Font size
WorksheetsNội 1 ( 31 - 60 )
Total questions: 150
Worksheet time: 50mins
Định nghĩa tăng huyết áp ở người trưởng thành thường dựa trên ngưỡng huyết áp nào đo tại phòng khám, lặp lại đúng kỹ thuật?
HA tâm thu ≥ 160 mmHg hoặc tâm trương ≥ 100 mmHg
HA tâm thu ≥ 150 mmHg hoặc tâm trương ≥ 95 mmHg
HA tâm thu ≥ 130 mmHg hoặc tâm trương ≥ 85 mmHg
HA tâm thu ≥ 140 mmHg hoặc tâm trương ≥ 90 mmHg
Theo JNC7, phân loại tiền tăng huyết áp có đặc điểm nào sau đây?
HA tâm thu 120–139 mmHg hoặc tâm trương 80–89 mmHg
HA tâm thu 130–139 mmHg và tâm trương 85–89 mmHg
HA tâm thu 110–119 mmHg hoặc tâm trương 70–79 mmHg
HA tâm thu 120–129 mmHg và tâm trương 80–84 mmHg
Theo JNC7, Tăng huyết áp độ 1 tương ứng với mức huyết áp nào?
HA 150–169/95–104 mmHg, đo bất kỳ
HA 130–139/80–89 mmHg, đo một lần
HA 140–159/90–99 mmHg, đo nhiều lần
HA ≥ 160/≥ 100 mmHg, bất kỳ lần nào
Theo JNC7, Tăng huyết áp độ 2 được xác định khi nào?
HA 140–159 mmHg hoặc 90–99 mmHg, lặp lại
HA ≥ 170 mmHg và ≥ 110 mmHg, mọi lần
HA ≥ 150 mmHg hoặc ≥ 95 mmHg, một lần
HA ≥ 160 mmHg hoặc ≥ 100 mmHg, lặp lại
Huyết áp bình thường ở người trưởng thành khỏe mạnh được mô tả tốt nhất là gì?
HA tâm thu 120–129 mmHg và tâm trương < 80 mmHg
HA tâm thu < 130 mmHg và tâm trương < 85 mmHg
HA tâm thu < 110 mmHg và tâm trương < 70 mmHg
HA tâm thu < 120 mmHg và tâm trương < 80 mmHg
Tăng huyết áp nguyên phát (vô căn) đặc trưng bởi điểm nào sau đây?
Không tìm thấy nguyên nhân xác định, đa yếu tố
Do hẹp động mạch thận có thể can thiệp
Do u tủy thượng thận tiết catecholamine
Do bệnh thận mạn tiến triển rõ ràng
Nguyên nhân nào sau đây là tăng huyết áp thứ phát?
Tiền sử gia đình nhiều người mắc tăng huyết áp
Tuổi cao dẫn đến xơ cứng mạch máu hệ thống
Ăn mặn trong thời gian dài không hạn chế muối
Hẹp động mạch thận do xơ vữa hoặc loạn sản
Yếu tố nguy cơ nào làm tăng khả năng mắc tăng huyết áp?
Giữ cân nặng ổn định ở chỉ số BMI 22
Ăn nhiều rau xanh và chất xơ mỗi ngày
Thừa cân béo phì và ít vận động kéo dài
Uống rượu ở mức rất thấp không thường xuyên
Mục tiêu điều trị huyết áp chung cho đa số người trưởng thành không có bệnh kèm theo thường là:
< 150/90 mmHg bất kể tuổi và bệnh đồng mắc
< 130/80 mmHg ở mọi bệnh nhân, không ngoại lệ
< 120/70 mmHg càng thấp càng tốt
< 140/90 mmHg với đo lặp lại đúng quy trình
Biện pháp thay đổi lối sống nào có bằng chứng giúp hạ huyết áp đáng kể?
Giảm muối, giảm cân, tập aerobic đều đặn
Bổ sung đường, tăng năng lượng khẩu phần
Uống rượu nhiều lần để giãn mạch ngoại vi
Ngủ ít hơn để tăng hoạt hóa giao cảm
Khuyến cáo về natri trong phòng và điều trị tăng huyết áp thường là:
Duy trì natri tối thiểu 4–5 g/ngày cho người khỏe
Chỉ hạn chế natri khi có suy thận nặng rõ rệt
Hạn chế natri xuống khoảng 1.5–2.3 g/ngày
Không cần hạn chế natri nếu đang dùng lợi tiểu
Thuốc hạ áp hàng đầu thường dùng khởi trị ở nhiều bệnh nhân không biến chứng là:
Chẹn beta bắt buộc ở người cao tuổi khỏe mạnh
Giãn mạch trực tiếp dùng đường tĩnh mạch
Chẹn alpha đơn độc trong mọi trường hợp
Thiazide liều thấp đơn trị hoặc phối hợp
Trong bệnh nhân đái tháo đường kèm tăng huyết áp, nhóm thuốc ưu tiên để bảo vệ thận là:
Chẹn beta chọn lọc dùng ban đêm đơn độc
Lợi tiểu quai dùng liều rất thấp hàng ngày
Chẹn kênh canxi dihydropyridine đơn độc
ƯCMC hoặc chẹn thụ thể AT1 của angiotensin
Tác dụng phụ cần theo dõi khi dùng ức chế men chuyển là gì?
Ho khan và tăng kali máu có thể xảy ra
Tăng canxi máu do huy động từ xương
Vàng da ứ mật gặp ở mọi người dùng thuốc
Hạ đường huyết thường xuyên không kiểm soát
Điều nào sau đây KHÔNG phải là yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp?
Chế độ ăn nhiều muối và mỡ bão hòa
Tuổi cao và di truyền trong gia đình
Hút thuốc lá và uống rượu quá mức
Ăn nhạt hợp lý kèm tập thể dục đều đặn
Biến chứng nào là hậu quả lâu dài quan trọng của tăng huyết áp không kiểm soát?
