NEW
Font size
WorksheetsThu Hà đẹp gái
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
1/ Đại lý tàu biển là:
Đại lý tàu biển là dịch vụ mà người đại lý tàu biển nhân danh chủ tàu hoặc người khai thác tàu tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu biển hoạt động tại cảng.
a. Đại lý tàu biển là chủ tàu hoặc người khai thác tàu tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu biển hoạt động tại cảng.
a. Đại lý tàu biển là dịch vụ mà người đại lý tàu biển nhân danh chủ hàng hoặc người khai thác tàu tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu biển hoạt động tại cảng.
a. Không có câu nào đúng
2/ Hợp đồng đại lý tàu biển là:
a. Hợp đồng đại lý tàu biển là hợp đồng được giao kết bằng văn bản giữa người ủy thác và người đại lý tàu biển, theo đó người ủy thác ủy thác cho người đại lý tàu biển thực hiện các dịch vụ đại lý tàu biển đối với từng chuyến tàu hoặc trong một thời hạn cụ thể.
a. Hợp đồng đại lý tàu biển là hợp đồng được giao kết bằng văn bản giữa người chủ hàng và người đại lý tàu biển, theo đó người chủ hàng ủy thác cho người đại lý tàu biển thực hiện các dịch vụ đại lý tàu biển đối với từng chuyến tàu hoặc trong một thời hạn cụ thể.
a. Hợp đồng đại lý tàu biển là hợp đồng được giao kết bằng văn bản giữa công ty forwarder và người đại lý tàu biển, theo đó người ủy thác ủy thác cho người đại lý tàu biển thực hiện các dịch vụ đại lý tàu biển đối với từng chuyến tàu hoặc trong một thời hạn cụ thể.
a. Không có câu nào đúng.
Chọn câu đúng:
Đại lý tàu biển thực hiện các thủ tục tàu biển đến, rời cảng; ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyền viên; ký phát vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương…..
a. Người đại lý tàu biển có thể thực hiện dịch vụ đại lý tàu biển cho người thuê vận chuyển, người thuê tàu hoặc những người khác có quan hệ hợp đồng với chủ tàu hoặc người khai thác tàu, nếu được chủ tàu hoặc người khai thác tàu đồng ý.
a. Người đại lý tàu biển có trách nhiệm bồi thường cho người ủy thác thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
Tất cả các câu trên
Câu nào dưới đây không đúng:
a. Người ủy thác có trách nhiệm hướng dẫn người đại lý tàu biển thực hiện dịch vụ đã ủy thác khi cần thiết và phải ứng trước theo yêu cầu của người đại lý tàu biển khoản tiền dự chi cho dịch vụ được ủy thác.
Trường hợp người đại lý tàu biển có hành động vượt quá phạm vi ủy thác thì người ủy thác vẫn phải chịu trách nhiệm về hành động đó, nếu ngay sau khi nhận được thông tin này mà người ủy
thác đã không thông báo cho những người liên quan biết là mình không công nhận hành động này của người đại lý tàu biển.
a. Người đại lý tàu biển có trách nhiệm tiến hành các hoạt động cần thiết để bảo vệ chu đáo quyền và lợi ích hợp pháp của người ủy thác; phải chấp hành các yêu cầu và chỉ dẫn của người ủy thác; nhanh chóng thông báo cho người ủy thác về các sự kiện liên quan đến công việc được ủy thác; tính toán chính xác các khoản thu, chi liên quan đến công việc được ủy thác.
a. Các câu trên đều không đúng.
