hội, tâm lý, kinh tế, văn hoá, chính trị ở mỗi địa phương và mỗi đối tượng giáo dục sức khỏe là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Lựa chọn phương pháp, phương tiện thực sự khoa học, hiện đại song phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Nội dung giáo dục sức khỏe phải xuất phát từ các nhu cầu sức khỏe của cộng đồng và đáp ứng được các nhu cầu đó là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Động viên mọi người ở mọi tầng lớp, mọi thành phần, mọi lứa tuổi cùng tham gia thực hiện là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Sử dụng sức mạnh tổng hợp của các cơ quan, đoàn thể cùng phối hợp với ngành y tế là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Mọi phương pháp, phương tiện và nội dung giáo dục sức khỏe phải mang tính phổ thông, phù hợp với từng loại đối tượng là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Phát động thành những phong trào quần chúng liên tục thực hiện các mục tiêu của chương trình giáo dục sức khỏe, phải trở thành một loại hình hoạt động xã hội rộng lớn, không ngừng phát triển (xã hội hoá) là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Sử dụng các phương tiện minh hoạ cho nội dung giáo dục sức khỏe một cách sinh động và gây ấn tượng mạnh mẽ, tạo thuận lợi cho đối tượng giáo dục sức khỏe suy nghĩ và làm theo là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Bản thân các cán bộ và các cơ sở y tế phải gương mẫu trong mọi hoạt động và sinh hoạt hàng ngày là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Nội dung giáo dục sức khỏe phải nhằm giải quyết được các nhu cầu và vấn đề sức khỏe của cộng đồng một cách thiết thực và có hiệu quả cụ thể thì mới có sức thuyết phục cao là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Vận động người dân thực sự bắt tay vào, từ việc làm cụ thể nhằm biến đổi được chất lượng cuộc sống của chính họ, do đó nâng cao lòng tự tin vào sức mạnh của chính họ là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Lấy thực tiễn của những kết quả hành động đó để giáo dục, đánh giá và cải tiến toàn bộ hệ thống kế hoạch, chương trình giáo dục sức khỏe là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Kết hợp một số chương trình giáo dục sức khỏe về chăm sóc bà mẹ với chăm sóc trẻ em là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính lồng ghép
Tính thực tiễn
Kết hợp các hoạt động giáo dục sức khỏe với các hoạt động kinh tế văn hoá xã hội của địa phương là thể hiện nguyên tắc:
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính lồng ghép
Tính thực tiễn
Tính lồng ghép giúp các chương trình giáo dục sức khỏe:
Triển khai rộng rãi
Tiết kiệm nguồn lực
Phù hợp với nhiều đối tượng
Có nhiều nguồn kinh phí
Đối với các cơ sở y tế, tính lồng ghép trong giáo dục sức khỏe giúp:
Tiết kiệm dụng cụ
Tiết kiệm nhân lực
Tiết kiệm nguồn lực
Tiết kiện kinh phí
Nội dung và phương pháp giáo dục sức khỏe phải thích hợp với đặc điểm tâm sinh lý của từng loại đối tượng là thể hiện nguyên tắc:
Tính vừa sức và vững chắc
Tính cá biệt và tính tập thế
Tính tích cực, tự giác và sáng tạo
Tính lịch sử và thời sự
Phải lặp đi lặp lại dưới nhiều hình thức và phương pháp khác nhau để củng cố nhận thức và thay đổi dần dần thái độ hành động, tiến tới thành thói quen nếp sống mới hàng ngày của đối tượng là thể hiện nguyên tắc:
Tính vừa sức và vững chắc
Tính cá biệt và tính tập thế
Tính tích cực, tự giác và sáng tạo
Tính lịch sử và thời sự
Chọn cách tiếp cận và tác động khác nhau đối với từng cá nhân và từng tập thể khác nhau cho thật thích hợp là thể hiện nguyên tắc:
Tính vừa sức và vững chắc
Tính cá biệt và tính tập thế
Tính tích cực, tự giác và sáng tạo
Tính lịch sử và thời sự
Tận dụng uy tín và vai trò của cá nhân đối với tập thể, đồng thời dựa vào công luận tiến bộ để giáo dục những cá nhân chậm tiến là thể hiện nguyên tắc:
Tính vừa sức và vững chắc
Tính cá biệt và tính tập thế
Tính tích cực, tự giác và sáng tạo
Tính lịch sử và thời sự
Phát huy cao độ mọi kinh nghiệm, tiềm năng sáng tạo của nhân dân để tìm ra và lựa chọn các giải pháp tối ưu cho các vấn đề sức khỏe của chính họ là thể hiện nguyên tắc:
Tính vừa sức và vững chắc
Tính cá biệt và tính tập thế
Tính tích cực, tự giác và sáng tạo
Tính lịch sử và thời sự
Để mọi người tự giác chấp nhận cái mới, cái tiến bộ, chứ không áp đặt, gò ép, ra lệnh là thể hiện nguyên tắc:
Tính vừa sức và vững chắc
Tính cá biệt và tính tập thế
Tính tích cực, tự giác và sáng tạo
Tính lịch sử và thời sự
Khắc phục tính một chiều của thông tin giáo dục và tính thụ động của đối tượng giáo dục bằng cách thảo luận bình đẳng với họ là thể hiện nguyên tắc:
Tính vừa sức và vững chắc
Tính cá biệt và tính tập thế
Tính tích cực, tự giác và sáng tạo
Tính lịch sử và thời sự
Sử dụng hệ thống kích thích tâm lý xã hội, kinh tế nhằm thúc đẩy tính năng động của đối tượng giáo dục là thể hiện nguyên tắc:
Tính vừa sức và vững chắc
Tính cá biệt và tính tập thế
Tính tích cực, tự giác và sáng tạo
Tính lịch sử và thời sự
Người làm giáo dục sức khỏe cần có kiến thức về lĩnh vực:
Dược học
Xã hội học
Kinh tế học
Y học
Người làm giáo dục sức khỏe cần có kiến thức về lĩnh vực:
Tâm lý học
Vi sinh học
Giải phẫu học
Huyết học
Người làm giáo dục sức khỏe cần có kiến thức về lĩnh vực:
Khoa học công nghệ
Khoa học xã hội
Khoa học hành vi
Khoa học môi trường
Người làm giáo dục sức khỏe cần có kiến thức về lĩnh vực:
Kinh tế
Văn hóa
Xã hội
Chính trị
Người làm giáo dục sức khỏe cần có kiến thức về lĩnh vực:
Giáo dục học
Xã hội học
Kinh tế học
Chính trị học
Khi thực hiện kỹ năng nói chuyện để giáo dục sức khỏe, người làm giáo dục sức khỏe cần chú ý:
Kết hợp nói với làm
Sử dụng nhiều ngôn ngữ
Âm lượng to
Tốc độ nhanh
Khi giáo dục sức khỏe cần sử dụng loại câu hỏi:
Ngắn và dài
Đóng và mở
Có nhiều lựa chọn
Nghi vấn
Người làm giáo dục sức khỏe có được thông tin phản hồi nhờ kỹ năng:
Nói
Hỏi
Nghe
Quan sát
Để lắng nghe tích cực người làm giáo dục sức khỏe cần:
Ngồi thoải mái đối diện với đối tượng
Đặt nhiều câu hỏi
Quan tâm đến tất cả các vấn đề của đối tượng
Giữ thái độ nghiêm túc
Để lắng nghe tích cực người làm giáo dục sức khỏe cần:
Ngồi cùng bên với đối tượng
Đặt nhiều câu hỏi
Quan tâm đến tất cả các vấn đề của đối tượng
Giữ thái độ cởi mở
Để lắng nghe tích cực người làm giáo dục sức khỏe cần:
Ngồi cùng bên với đối tượng
Giữ thái độ nghiêm túc
Quan tâm đến tất cả các vấn đề của đối tượng
Duy trì tiếp xúc
Để lắng nghe tích cực người làm giáo dục sức khỏe cần:
Ngồi cùng bên với đối tượng
Giữ thái độ nghiêm túc
Quan tâm đến tất cả các vấn đề của đối tượng
Duy trì tiếp xúc bằng mắt vừa phải với đối tượng
Để lắng nghe tích cực người làm giáo dục sức khỏe cần:
Ngồi cùng bên với đối tượng
Đặt nhiều câu hỏi
Thư giãn để lắng nghe
Giữ thái độ nghiêm túc
Lắng nghe tích cực giúp người làm giáo dục sức khỏe:
Có được nhiều thông tin
Có được thông tin rộng
Có được thông tin khác quan
Có được thông tin đúng
Người làm giáo dục sức khỏe lắng nghe tích cực sẽ khuyến khích người được truyền thông:
Nói nhiều hơn
Hiểu nhanh hơn
Đặt nhiều câu hỏi hơn
Thoải mái hơn
Quan sát trong giáo dục sức khỏe là để:
Nắm bắt tâm lý của đối tượng
Xác định nhu cầu sức khỏe
Đoán biết những điều đối tượng lo lắng
Thu thập thông tin
Sau khi được giáo dục sức khỏe, đối tượng được giáo dục sức khỏe có thể:
Diễn giải lại được thông điệp theo ý hiểu
Giải thích thông điệp lại được cho người khác
Trình bày lại thông điệp được bằng ngôn ngữ của họ
Đặt lại được câu hỏi cho người làm giáo dục sức khỏe
Trong giáo dục sức khỏe, yêu cầu cần đạt được của kỹ năng thuyết phục là:
Thông điệp giáo dục sức khỏe là chính xác
Người làm giáo dục sức khỏe có thể giải tất cả các vấn đề của đối tượng
Người được giáo dục sức khỏe có thể tự giải quyết các vấn đề của mình
Tài liệu giáo dục luôn phù hợp với tất cả các đối tượng
Để có tính thuyết phục cao, nội dung giáo dục sức khỏe cần phải:
Đa dạng và hiệu quả
Thiết thực và hiệu quả
Chính xác và thiết thực
Đa dạng và chính xác
Để có tính thuyết phục cao, nội dung giáo dục sức khỏe cần phải:
Đa dạng và hiệu quả
Thiết thực và hiệu quả
Chính xác và thiết thực
Đa dạng và chính xác
Người được giáo dục sức khỏe có ít hoặc không có thời gian để đáp ứng hoặc yêu cầu thêm thông tin của người làm giáo dục sức khỏe cho việc lập kế hoạch hành động là do thời điểm giáo dục sức khỏe:
Quá sớm
Thích hợp
Quá muộn
Kịp thời
Người được giáo dục sức khỏe có thể quên hoàn toàn hoặc quên một phần thông điệp là do thời điểm giáo dục sức khỏe:
Quá sớm
Thích hợp
Quá muộn
Kịp thời
Yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của công tác giáo dục khỏe là:
Chọn địa điểm giáo dục sức khỏe phù hợp
Chọn thời điểm giáo dục sức khỏe thích hợp
Chọn thời gian giáo dục sức khỏe thích hợp
Chọn đúng người giáo dục sức khỏe
Đâu không phải là phân loại để soạn thảo nội dung giáo dục sức khỏe?
Thông tin cần biết
Thông tin phải biết
Thông tin nên biết
Thông tin có thể biết
Thời lượng cho bài phát thanh giáo dục sức khỏe là:
Không quá 5 phút
Không quá 10 phút
Không quá 20 phút
Không quá 30 phút
Thời lượng cho bài viết để nói chuyện giáo dục sức khỏe trực tiếp là:
Không quá 5 phút
Không quá 10 phút
Không quá 20 phút
Không quá 30 phút
Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?
Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính thực tiễn
Tính lồng ghép
Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào KHÔNG được đảm bảo?
Tính khoa học
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Tính lồn
Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã được đảm bảo?
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Tính lồng ghép
Nguyên tắc giáo dục sức khỏe nào đã đảm bảo được?
Tính đại chúng
Tính trực quan
Tính thực tiễn
Tính lồng ghép
Người làm giáo dục sức khỏe đã làm tốt kỹ năng nào?
Nói
Hỏi
Nghe
Quan sát
Người làm giáo dục sức khỏe đã KHÔNG thực hiện tốt kỹ năng nào?
Nói
Hỏi
Nghe
Quan sát
Người làm giáo dục sức khỏe đã thực hiện tốt kỹ năng nào?
Nghe
Q
Người làm giáo dục sức khỏe đã thực hiện tốt kỹ năng nào?