Đột quỵ thiếu máu hoặc xuất huyết não
Cận thị mức độ nhẹ cải thiện khi nghỉ ngơi
Viêm dạ dày cấp tính do stress tạm thời
Tăng sắc tố da khu trú vùng tiếp xúc nắng
Trong cấp cứu tăng huyết áp ác tính có tổn thương cơ quan đích, chiến lược hạ áp thích hợp là:
Chỉ dùng thuốc uống tác dụng kéo dài tại nhà
Không cần hạ vì nguy cơ giảm tưới máu não
Hạ ngay về bình thường trong 15 phút đầu
Hạ từ từ 20–25% HA trung bình trong 1–2 giờ
Ở người cao tuổi, thay đổi sinh lý nào làm tăng nguy cơ tăng huyết áp tâm thu đơn độc?
Tăng thể tích tuần hoàn kéo dài ở tĩnh mạch
Tăng hoạt tính hệ đối giao cảm bền vững
Giảm sức cản ngoại vi do giãn tiểu động mạch
Xơ cứng và giảm đàn hồi động mạch lớn
Một bệnh nhân có HA phòng khám 150/92 mmHg, đo tại nhà trung bình 127/78 mmHg. Cách tiếp cận phù hợp nhất là:
Nghi ngờ tăng huyết áp áo choàng trắng, tiếp tục theo dõi
Chẩn đoán tăng huyết áp chắc chắn và bắt đầu 2 thuốc
Bỏ đo tại nhà vì không có giá trị lâm sàng
Chẩn đoán hạ huyết áp do lo âu khi ở nhà
Thuốc chẹn kênh canxi nhóm dihydropyridine có tác dụng chính nào trong điều trị tăng huyết áp?
Giãn động mạch ngoại vi làm hạ huyết áp
Giảm co bóp cơ tim làm chậm dẫn truyền
Tăng bài tiết natri tại quai Henle
Ức chế men chuyển giảm angiotensin II
Tác dụng phụ điển hình của thuốc ức chế men chuyển (ACEI) là gì?
Tăng đường máu và kháng insulin
Nhịp tim chậm kèm block nhĩ thất
Vôi hóa giác mạc gây nhìn mờ
Ho khan kéo dài không do nhiễm trùng
Chống chỉ định quan trọng của beta‑blocker trong tăng huyết áp là tình huống nào?
Hen phế quản đang hoạt động nặng
Suy thận mạn giai đoạn đầu
Thiếu máu thiếu sắt nhẹ
Béo phì trung tâm đơn thuần
Khi dùng lợi tiểu thiazide ở người cao tuổi cần lưu ý nguy cơ nào?
Hạ natri máu và hạ kali máu
Ức chế tủy xương nặng
Tăng canxi máu cấp tính
Toan chuyển hóa tăng clo
Thuốc chẹn kênh canxi nhóm non‑dihydropyridine (verapamil, diltiazem) không nên dùng cùng beta‑blocker chủ yếu vì lý do nào?
Tăng kali máu kháng trị kéo dài
Nguy cơ block nhĩ thất và suy nút xoang
Tăng acid uric gây gout cấp
Nhiễm toan lactic do hiệp đồng
Biện pháp phòng ngừa tăng huyết áp có bằng chứng lợi ích mạnh là gì?
Giảm muối ăn xuống dưới 5 g mỗi ngày
Bổ sung vitamin nhóm B liều cao
Uống cà phê đậm hằng ngày buổi sáng
Tăng nước ngọt có ga sau luyện tập
Tổn thương cơ quan đích thường gặp của tăng huyết áp mạn tính là cơ quan nào?
Phổi với xơ kẽ lan tỏa sớm
Da với dày sừng lòng bàn tay
Tuyến giáp với suy giáp tự miễn
Tim với phì đại thất trái tiến triển
Khi nghi ngờ tăng huyết áp áo choàng trắng, thăm dò nào phù hợp nhất để xác nhận chẩn đoán?
Holter huyết áp 24 giờ theo dõi liên tục
Siêu âm tim gắng sức bằng dobutamine
Điện tâm đồ nghỉ 12 chuyển đạo tiêu chuẩn
Xét nghiệm troponin T siêu nhạy định kỳ
Định nghĩa nhồi máu cơ tim dựa chủ yếu vào tiêu chí nào?
Tăng CRP và bạch cầu trong nhiễm trùng nặng
Hạ kali máu kéo dài kèm rung nhĩ thoáng qua
Hẹp động mạch vành 30 phần trăm trên chụp mạch
Tổn thương cơ tim với tăng hoặc giảm troponin
ACEI có thể gây tăng kali máu rõ rệt nhất ở nhóm người bệnh nào?
Suy thận mạn hoặc dùng lợi tiểu giữ kali
Bệnh phổi tắc nghẽn đang đợt cấp
Xơ gan còn bù và giảm albumin máu
Thiếu máu thiếu sắt có viêm mạn tính
Trong lựa chọn thuốc hạ áp đầu tay, lợi tiểu thiazide phù hợp nhất ở tình huống nào?
Người trẻ có nhịp chậm xoang bẩm sinh
Phụ nữ mang thai ở tam cá nguyệt đầu
Người cao tuổi da đen không có biến chứng
Bệnh nhân hen cần tránh kích thích beta
Khi bắt đầu beta‑blocker ở người có bệnh động mạch ngoại biên, cần cân nhắc gì?
Nguy cơ viêm tụy do tăng triglycerid
Nguy cơ nặng hơn triệu chứng thiếu máu chi
Nguy cơ tụt canxi gây co giật cấp
Nguy cơ suy giáp tự miễn khởi phát
Một bệnh nhân THA đang dùng amlodipine xuất hiện phù mắt cá chân. Xử trí hợp lý đầu tiên là gì?
Giảm liều hoặc phối hợp ACEI để giảm phù
Bổ sung kali đường uống liều cao hàng ngày
Chuyển ngay sang hydralazine liều tối đa
Ngừng mọi thuốc và theo dõi không dùng thuốc
Yếu tố nguy cơ chính của bệnh mạch vành do xơ vữa là gì?
Tăng LDL kéo dài và viêm nội mạc
Thiếu vitamin C nhất thời
Giảm protein huyết thoáng qua
Nhiễm virus đường hô hấp
Một bệnh nhân đau thắt ngực ổn định điển hình mô tả cơn đau như thế nào?