Giá dịch vụ đại lý tàu biển do ai qui định:
a. Nhà nước
a. Fiata qui định
Do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
a. IATA qui định
Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng đại lý tàu biển kể từ ngày phát sinh tranh chấp là bao nhiêu:
a. 2 năm
a. 3 năm
a. 4 năm
a. 5 năm
Lô hàng đi đường air có 3 thùng, kích thước mỗi thùng: 100cm x 90cm x 80cm, trọng lượng hàng cả bao bì theo cân nặng thực tế: 100kgs/ thùng. Chargeable weight của lô hàng này là:
a. 100 kgs
a. 300 kgs
a. 216 kgs
a. 360 kgs
Lô hàng đi đường air có 3 thùng, kích thước mỗi thùng: 100cm x 90cm x 80cm, trọng lượng hàng cả bao bì theo cân nặng thực tế: 100kgs/ thùng. Volume weight của lô hàng này là:
100 kgs
300 kgs
216 kgs
360 kgs
Lô hàng đi đường air có 3 thùng, kích thước mỗi thùng: 100cm x 90cm x 80cm, trọng lượng hàng cả bao bì theo cân nặng thực tế: 100kgs/ thùng. Gross weight của lô hàng này là:
a. 100 kgs
a. 300 kgs
a. 216 kgs
a. 360 kgs
Cước phí vận tải hàng không sẽ tính theo:
a. Gross weight
Volume weight
Chargeable weight
a. Không câu nào đúng
Thông báo hàng đến trong vận chuyển hàng không
a. Là chứng từ do hãng hàng không hoặc đại lý gửi cho người nhận hàng khi máy bay đến sân bay đến, nhằm giúp người nhận hàng chuẩn bị nhận hàng, lấy vận đơn và lệnh giao hàng.
Là chứng từ giao hàng do hãng hàng không hoặc đại lý cấp phát cho người nhận hàng để đến sân bay nhận hàng. Là căn cứ cho người phụ trách kho bãi giao hàng cho người nhận
Là bản liệt kê tóm tắt tất cả các lô hàng hóa chở trên máy bay, do người vận tải lập ra.
Không có câu nào đúng.
33. Airway bill là:
a. Một chứng từ vận tải hàng hoá do người chuyên chở, thuyền trưởng (đường biển) hoặc đại lý của hãng tàu (forwarder) ký phát cho chủ hàng sau khi tàu rời bến.
a. Một thành phần trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa. Nó mô tả chi tiết nội dung lô hàng và thông thường không bao gồm giá trị lô hàng.
a. Một chứng từ vận tải đường hàng không do người chuyên chở hoặc người đại diện của họ cấp phát cho người gửi hàng sau khi hàng đã xếp lên máy bay.
Không có câu nào đúng
33. Chứng từ lưu khoang (booking note) trong vận chuyển hàng không là:
a. Chứng thông báo hàng đã đến, để người nhận liên hệ nhận hàng hóa.
a. Chứng từ xác nhận việc đặt chỗ trên máy bay đã được chấp nhận.
a. Chứng từ xác nhận hàng đã lên máy bay.
Chứng từ xác nhận người nhận đã nhận hàng
Trong trường hợp “máy bay là máy bay cho thuê” thì Người thầu chuyên chở là:
Là người thuê máy bay, đã ký hợp đồng vận tải với người gởi hàng/người giao nhận và cấp chứng từ vận tải
Là chủ máy bay
a. A & B đều đúng
A & B
Trường hợp Nếu người chuyên chở hàng không không giải quyết khiếu nại hoặc giải quyết không thỏa đáng thì chủ hàng có quyền kiện ra tòa và thời gian đi kiệm là
1 năm kể từ Ngày máy bay đến, hoặc ngày đáng lẽ máy bay đến hoặc Ngày mà việc vận chuyển chấm dứt
a. 2 năm kể từ Ngày máy bay đến, hoặc ngày đáng lẽ máy bay đến hoặc Ngày mà việc vận chuyển chấm dứt.
a. 3 năm kể từ Ngày máy bay đến, hoặc ngày đáng lẽ máy bay đến hoặc Ngày mà việc vận chuyển chấm dứt.
5 năm kể từ Ngày máy bay đến, hoặc ngày đáng lẽ máy bay đến hoặc Ngày mà việc vận chuyển chấm dứt
Thông báo tổn thất và khiếu nại đối với người chuyên chở hàng không có thể gởi cho
a. Người chuyên chở có vận đơn đang sử dụng
a. Người chuyên chở thực tế đã gây ra mất mát, hư hỏng trên chặng đường anh ta chuyên chở.