Nghe
Quan sát
Hiểu
Thuyết phục
Người làm giáo dục sức khỏe đã thực hiện tốt kỹ năng nào?
Chọn thời điểm
Chọn địa điểm
Chọn đúng người
Soạn thảo nội dung
Người làm giáo dục sức khỏe đã thực hiện tốt kỹ năng nào?
Chọn thời điểm
Chọn địa điểm
Chọn đúng người
Soạn thảo nội dung
g tác giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả là:
Huy động được sự tham gia của các tổ chức, ban ngành địa phương
Kết hợp được với các hoạt động của địa phương
Tìm hiểu văn hóa, phong tục tập quán của địa phương
Sử dụng các phương tiện truyền thông tin đại chúng có sẵn tại địa phương
Trước khi sử dụng rộng rãi, các phương pháp và phương tiện giáo dục sức khỏe cần:
Thử nghiệm cẩn thận
Sử dụng thuần thục
Lựa chọn phù hợp
Kiểm tra kĩ lượng
Phương pháp giáo dục sức khỏe là:
Hình thức người làm giáo dục sức khỏe chuyển tải các thông điệp đến đối tượng
Cách thức người làm giáo dục sức khỏe chuyển tải các thông điệp đến đối tượng
Công cụ người làm giáo dục sức khỏe chuyển tải các thông điệp đến đối tượng
Phương tiện người làm giáo dục sức khỏe chuyển tải các thông điệp đến đối tượng
Giáo dục sức khỏe gián tiếp là sử dụng:
Pano/ Áp phích
Mạng xã hội
Nguồn thông tin đại chúng
Tivi/ báo/ đài
Giáo dục sức khỏe gián tiếp là người làm giáo dục sức khỏe và đối tượng được giáo dục sức khỏe không:
Tiếp xúc trực tiếp với nhau
Nói chuyện trực tiếp với nhau
Trao đổi trực tiếp với nhau
Gọi điện trực tiếp cho nhau
Trong giáo dục sức khỏe gián tiếp, thông điệp được chuyển từ người làm giáo dục sức khỏe đến đối tượng được giáo dục sức khỏe thông qua:
Mạng xã hội
Phương tiện thông tin đại chúng
Báo/ đài/ tivi
Tài liệu truyền thống chính thống
Khó khăn của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là:
Soạn thảo nội dung
Thiết kế hình thức
Lựa chọn đối tượng đích
Sử dụng phương tiện truyền thông
Phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là khó:
Có được sự nhất trí đồng thuận
Lôi cuốn được sự tham gia
Có được sự cam kết thực hiện
Có được sự sẵn s
Phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là khó:
Có được sự nhất trí đồng thuận
Lôi cuốn được sự tham gia
Có được sự cam kết thực hiện
Có được sự sẵn sàng chi trả kinh phí
Giáo dục sức khỏe gián tiếp khó điều chỉnh:
Đối tượng giáo dục sức khỏe
Phạm vi giáo dục sức khỏe
Hình thức giáo dục sức khỏe
Nội dung giáo dục sức khỏe
Thông tin trong giáo dục sức khỏe gián tiếp mang tính:
Nhiều chiều
Phiến diện
Chủ quan
Chung chung
Giáo dục sức khỏe gián tiếp tạo được dư luận và tác động dây chuyền thay đổi:
Hành vi của người dân
Kiến thức của người dân
Thái độ của người dân
Kĩ năng của người dân
Phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp giúp:
Đưa thông tin đến nhiều người trên diện rộng
Cung cấp thông tin nhanh chóng đến người nhận
Giới thiệu được nhiều dịch vụ y tế
Sử dụng được nhiều máy móc thiết bị
Đặc điểm phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là:
Hình ảnh phong phú
Nội dung đa dạng
Thiết kế hấp dẫn
Thông tin ít bị nhiễu
Thông tin của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp có:
Độ cập nhật cao
Độ thích hợp cao
Độ chính xác cao
Độ đa dạng cao