Đau khu trú một điểm đầu ngón tay
Đau rát tăng khi ợ nóng
Đau nhói như dao khi hít sâu
Nặng tức sau xương ức khi gắng sức
Vai trò chính của nitroglycerin trong cơn đau thắt ngực là gì?
Giãn tĩnh mạch giảm tiền gánh
Tăng co bóp cơ tim mạnh mẽ
Co mạch vành cải thiện tưới máu
Tăng huyết áp tâm thu đáng kể
Dấu ấn sinh học nào tăng sớm và đặc hiệu nhất cho nhồi máu cơ tim?
Myoglobin đặc hiệu thận
LDH tăng nhẹ muộn màng
CK tổng số không đặc hiệu
Troponin I hoặc T đặc hiệu tim
Thay đổi điện tâm đồ điển hình của STEMI giai đoạn sớm là gì?
Chênh lên đoạn ST khu trú theo vùng
Kéo dài khoảng PR lan tỏa toàn bộ
Sóng U nổi bật ở mọi chuyển đạo
Giảm điện thế QRS toàn bộ
Một người hút thuốc, đái tháo đường type 2 và tăng huyết áp. Biện pháp dự phòng tiên phát hiệu quả nhất để giảm nguy cơ CAD là gì?
Ngừng thuốc lá hoàn toàn và kiểm soát yếu tố nguy cơ
Uống vitamin E liều cao mỗi ngày
Dùng kháng sinh dự phòng hàng tuần
Tăng muối để nâng huyết áp cơ bản
Angina Prinzmetal (co thắt mạch vành) thường đáp ứng tốt nhất với thuốc nào?
Digoxin tăng lực co cơ tim
Thuốc lợi tiểu quai giảm tiền gánh
Chẹn beta không chọn lọc tăng co mạch
Chẹn kênh canxi giãn mạch vành
Cơ chế gây đau ngực trong thiếu máu cơ tim là gì?
Viêm màng phổi lan tỏa bên phải
Mất cân bằng cung cầu oxy cơ tim
Kích thích dây X làm co thắt thực quản
Co cứng cơ thành ngực kéo dài
Bệnh nhân 58 tuổi đau ngực khi đi bộ lên dốc, hết khi nghỉ, ECG bình thường giữa các cơn. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
Rách động mạch chủ loại A cấp
Trào ngược dạ dày thực quản đơn thuần
Viêm màng ngoài tim cấp tính lan tỏa
Đau thắt ngực ổn định do xơ vữa
Bằng chứng lâm sàng nào làm bạn nghi ngờ nhồi máu cơ tim hơn là đau thắt ngực?
Đau kéo dài >20 phút kèm vã mồ hôi
Đau giảm nhanh ngay sau kháng acid
Đau chỉ khi gắng sức rồi biến mất nhanh
Đau nhói vài giây thay đổi theo tư thế
Trong xử trí ban đầu STEMI trước viện, ưu tiên nào là đúng nhất?
Gọi cấp cứu, oxy nếu SpO2 thấp, aspirin nhai
Bắt đầu kháng sinh phổ rộng ngay lập tức
Cho chẹn canxi trước mọi can thiệp
Truyền dịch nhanh 2 lít để nâng áp lực
Tại sao đái tháo đường làm tăng nguy cơ CAD?
Đẩy nhanh xơ vữa và rối loạn nội mạc
Tăng co bóp cơ tim bền vững
Giảm nhu cầu oxy cơ tim mạn tính
Ngăn kết tập tiểu cầu kéo dài
Sau nhồi máu cơ tim, biến chứng cơ học nào có thể gây sốc tim đột ngột vài ngày sau?
Vỡ thành tự do thất trái gây tamponade
Viêm họng mủ lan tỏa gây nhiễm khuẩn
Tràn khí màng phổi tự phát bên phải
Tắc mạch phổi do gãy xương chi dưới
Một người đàn ông 66 tuổi đau ngực lúc nghỉ về đêm, ST chênh xuống và T âm, troponin dương tính. Chiến lược điều trị ban đầu phù hợp là gì?
Chỉ truyền dịch nhiều để cải thiện tưới máu
Ngừng mọi thuốc vì sẽ tự khỏi nhanh
Chỉ dùng kháng acid và theo dõi ngoại trú
Kháng kết tập, chống đông và can thiệp sớm
Định nghĩa nào mô tả đúng nhất suy tim?
Bệnh van tim gây giảm phân suất tống máu cố định
Rối loạn nhịp tim làm giảm lưu lượng mạch vành thoáng qua
Hội chứng khi cung lượng tim không đáp ứng nhu cầu chuyển hóa
Tình trạng tăng huyết áp kéo dài làm dày thất trái đơn thuần
Tiền gánh (preload) phản ánh chủ yếu yếu tố nào của tim?
Mức độ đổ đầy cuối tâm trương của thất
Sức cản mạch hệ thống mà tim phải thắng
Tốc độ dẫn truyền xung động qua nút nhĩ thất
Độ dày thành cơ tim trong tâm thu
Hậu gánh (afterload) là gì?
Sức co bóp nội tại của cơ tim độc lập tiền gánh
Thể tích máu quay về tim trong mỗi chu kỳ
Lượng oxy tiêu thụ của cơ tim khi nghỉ ngơi
Áp lực mà thất phải vượt qua để tống máu ra ngoài
Thông số sinh lý nào tăng thường làm nặng thêm suy tim trái?
Hậu gánh do tăng huyết áp hệ thống
Sức co bóp tăng do catecholamine
Nhịp tim chậm do block nhĩ thất
Tiền gánh giảm nhẹ sau lợi tiểu
Nguyên nhân phổ biến gây suy tim mạn ở người lớn là gì?
Bệnh mạch vành nhồi máu cơ tim trước đó
Thiếu máu thiếu sắt kéo dài đơn thuần
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấp tính
Cường giáp chưa điều trị nhiều năm
Triệu chứng cơ năng điển hình của suy tim trái là gì?
Khó thở khi gắng sức tăng dần
Tiêu chảy kèm đau quặn bụng
Phù ngoại vi cải thiện khi nằm
Đau ngực như dao đâm hít sâu
Dấu hiệu thực thể gợi ý quá tải thể tích trong suy tim là gì?