Nếu người chuyên chở hàng không không giải quyết khiếu nại hoặc giải quyết không thỏa đáng thì chủ hàng có quyền kiện ra tòa
a. Tất cả các câu trên
Khiếu nại đối với người chuyên chở hàng không về trường hợp không giao hàng thì thời hạn khiếu kiện là
a. Trong vòng 180 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn hàng không.
a. Trong vòng 120 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn hàng không.
a. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn hàng không.
Trong vòng 14 ngày kể từ ngày phát hành vận đơn hàng không.
7/ Căn cứ vào đối tượng loại tàu mà đại lý phục vụ có các loại đại lý tàu biển sau:
a. Đại lý tàu chợ
a. Đại lý cho tàu chuyến
a. Đại lý tàu khách, tàu quân sự
a. Tất cả các câu trên
8/ Căn cứ vào người chỉ định có các loại đại lý tàu biển sau:
a. Đại lý tàu biển do người thuê tàu chỉ định, đại lý tàu biển do chủ tàu chỉ định,
a. Đại lý tàu biển là chức năng bảo hộ, Đại lý phụ
a. A & B đúng
a. A & B sai
9/ Quyền của người môi giới hàng hải:
a. Có quyền phục vụ các bên tham gia hợp đồng với điều kiện phải thông báo cho tất cả các bên biết việc đó và có nghĩa vụ quan tâm thích đáng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
a. Được hưởng hoa hồng môi giới khi hợp đồng được ký kết do hoạt động trung gian của mình.
a. A & B đúng
a. A & B sai
10/ Thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng môi giới hàng hải là bao nhiêu năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp:
a. 01 năm
a. 02 năm
a. 03. Năm
a. 04 năm
11/ Bảng kê khai hàng hóa – Cargo list trong vận tải đường biển là gì?
a. Là chứng từ của chủ hàng gửi cho người xuất khẩu hoặc người chuyên chở để làm cơ sở lập Manifest, và là cơ sở xếp hàng vào container.
a. Là chứng từ của chủ hàng gửi cho người nhập khẩu hoặc người chuyên chở để làm cơ sở lập Manifest, và là cơ sở xếp hàng vào container.
a. Là chứng từ của chủ hàng gửi cho hãng tàu hoặc người chuyên chở để làm cơ sở lập Manifest, và là cơ sở xếp hàng vào container.
a. Các câu trên đều sai
12/ Sơ đồ xếp hàng trong vận tải đường biển là gì?
a. Ðây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tàu. Nó có thể dùng các màu khác nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡ hàng lên xuống các cảng.
a. Là bản đăng ký hàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới
a. Là chứng từ của chủ hàng gửi cho hãng tàu hoặc người chuyên chở để làm cơ sở lập Manifest, và là cơ sở xếp hàng vào container.
a. Các câu trên đều đúng
13/ Bản khai lược hàng hóa – Manifest of cargo trong vận tải đường biển là gì?
a. Là bản đăng ký hàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới
a. Ðây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tàu để vận chuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn lập nên.
Là chứng từ của chủ hàng gửi cho hãng tàu hoặc người chuyên chở để làm cơ sở lập Manifest, và là cơ sở xếp hàng vào container
a. Là thông tin của nhà nhập khẩu khai với hải quan.
14/ Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá. Biên bản này gọi là:
a. Biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên.
a. Biên bản xác nhận với khách hàng
a. Manifest
a. Vận đơn
15/ Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) do ai lập?
a. Người bán lập
a. Người mua lập
a. Hãng vận chuyển lập
a. Ngân hàng lập
16/ Mục đích chính của hóa đơn thương mại chủ yếu là để làm:
a. Chứng từ thanh toán.
a. Chứng từ vận chuyển
a. Chứng từ bảo hiểm
Tất cả đều sai
a. 17/ Chọn câu đúng:
a. Phiếu đóng gói mô tả chi tiết nội dung lô hàng và thông thường không bao gồm giá trị lô hàng.