Ưu điểm của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là:
Thông tin rất đa dạng
Tốc độ bao phủ thông tin nhanh
Phù hợp với đối tượng
Cập nhật thông tin nhanh
Hạn chế của phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp là thông tin có chiều hướng:
Một chiều
Hai chiều
Ba chiều
Nhiều chiều
Giáo dục sức khỏe trực tiếp là người làm giáo dục sức khỏe và đối tượng được giáo dục sức khỏe:
Tiếp xúc trực tiếp với nhau
Nói chuyện trực tiếp với nhau
Trao đổi trực tiếp với nhau
Gọi điện trực tiếp
Giáo dục sức khỏe trực tiếp là người làm giáo dục sức khỏe và đối tượng được giáo dục sức khỏe:
Tiếp xúc trực tiếp với nhau
Nói chuyện trực tiếp với nhau
Trao đổi trực tiếp với nhau
Gọi điện trực tiếp cho nhau
Thông tin trong giáo dục sức khỏe trực tiếp không được:
Cập nhật nhanh nhất
Đưa đến nhiều người
Đa dạng, hấp dẫn
Phù hợp với đối tượng
Bài viết giáo dục sức khỏe để truyền thông đại chúng thường bị giới hạn về:
Cách thức
Độ dài
Hình ảnh
Nội dung
Hiệu quả của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp phụ thuộc nhiều vào:
Hình thức giáo dục sức khỏe
Tài liệu giáo dục sức khỏe
Người làm giáo dục sức khỏe
Phương tiện giáo dục sức khỏe
Phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là khó:
Nhận được phản hổi của đối tượng
Có đủ số người sẵn sàng đáp ứng
Kết hợp sử dụng nhiều phương tiện giáo dục sức khỏe
Thực hiện cùng với giáo dục sức khỏe gián tiếp
Giáo dục sức khỏe trực tiếp có thể điều chỉnh:
Cách ứng xử
Cách trình bày
Cách giải thích
Cách thể hiện
Giáo dục sức khỏe trực tiếp có thể đáp ứng:
Kêu gọi kinh phí hỗ trợ
Phát triển kinh tế
Ổn định xã hội
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe
Giáo dục sức khỏe trực tiếp có khả năng lựa chọn:
Chủ đề chính cao
Đối tượng đích cao
Nhu cầu ưu tiên cao
Nội dung quan trọng
Giáo dục sức khỏe trực tiếp có thể tác động đến nhận thức, thái độ và kỹ năng của người nhận tin:
Mạnh hơn
Rộng hơn
Tiêu cực
Cụ thể hơn
Thông tin của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp có thể:
Dễ bị sai lệch
Dễ bị hiểu nhầm
Mang tính chung chung
Dễ bị nhiễu
Một trong những ưu điểm của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là:
Hoán đổi trình tự tất cả các bước
Điều chỉnh nội dung
Thay đổi đối tượng đích
Chuyển chủ đề chính
Một trong những ưu điểm của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là:
Có được sự nhất trí đồng thuận của đối tượng
Có được sự sẵn sàng chi trả của đối tượng
Lôi cuốn được sự tham gia của đối tượng
Có được sự cam kết thực hiện của đối tượng
Một trong những hạn chế của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là:
Tốc độ bao phủ thông tin chậm
Thông tin kém đa dạng
Nội dung không phong phú
Hình thức không đa dạng
Một trong những hạn chế của phương pháp giáo dục sức khỏe trực tiếp là:
Thông tin phản hồi một chiều
Gián tiếp thu nhận thông tin phản hồi
Thụ động tiếp nhận thông tin phản hồi
Đáng giá thông tin phản hồi phiến diện
Giáo dục sức khỏe trực tiếp bằng các cuộc nói chuyện có thể làm thay đổi:
Thái độ của đối tượng
Nhận thức của đối tượng
Kiến thức của đối tượng
Thực hành của đối tượng
Khi sử dụng lời nói khi giáo dục sức khỏe cần phải:
Linh hoạt, đa dạng