Ran rít phổi khu trú, khí phế thũng rõ
Da tái lạnh, mao mạch hồi lưu kéo dài
Mạch chậm sâu, tiếng thổi tâm trương đơn độc
Tĩnh mạch cổ nổi, phù ngoại vi, gan to căng
Triệu chứng nào thường gặp ở suy tim phải nhiều hơn suy tim trái?
Đau ngực khi gắng sức dai dẳng
Ho khan kéo dài không sốt
Phù mắt cá chân tăng về chiều
Khó thở kịch phát về đêm tái diễn
Yếu tố khởi phát thường gặp làm mất bù suy tim mạn là gì?
Thiếu vitamin C kéo dài không kèm bệnh nền
Tăng vận động nhẹ trong sinh hoạt hàng ngày
Nhiễm trùng hô hấp cấp hoặc không tuân thủ thuốc
Mất ngủ tạm thời trong vài đêm liên tiếp
Xét nghiệm nền tảng hỗ trợ chẩn đoán suy tim ở khoa cấp cứu là gì?
Đo lactate máu tĩnh mạch sau ăn no
Định lượng BNP hoặc NT‑proBNP huyết tương
Khí máu động mạch thường quy mọi trường hợp
Định lượng troponin mỗi 6 giờ trong tuần
Hình ảnh học nào đánh giá trực tiếp chức năng tâm thu và cấu trúc tim?
CT ngực không tiêm cản quang
Siêu âm tim Doppler hai chiều
X‑quang ngực tiêu chuẩn thẳng nghiêng
Điện tâm đồ 12 chuyển đạo
Biểu hiện nào phù hợp chẩn đoán cơn phù phổi cấp do suy tim?
Khò khè đơn độc, đáp ứng nhanh với giãn phế quản
Khó thở dữ dội, ran ẩm lan tỏa hai phế trường, bọt hồng
Ho đàm vàng đặc, tiếng thở rít thanh quản
Đau ngực kiểu màng phổi, sốt cao rét run
Biện pháp không dùng thuốc quan trọng trong quản lý suy tim mạn ổn định là gì?
Ngưng vận động kéo dài để tiết kiệm năng lượng
Bổ sung protein cao và tăng muối thường xuyên
Hạn chế muối ăn và theo dõi cân nặng hằng ngày
Uống dịch tự do không kiểm soát theo cảm giác khát
Mục tiêu chính khi theo dõi bệnh nhân suy tim đang dùng thuốc lợi tiểu là gì?
Đánh giá cân nặng hằng ngày và phù ngoại biên
Theo dõi sắc mặt và mức độ lo lắng
Giảm uống nước để tránh đi tiểu nhiều
Tăng dần vận động và ăn mặn hơn
Phân loại NYHA đánh giá chủ yếu yếu tố nào ở bệnh nhân suy tim?
Mức độ hạn chế hoạt động thể lực do triệu chứng
Mức độ tổn thương cấu trúc cơ tim trên siêu âm
Số lần nhập viện vì phù phổi cấp
Nồng độ BNP huyết tương theo thời gian
Theo NYHA, bệnh nhân khó thở khi hoạt động nhẹ như đi vài mét thuộc mức nào?
Độ II với hạn chế nhẹ khi gắng sức thường
Độ IV chỉ có khó thở khi gắng sức rất nặng
Độ I không hạn chế khi hoạt động thể lực
Độ III với hạn chế đáng kể khi hoạt động nhẹ
Dùng lợi tiểu quai ở suy tim cần theo dõi xét nghiệm nào để phát hiện tác dụng phụ thường gặp?
PT, INR và fibrinogen huyết tương
Natri và kali huyết, creatinin huyết thanh
CRP và bạch cầu trung tính
AST, ALT và bilirubin toàn phần
Dấu hiệu cảnh báo sớm ngộ độc lợi tiểu do mất nước là gì?
Vàng da, nước tiểu sẫm màu
Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế
Đau vai trái, đổ mồ hôi lạnh
Phát ban, ngứa toàn thân
Định nghĩa đột quỵ chính xác nhất là gì?
Thiếu hụt thần kinh khu trú kéo dài do mạch não
Rối loạn ý thức thoáng qua không kèm thiếu sót
Đau đầu dữ dội do co thắt mạch ngoại biên
Co giật toàn thể do rối loạn điện giải
Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất có thể điều chỉnh đối với đột quỵ là gì?
Nhóm máu không tương thích Rh
Giới tính nam trong độ tuổi trung niên
Di truyền đột biến yếu tố đông máu
Tăng huyết áp kéo dài không kiểm soát
Triệu chứng cảnh báo cần cấp cứu ngay vì nghi đột quỵ là gì?
Yếu liệt đột ngột một bên mặt hoặc tay chân
Tiêu chảy nước nhiều trong ngày
Sốt nhẹ kèm đau họng kéo dài
Đau bụng âm ỉ vùng hạ vị kéo dài
Biến chứng thường gặp sau đột quỵ thiếu máu não là gì?
Viêm da tiết bã vùng trán thái dương
Tăng nhãn áp cấp do đau đầu
Sỏi thận canxi do bất động
Viêm phổi hít do rối loạn nuốt
Mục tiêu chính của chụp CT não khẩn khi nghi đột quỵ là gì?
Tầm soát viêm xoang và polyp mũi xoang
Đánh giá kích thước tim và phân suất tống máu
Định lượng mảng xơ vữa động mạch cảnh
Loại trừ xuất huyết nội sọ trước điều trị tái tưới
Một bệnh nhân đến sau 1 giờ khởi phát liệt nửa người. Quyết định đầu tiên trước khi dùng tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch là gì?
Chụp CT không cản quang để loại xuất huyết
Đo D-dimer để loại trừ huyết khối tĩnh mạch
Siêu âm tim tìm huyết khối nhĩ trái
Điện não đồ để loại bỏ cơn động kinh
Ở bệnh nhân suy tim ổn định, dấu hiệu nào gợi ý cần điều chỉnh liều lợi tiểu?
Tăng cân nhanh >2 kg trong 3 ngày
Mạch chậm nhẹ khi nghỉ ngơi
Huyết áp tâm thu tăng 2 mmHg
Da niêm mạc hồng hào hơn
Dấu hiệu phân biệt cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) là gì?