a. Phiếu đóng gói là một thành phần trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa.
a. Phiếu đóng gói còn có tên gọi khác là Bảng kê hàng hóa, phiếu chi tiết hàng hóa.
a. Tất cả đều đúng
18/ Nội dung packing list trong vận tải đường biển bao gồm:
a. Thông tin người mua, người bán / Cảng xếp hàng, dỡ hàng / Thông tin hãng tàu, số chuyến tàu.
a. Thông tin hàng hóa : trọng lượng, số kiện, mô tả hàng hóa, thể tích hàng hóa
a. Số hiệu hợp đồng / Điều kiện giao hàng
a. Tất cả đều đúng
19/ Vận đơn đường biển:
a. Là một chứng từ vận tải hàng hoá do người chuyên chở, thuyền trưởng (đường biển) hoặc đại lý của hãng tàu ký phát cho chủ hàng sau khi tàu rời bến.
a. Là một chứng từ vận tải hàng hoá do người chuyên chở, thuyền trưởng (đường biển), ngân hàng hoặc đại lý của hãng tàu ký phát cho chủ hàng sau khi tàu rời bến.
a. Là một chứng từ vận tải hàng hoá do người chuyên chở, thuyền trưởng (đường biển), người mua hoặc đại lý của hãng tàu ký phát cho chủ hàng sau khi tàu rời bến.
a. Không có câu nào đúng.
20/ Nội dung nào không có trên vận đơn đường biển:
a. Tên người nhận thông báo hàng đến, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…
a. Người gởi/ người nhận: Tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, email…
a. Tên tàu / Số chuyến /Cảng xếp hàng, Cảng dỡ hàng, Số container, số seal ( niêm chì)
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
a. 21/ Chọn câu đúng:
a. Trong vận tải đường biển, vận đơn có chức năng quan trọng và tác dụng đến quá trình chuyển đổi chủ sở hữu hàng hoá.
a. Vận đơn là bằng chứng xác nhận người chở hàng đã nhận chuyên chở lô hàng của nhà xuất khẩu theo thông tin trên vận đơn.
a. Vận đơn là giấy tờ có giá trị dùng để thanh toán, định đoạt tại ngân hàng. Vận đơn minh chứng cho quyền sở hữu hàng hóa do đó vận đơn gốc có thể mua bán được.
a. Tất cả các câu trên
22/ Giấy chứng nhận kiểm dịch:
a. Là một chứng từ quan trọng trong xuất nhập khẩu. Nó cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào.
a. Là bằng chứng xác nhận người chở hàng đã nhận chuyên chở lô hàng của nhà xuất khẩu
a. Là giấy tờ có giá trị dùng để thanh toán, định đoạt tại ngân hàng, minh chứng cho quyền sở hữu hàng hóa.
a. Là những chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…
23/ Tờ khai hải quan:
a. Là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia.
a. Là một chứng từ quan trọng trong xuất nhập khẩu. Nó cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào.
a. Là giấy tờ có giá trị dùng để thanh toán, định đoạt tại ngân hàng, minh chứng cho quyền sở hữu hàng hóa.
a. Tất cả đều sai
24/ Mẫu form C/O nào hiện không được sử dụng tại Việt Nam:
a. Mẫu form A
a. Mẫu form B
a. Mẫu form VJ
Không có mẫu nào
a. 25/ Kho CFS là gì?
a. Là nơi lưu trữ, là nơi tập trung các lô hàng lẻ để đóng chung vào container, đồng thời giúp các nhà sản xuất, thương mại trong và ngoài nước tập trung các đơn hàng xuất nhập khẩu lớn.
a. Là nơi lưu trữ và đóng những lô hàng nguyên container
a. Là nơi lưu trữ để tạm nhập tái xuất
a. Tất cả đều đúng
26/ Kho hàng ngoại quan là gì?
a. Là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.
a. Là nơi gửi hàng hóa của nước ngòai để nhập khẩu vào trong nước hay chuyển khẩu đi nước thứ ba hay hàng hóa trong nước để xuất khẩu nhưng chưa làm thủ tục hải quan.
a. Là nơi lưu trữ, là nơi tập trung các lô hàng lẻ để đóng chung vào container, đồng thời giúp các nhà sản xuất, thương mại trong và ngoài nước tập trung các đơn hàng xuất nhập khẩu lớn.