Đi đôi với việc làm thực tế
Phù hợp với chủ đề
Ví dụ minh họa
Sử dụng lời nói khi giáo dục sức khỏe cần:
Có tài liệu thao khảo đa dạng
Minh họa bằng dụng cụ trực quan
Sử dụng ngôn ngữ đại chúng
Phù hợp với mặt bằng dân trí
Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải:
Linh hoạt
Đa dạng
Thị phạm
Thích hợp
Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải mang tính:
Cộng đồng
Bản sắc
Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải:
Linh hoạt
Đa dạng
Thị phạm
Thích hợp
Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải mang tính:
Cộng đồng
Bản sắc dân tộc
Giáo dục cao
Vùng miền
Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải:
Chính xác
Thích hợp
Đạ dạng
Đơn giản
Sử dụng ngôn ngữ thân thể khi giáo dục sức khỏe cần phải:
Cụ thể
Thuần thục
Đơn giản
Trong sáng
Đặc điểm cuat p Sử dụng phương tiện trực quan khi giáo dục sức khỏe cần phải:
Sử dụng ở nhiều địa điểm
Đáp ứng được mọi nhu cầu
Kết hợp được nhiều loại hình
Thích hợp với mọi đối tượng
Đặc điểm cuat p Ưu điểm của sử dụng phương tiện trực quan khi giáo dục sức khỏe là:
Đáp ứng được mọi nhu cầu
Có thể sử dụng ở mọi nơi
Sử dụng ở nhiều địa điểm
Kết hợp được nhiều loại hình
Hạn chế Hạn chế khi sử dụng phương tiện nghe nhìn để giáo dục sức khỏe là:
Chuẩn bị công phu
Số lượng lớn
Tốn kém kinh phí
Nội dung bó hẹp
Hạn chế khi sử dụng phương tiện nghe nhìn để giáo dục sức khỏe là:
Nội dung bó hẹp
Đòi hỏi tính sáng tạo
Thiết kế cầu kỳ
Màu sắc bắt mắt
Hạn chế của phương tiện trực quan giáo dục sức khỏe là:
Kỹ thuật phức tạp
Tốn kém kinh tế
Thông tin 1 chiều
Chuẩn bị cầu kỳ
Yêu cầu kỹ thuật của Pano, áp phích là:
Đứng xa 1 mét đọc rõ chữ, xa 2 mét xem rõ hình
Đứng xa 2 mét đọc rõ chữ, xa 4 mét xem rõ hình
Đứng xa 3 mét đọc rõ chữ, xa 6 mét xem rõ hình
Đứng xa 4 mét đọc rõ chữ, xa 8 mét xem rõ hình
Hạn chế của dùng lời nói khi giáo dục sức khỏe là:
Từ địa phương
Hiểu sai ý
Khó tiếp thu
Lỗi diễn đạt
Hạn chế của dùng lời nói khi giáo dục sức khỏe là:
Từ địa phương
Hiểu sai ý
Khó tiếp thu
Lỗi diễn đạt
Hạn chế của dùng lời nói khi giáo dục sức khỏe là:
Không có cơ sở tra cứu
Mang tính cá nhân
Khó bị thuyết phục
Dễ gây bất đồng
Hạn chế của dùng lời nói khi giáo dục sức khỏe là:
Thường khó tin
Thường dễ hiểu nhầm
Thường khó chứng thực
Khiến đối tượng giáo dục sức khỏe thường dễ quên
Phương tiện giáo dục sức khỏe tốt nhất, đơn giản, không tốn kém, dễ làm, linh hoạt, có thể thích ứng tuỳ theo sự cảm nhận của đối tượng giáo dục sức khỏe là:
Bảng đen
Cử chỉ, điệu bộ
Pano, Áp phích
Lời nói
Loại phương tiện trực quan có thể làm cho đối tượng giáo dục sức khỏe hiểu sai về kích thước của vật thật là:
Mô hình, hiện vật, mẫu vật
Video clip
Pano, Áp phích
Tranh vẽ
Loại phương tiện trực quan rẻ tiền và đơn giản nhất là:
Phát thanh
Tranh vẽ
Tờ rơi, tờ gấp
Bảng đen
Loại phương tiện trực quan có thể sử dụng trong hầu hết các hoàn cảnh là:
Tờ rơi, tờ gấp
Tranh lật, sách lật
Pano, Áp phích
Bảng đen
Những tờ giấy lớn hoặc những tấm bảng vẽ các bức tranh và các biểu tượng với lời ngắn gọn nhằm thể hiện một nội dung nhất định là loại phương tiện trực quan nào?
Tờ rơi, tờ gấp
Pano, Áp phích
Tranh vẽ
Bảng đen