Liệt nửa người tồn tại quá ba tháng
Triệu chứng thần kinh hồi phục hoàn toàn trong 24 giờ
Triệu chứng tiến triển dần trong vài tuần liên tiếp
Mất ý thức kéo dài trên 48 giờ liên tục
Mục tiêu chính khi xử trí phù não do đột quỵ cấp là gì?
Giảm áp lực nội sọ và bảo vệ tưới máu não
Tăng huyết áp để cải thiện lưu lượng máu
Giảm thân nhiệt xuống dưới 32 độ C
Truyền nhiều dịch nhược trương liên tục
Chỉ định quan trọng nhất của tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch trong nhồi máu não là khi nào?
Trong cửa sổ thời gian phù hợp và không chống chỉ định
Khi có xuất huyết dưới nhện trên CT sọ não
Sau khi dùng heparin dự phòng trong 24 giờ
Khi huyết áp tâm thu dưới 80 mmHg liên tục
Nguyên nhân thường gặp gây đột quỵ thiếu máu não ở người rung nhĩ là gì?
Thiếu máu do mất máu đường tiêu hoá
Thuyên tắc huyết khối từ buồng tim trái
Co thắt mạch não do migraine kéo dài
Vỡ dị dạng mạch máu não bẩm sinh
Biện pháp đầu tay để hạ áp lực nội sọ tăng ở bệnh nhân đột quỵ có phù não?
Đặt bệnh nhân nằm đầu thấp nghiêng phải
Thông khí giữ PaCO2 trên bốn mươi lăm
Nâng đầu giường khoảng ba mươi độ an toàn
Truyền dịch nhược trương nồng độ cao
Mục tiêu SpO2 khi hỗ trợ oxy cho bệnh nhân đột quỵ cấp ổn định hô hấp là bao nhiêu?
Luôn duy trì đúng một trăm phần trăm
Duy trì từ chín tư đến chín tám phần trăm
Chấp nhận từ tám tám đến chín mốt phần trăm
Không cần theo dõi bão hoà oxy liên tục
Yếu tố khởi phát cơn hen phế quản thường gặp ở thanh thiếu niên là gì?
Ăn thức ăn giàu chất xơ mỗi bữa
Gắng sức thể lực trong môi trường lạnh
Uống nhiều nước ấm sau khi chạy bộ
Tiêm vắc xin phòng cúm định kỳ
Đặc điểm thở đặc trưng trong cơn hen là gì?
Ngừng thở ngắn kèm ngáy trong ngủ
Thở nhanh sâu như Kussmaul kéo dài
Thở vào rít lớn vùng khí quản
Thở ra kéo dài kèm ran rít lan toả
Mục tiêu điều trị dài hạn của hen phế quản là gì?
Kiểm soát triệu chứng và giảm đợt kịch phát
Cắt cơn nhanh bằng thuốc chủ vận beta ngắn
Dùng kháng sinh liều thấp kéo dài hằng ngày
Duy trì SpO2 một trăm phần trăm mọi lúc
Tiêu chuẩn gợi ý hen dai dẳng nhẹ ở người lớn là gì?
Triệu chứng trên hai ngày mỗi tuần nhưng không hằng ngày
Triệu chứng chỉ khi nhiễm khuẩn hô hấp cấp
Triệu chứng hằng ngày kèm giới hạn hoạt động rõ
Triệu chứng đúng một ngày mỗi tháng và đêm không có
Thuốc nền tảng kiểm soát hen dai dẳng nhẹ theo bậc điều trị hiện hành là gì?
Kháng histamin thế hệ một dùng lúc ngủ
Theophylline giải phóng chậm là lựa chọn đầu tay
Corticosteroid hít liều thấp đều đặn mỗi ngày
Kháng sinh macrolid liều thấp duy trì hằng tuần
Một bệnh nhân hen dùng SABA quá thường xuyên. Hướng xử trí hợp lý nhất là gì?
Đánh giá kiểm soát và tăng bậc thuốc kiểm soát
Tiếp tục SABA tự do không thay đổi liều
Chỉ bổ sung kháng sinh nếu có đờm vàng
Ngừng toàn bộ thuốc hít trong một tuần
Bằng chứng gợi ý cơn hen nặng đe doạ tính mạng cần chuyển cấp cứu ngay là gì?
Nói từng từ, SpO2 dưới chín mốt phần trăm
Sốt nhẹ thoáng qua, mạch bảy mươi lần
Ho khan rải rác, SpO2 chín sáu phần trăm
Ran nổ khu trú, nhịp thở hai mươi lần phút
Nguyên nhân thường gặp nhất của viêm phế quản cấp là gì?
Nhiễm virus hô hấp mùa lạnh
Thiếu hụt alpha-1 antitrypsin bẩm sinh
Dị vật gây tắc phế quản
Trào ngược dạ dày nặng kéo dài
Thời gian ho kéo dài bao lâu thì được coi là viêm phế quản mạn?
Ho ≥3 tháng mỗi năm, trong ≥2 năm
Ho ≥6 tuần sau cảm lạnh đơn thuần
Ho tái phát theo mùa mỗi năm
Ho ≥2 tuần liên tục, một lần
Khám thực thể ở bệnh nhân viêm phế quản mạn thường gặp dấu hiệu nào?
Rung thanh giảm rõ toàn bộ
Âm phế bào tăng ở đáy phổi
Âm thổi tim tăng ở mỏm tim
Ran rít, ran ngáy lan tỏa hai phổi
Đặc điểm đờm ở người viêm phế quản mạn ổn định là gì?
Đờm loãng trong, không có mùi
Đờm sệt vàng xanh, có máu tươi
Đờm bọt hồng, tăng dần buổi tối
Đờm nhầy mủ, khạc buổi sáng nhiều
Biến chứng mạn tính quan trọng của viêm phế quản mạn là gì?
Tâm phế mạn do tăng áp phổi
Viêm màng ngoài tim co thắt
Xẹp thùy do tắc nghẽn cấp
Tràn khí màng phổi tự phát
Triệu chứng điển hình nhất của hen phế quản là gì?
Khò khè tái diễn về đêm và sáng
Ho ra máu số lượng ít rải rác
Sốt cao rét run khởi phát đột ngột
Đau ngực kiểu màng phổi khu trú
Một đặc điểm gợi ý hen hơn viêm phế quản cấp ở người trẻ là gì?
Sốt cao kéo dài dù dùng hạ sốt
Đau ngực tăng khi hít sâu mạnh
Đờm mủ đặc dai dẳng nhiều tuần
Khó thở kịch phát, đáp ứng giãn phế quản
Biện pháp dự phòng cơn hen ở người có dị ứng phấn hoa là gì?
Dùng aspirin trước mùa phấn rộ
Tập gắng sức cường độ cao lúc có phấn
Uống kháng sinh phổ rộng hàng tuần
Tránh dị nguyên và dùng corticosteroid hít
Nguyên tắc xử trí chính của viêm phế quản cấp không biến chứng là gì?
Chỉ định thở máy không xâm nhập thường quy
Cho thuốc lợi tiểu để giảm phù phổi sớm
Dùng kháng sinh mạnh ngay từ đầu cho mọi trường hợp
Điều trị hỗ trợ, giảm ho, không lạm dụng kháng sinh
Dấu hiệu nào gợi ý đợt cấp viêm phế quản mạn cần nhập viện?
Ho khan nhẹ, không sốt, ăn uống bình thường
Khó thở tăng nhanh, SpO2 giảm dưới 90%
Nhịp thở bình thường, mạch đều ổn định
Đờm ít hơn thường ngày, màu trong suốt
Ở hen kéo dài, biến chứng mạn tính nào có thể xuất hiện?
Giảm tiểu cầu miễn dịch kéo dài
Xơ hóa màng phổi dày dính khu trú
Suy tim trái cấp do quá tải thể tích
Tái cấu trúc đường thở gây tắc nghẽn cố định
Yếu tố nào làm tăng nguy cơ đợt cấp viêm phế quản mạn?
Sống vùng núi khí hậu khô lạnh nhẹ
Tiêm phòng cúm và phế cầu đầy đủ
Tập hô hấp đều đặn và bỏ thuốc lá
Nhiễm khuẩn hô hấp, ô nhiễm và hút thuốc
Trong viêm phế quản cấp do virus, triệu chứng nào thường xuất hiện đầu tiên?
Ho khan sau viêm đường hô hấp trên
Ho ra máu đỏ tươi số lượng nhiều
Đau ngực dữ dội kiểu màng phổi
Khó thở khi gắng sức rất sớm
Mục tiêu chính của dự phòng hen ở người có cơn ban đêm là gì?
Tăng dung nạp gắng sức bất kể triệu chứng
Duy trì kháng sinh dài ngày liều thấp
Giảm ho bằng thuốc ức chế trung ương
Kiểm soát viêm đường thở, ngừa cơn kịch phát
Trong cơn hen cấp cần thở oxy với mục tiêu bão hòa oxy động mạch (SpO2) khoảng bao nhiêu để an toàn?
98 đến 100 phần trăm
92 đến 94 phần trăm
95 đến 97 phần trăm
90 đến 92 phần trăm
Chỉ định thở oxy qua gọng mũi ở bệnh nhân hen phế quản nặng phù hợp khi nào?
Khi huyết áp tụt sâu
Khi bệnh nhân ngừng thở
Khi SpO2 dưới 92 liên tục
Khi có tím trung ương rõ
Đặc điểm tuổi thường gặp của viêm phế quản mạn (chronic bronchitis) là gì?
Phân bố đều mọi lứa tuổi
Thường ở người cao tuổi
Thường ở người trung niên
Thường ở tuổi thiếu niên
Đàm (đờm) điển hình trong viêm phế quản mạn ổn định có tính chất nào?
Ít, bọt hồng loãng
Nhiều, nhầy mủ, vàng xanh
Ít, trong, dính nhẹ
Không có đờm, khan hoàn toàn
Yếu tố làm kịch phát đợt cấp viêm phế quản mạn thường gặp nhất là gì?
Thay đổi áp suất khí quyển
Dị ứng phấn hoa mùa xuân
Thiếu máu thiếu sắt kéo dài
Nhiễm virus đường hô hấp
Điều trị nền tảng dài hạn của viêm phế quản mạn ổn định ưu tiên là gì?
Thở máy không xâm nhập thường quy
Cai thuốc lá và tiêm phòng đầy đủ
Corticoid tĩnh mạch kéo dài
Kháng sinh phổ rộng hằng ngày
Trong đợt cấp viêm phế quản mạn có tăng khối lượng đờm mủ, lựa chọn điều trị bổ sung hợp lý là gì?
Chỉ truyền dịch liều cao
Chỉ dùng giãn phế quản đơn độc
Bổ sung kháng sinh phổ phù hợp
Ngưng toàn bộ thuốc đang dùng
Định nghĩa viêm phổi (pneumonia) mô tả đúng nhất là gì?
Viêm mạn tính phế quản lớn kéo dài
Phù phổi do suy tim trái cấp
Co thắt phế quản gây tắc nghẽn hồi phục
Nhiễm trùng nhu mô phổi có thâm nhiễm
Tác nhân thường gặp gây viêm phổi cộng đồng ở người lớn khỏe mạnh là gì?
Streptococcus pneumoniae
Plasmodium falciparum
Pseudomonas aeruginosa
Mycobacterium leprae
Nguy cơ viêm phổi ở người hút thuốc lá tăng chủ yếu vì lý do nào?
Tăng tiết insulin hệ thống
Thiếu vitamin D bẩm sinh
Tổn thương biểu mô lông chuyển
Giảm phản xạ ho tạm thời
Trong hen phế quản, chỉ số khí máu động mạch nào báo hiệu suy hô hấp tiến triển cần hỗ trợ hô hấp khẩn?
PaO2 tăng trên 100 mmHg
HCO3- giảm nhẹ dưới 18
pH kiềm trên 7.48
PaCO2 tăng trên 45 mmHg
Ở bệnh nhân viêm phế quản mạn, mục tiêu SpO2 khi thở oxy nên đặt ở mức nào để tránh ức chế hô hấp?
85 đến 88 phần trăm
88 đến 92 phần trăm
97 đến 100 phần trăm
93 đến 96 phần trăm
Nguyên nhân ít gặp nhưng cần nghĩ đến khi viêm phổi sau cúm mùa là gì?
Phế cầu kháng thuốc mạnh
Tụ cầu vàng sinh độc tố
Lao phổi tiến triển nhanh
Ký sinh trùng đường ruột
Ở người cao tuổi, dấu hiệu gợi ý viêm phổi thường gặp nhất là gì?
Tiêu chảy cấp kéo dài
Đau ngực kiểu màng phổi
Sốt cao rét run liên tục
Lú lẫn cấp tính, ăn uống kém
Hội chứng đông đặc phổi điển hình có đặc điểm nào sau đây?
Rì rào phế nang mất, rung thanh tăng
Rì rào phế nang tăng, rung thanh giảm
Ran rít chiếm ưu thế, rung thanh bình thường
Âm thổi màng tim tăng, rung miu mất
Dấu hiệu tiếng thổi ống thường gặp nhất trong tình huống nào?
Đông đặc phổi do viêm phổi thùy
Khí phế thũng lan tỏa
Tràn khí màng phổi kín
Hen phế quản cơn cấp
X-quang ngực trong viêm phổi thùy điển hình cho thấy gì?
Mờ đồng nhất theo thùy, bờ theo rãnh liên thùy
Tổn thương kẽ lưới nốt rải rác
Khoang khí tự do màng phổi
Tim to và sung huyết phổi lan tỏa
Xét nghiệm nào có giá trị khẳng định căn nguyên vi khuẩn viêm phổi cộng đồng nhất?
Khí máu động mạch lúc đói
Cấy đờm và nhuộm Gram chuẩn
Test kháng nguyên cúm nhanh
CRP và công thức bạch cầu
Ở bệnh nhân viêm phổi nặng, xét nghiệm khí máu thường cho thấy biến đổi nào?
Tăng PaCO2 và kiềm chuyển hóa
Giảm HCO3- và toan chuyển hóa
Giảm PaO2 và tăng A–a gradient
Tăng PaO2 và kiềm hô hấp
Biến chứng nào sau đây thường gặp của viêm phổi do phế cầu nếu không điều trị kịp thời?
Tràn khí trung thất tự phát
Thuyên tắc phổi tái phát
Tràn dịch màng phổi mủ hóa
Suy thượng thận cấp tính
Trong phân tầng nguy cơ nhập viện vì viêm phổi cộng đồng, yếu tố nào làm tăng điểm nguy cơ rõ rệt?
Huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg
Tuổi dưới 50 không bệnh nền
Nhịp thở 16 lần mỗi phút
Bão hòa oxy 98 phần trăm khí phòng
Áp-xe phổi được định nghĩa tốt nhất là gì?
Nốt mờ kẽ quanh tiểu phế quản
Ổ hoại tử nhu mô có hang chứa mủ
Dày dính màng phổi khu trú khuếch tán
Giãn phế quản hình tràng hạt lan tỏa
Nguyên nhân hàng đầu gây áp-xe phổi ở người nghiện rượu, hôn mê là gì?
Nấm Aspergillus xâm lấn cấp tính
Hít sặc vi khuẩn kỵ khí hầu họng
Lao phổi tái hoạt động lan rộng
Tắc động mạch phổi do huyết khối
Hình ảnh X-quang/CT điển hình của áp-xe phổi là gì?
U tròn trơn láng tăng quang đồng đều
Hang thành dày có mức khí–dịch
Mờ kính mờ ngoại vi đồng nhất
Tràn khí màng phổi khu trú rãnh liên thùy
Điều trị khởi đầu ưu tiên cho áp-xe phổi do hít sặc là gì?
Thuốc kháng virus phổ rộng dài ngày
Corticoid liều cao đơn trị liệu
Phẫu thuật cắt thùy cấp cứu ngay
Kháng sinh phủ kỵ khí phổ rộng
Khi nào cần can thiệp dẫn lưu hoặc phẫu thuật trong áp-xe phổi?
Khi người bệnh hết sốt trong hai ngày
Khi kích thước hang dưới một centimet
Ngay khi chẩn đoán xác định ban đầu
Không đáp ứng kháng sinh, biến chứng chảy máu
Chỉ định quan trọng nhất để dẫn lưu áp-xe phổi qua nội soi phế quản là gì?
Ổ áp-xe nhỏ, bao xơ rất dày
X-quang bình thường, ho kéo dài
Ổ áp-xe thông khí kém, mủ đặc quánh
Ho máu nhẹ, không sốt cao
Yếu tố nguy cơ hàng đầu gây áp-xe phổi do hít sặc là gì?
Rối loạn ý thức do rượu
Hen phế quản kiểm soát kém
Tiêm vaccine cúm gần đây
Hút thuốc lá lâu năm
Triệu chứng gợi ý áp-xe phổi mạn tính hơn viêm phổi điển hình là gì?
Khò khè tăng khi gắng sức
Sốt nhẹ thoáng qua buổi sáng
Đau ngực kiểu màng phổi ngắn
Ho khạc mủ hôi kéo dài
Trong chăm sóc áp-xe phổi, biện pháp tư thế dẫn lưu được áp dụng nhằm mục tiêu nào?
Tăng thoát dịch mủ khỏi phế quản
Tăng hấp thu kháng sinh toàn thân
Giảm phản xạ ho ở ban đêm
Ngăn hình thành xơ hóa nhu mô
Dấu hiệu nào nghiêng về viêm phổi thay vì áp-xe phổi?
Hang khí-dịch thành dày
Ho mủ kéo dài hôi thối
Sụt cân nhiều tuần liền
Khởi phát cấp, sốt rét run rõ
Định nghĩa đúng nhất về tràn dịch màng phổi là gì?
Tích tụ dịch bất thường trong khoang màng phổi
Tăng tiết nhầy trong lòng phế quản lớn
Dịch viêm khu trú trong nhu mô phổi
Không khí vào khoang màng phổi tự phát
Bộ tiêu chuẩn thường dùng để phân biệt dịch thấm và dịch tiết trong tràn dịch màng phổi là gì?
Thang CURB‑65 đánh giá nặng
Tiêu chuẩn Light với protein và LDH
Chỉ số Wells đánh giá thuyên tắc
Thang GOLD phân loại COPD
Biểu hiện lâm sàng phù hợp nhất của tràn dịch màng phổi lượng vừa là gì?
Ho máu đỏ tươi số lượng lớn
Ho khạc mủ hôi kéo dài
Khò khè về đêm tăng dần
Đau ngực kiểu màng phổi và khó thở
Khi nào cần chọc dịch màng phổi chẩn đoán ngay?
Tràn khí màng phổi đơn thuần nhỏ
Tràn dịch sau chấn thương nhẹ đã rõ
Tràn dịch ổn định do suy tim rõ
Tràn dịch mới xuất hiện không rõ nguyên nhân
Tác nhân vi khuẩn kỵ khí thường gặp trong áp-xe phổi liên quan răng miệng là gì?
Legionella và Coxiella
Bordetella và Moraxella
Mycoplasma và Chlamydia
Bacteroides và Fusobacterium
Hình ảnh học đặc trưng của áp-xe phổi trên CT ngực là gì?
Khối đặc đồng nhất không có khí
Mờ kính mờ lan tỏa dạng lưới mịn
Ổ hang có mức khí‑dịch, thành dày không đều
Nốt vôi hóa tròn, ranh giới rõ
Chiến lược kháng sinh ban đầu hợp lý nhất cho áp-xe phổi do hít sặc ở bệnh nhân nguy cơ cao là gì?
Trì hoãn kháng sinh chờ cấy đờm
Phủ kỵ khí và hiếu khí đường tĩnh mạch
Chỉ dùng macrolid đơn trị liệu uống
Chỉ dùng kháng nấm phổ rộng sớm
Trong đánh giá tràn dịch màng phổi do lao, xét nghiệm nào có giá trị gợi ý mạnh?
Adenosine deaminase (ADA) dịch màng phổi tăng
CEA dịch màng phổi tăng rõ
Procalcitonin huyết thanh tăng rất cao
D‑dimer huyết tương tăng nhẹ
Trong tràn dịch màng phổi do dịch thấm, đặc điểm dịch thường gặp là gì?
Protein thấp, LDH thấp, tỷ trọng thấp
Protein thấp, LDH cao, tỷ trọng trung bình
Protein cao, LDH cao, tỷ trọng cao
Protein trung bình, LDH cao, tỷ trọng cao
Bộ tiêu chuẩn Light dùng để phân biệt loại dịch nào của tràn dịch màng phổi?
Dịch mủ và dịch trong dựa bạch cầu
Dịch thấm và dịch tiết dựa tỷ số protein
Dịch dưỡng chấp và dịch máu dựa triglycerid
Dịch lao và dịch ung thư dựa ADA
Trong tràn dịch màng phổi do lao, chỉ số nào thường tăng rõ?
Amylase dịch màng phổi tăng nhẹ
Glucose dịch màng phổi rất cao
pH dịch màng phổi tăng cao đáng kể
Adenosine deaminase (ADA) trong dịch màng phổi
Đặc điểm dịch màng phổi gợi ý tràn dịch do ung thư là gì?
Dịch tiết, tế bào ác tính dương tính trên tế bào học
Dịch thấm, tế bào lympho ưu thế rõ rệt
Dịch tiết, ADA rất cao vượt ngưỡng lao
Dịch mủ đục, nuôi cấy vi khuẩn dương tính
Triệu chứng cơ năng thường gặp của tràn dịch màng phổi lượng vừa-nhiều là gì?
Đau ngực kiểu bỏng rát lan tay
Sốt cao rét run kéo dài
Khó thở tăng dần, nặng khi gắng sức
Ho khan giảm khi nằm nghiêng
Dấu hiệu gõ đục và rì rào phế nang giảm thường khu trú ở đâu trong tràn dịch màng phổi tự do?
Vùng thấp của phổi theo tư thế bệnh nhân
Thượng đòn cả hai bên đối xứng nhau
Vùng rốn phổi cạnh tim chủ yếu
Đỉnh phổi phía sau cố định
Dấu hiệu X-quang nào gợi ý tràn dịch màng phổi lượng ít?
Tim to toàn bộ và phù mô kẽ lan tỏa
Mờ góc sườn hoành tù và dày rãnh liên thùy nhỏ
Tràn khí dưới da lan rộng khắp thành ngực
Bóng mờ thùy trên có hang trung tâm
Siêu âm ngực có vai trò gì trong đánh giá tràn dịch màng phổi?
Đánh giá thông khí từng thùy chính xác
Đo chính xác áp lực tĩnh mạch trung tâm
Phân biệt rõ mọi loại u lồng ngực
Phát hiện dịch ít, định vị chọc hút an toàn
Chỉ định ưu tiên khi tràn dịch màng phổi gây suy hô hấp cấp là gì?
Dẫn lưu màng phổi khẩn cấp giải áp
Chọc dò chẩn đoán rồi xuất viện
Chỉ dùng lợi tiểu liều cao đơn độc
Chờ theo dõi vì dịch sẽ tự hấp thu
Trong tràn dịch do viêm phổi (empyema), xử trí quan trọng nhất ban đầu là gì?
Truyền dịch nhiều và nghỉ ngơi
Thở oxy ngắt quãng khi ngủ
Chỉ dùng kháng viêm không steroid
Kháng sinh phổ rộng và dẫn lưu kín sớm
Nguyên nhân thường gặp của tràn dịch màng phổi dịch thấm là gì?
Suy tim sung huyết hai bên chiếm đa số
Lao phổi hoạt động lan màng phổi
Ung thư di căn màng phổi đơn độc
Viêm tụy cấp hoại tử nặng nề
Một nam trẻ, cao gầy, đau ngực đột ngột và khó thở. Khám thấy gõ vang, rì rào phế nang giảm một bên. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
Tràn khí màng phổi tự phát tiên phát
Cơn hen phế quản dị ứng cấp
Nhồi máu phổi thùy dưới bên phải
Tràn dịch màng phổi dịch thấm hai bên
Chỉ định điều trị tràn khí màng phổi tự phát tiên phát với ống dẫn lưu khi nào?
Khí máu động mạch hoàn toàn ổn
Kích thước lớn hoặc khó thở đáng kể
Kích thước rất nhỏ không triệu chứng
X-quang bình thường hoàn toàn