Không có câu nào đúng
a. 27/ Kho bảo thuế là gì?
a. Là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.
a. Là nơi gửi hàng hóa của nước ngòai để nhập khẩu vào trong nước hay chuyển khẩu đi nước thứ ba hay hàng hóa trong nước để xuất khẩu nhưng chưa làm thủ tục hải quan.
a. Là nơi lưu trữ, là nơi tập trung các lô hàng lẻ để đóng chung vào container, đồng thời giúp các nhà sản xuất, thương mại trong và ngoài nước tập trung các đơn hàng xuất nhập khẩu lớn.
a. Không có câu nào đúng
28/ Giao hàng XK cho cảng bao gồm các công việc:
a. Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác ký kết hợp đồng lưu kho bảo quản hàng hoá với cảng.
a. Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao chi cảng các giấy tờ: Danh mục hàng hóa xuất khẩu (Cargo list), chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)…
a. Giao hàng vào kho bãi cảng
a. Tất cả các câu trên
29/ Một số phí và phụ phí trong vận tải đường biển:
a. Cước vận tải đường biển (Ocean freight)
a. Phí điều hành bến bãi (THC)
a. Phí chứng từ (bill fee)
a. Tất cả các câu trên
30/ Phí Dem (Demurrage charge) trong vận tải đường biển là phí gì?
a. Phí lưu container tại bãi của hãng tàu (hãng tàu thu)
a. Phí lưu container tại kho riêng của khách (hãng tàu thu)
a. Phí lưu container tại bãi của cảng (cảng thu)
a. Phí nâng hạ container
31/ Phí STO (Storage charge) trong vận tải đường biển là phí gì?
a. Phí lưu container tại bãi của hãng tàu (hãng tàu thu)
a. Phí lưu container tại kho riêng của khách (hãng tàu thu)
a. Phí lưu container tại bãi của cảng (cảng thu)
a. Phí nâng hạ container
32/ D/O fee trong vận tải đường biển là phí gì?
a. Phí chứng từ
a. Phí lệnh giao hàng
a. Phí xăng dầu
a. Phí cắm điện
33. Tổ chức hàng không dân dụng Quốc Tế - ICAO:
a. Do liên hợp quốc thành lập tại Chicago 1944, nhằm mục đích phát triển những nguyên tắc và kỹ thuật của vận chuyển hàng không dân dụng quốc tế.
a. Do Mỹ thành lập tại Chicago 1944, nhằm mục đích phát triển những nguyên tắc và kỹ thuật của vận chuyển hàng không dân dụng quốc tế.
a. Do các nước Châu Âu thành lập tại Chicago 1944, nhằm mục đích phát triển những nguyên tắc và kỹ thuật của vận chuyển hàng không dân dụng quốc tế.
a. Tất cả đều sai.
33. Điều kiện để trở thành đại lý IATA:
a. Chứng minh được khả năng kinh doanh hàng hóa hàng không. Có các phương tiện vật chất để kinh doanh (kể cả trụ sở làm việc). Có đội ngũ nhân viên có chất lượng, trong đó phải có ít nhất 2 chuyên gia đã được đào tạo để làm hàng nguy hiểm. Có đủ nguồn tài chính.
a. Chứng minh được khả năng kinh doanh hàng hóa hàng không. Có các phương tiện vật chất để kinh doanh (kể cả trụ sở làm việc). Có đội ngũ nhân viên có chất lượng, trong đó phải có ít nhất 2 chuyên gia đã được đào tạo để làm hàng nguy hiểm, đã qua kỳ sát hạch của IATA.
a. Chứng minh được khả năng kinh doanh hàng hóa hàng không. Có các phương tiện vật chất để kinh doanh (kể cả trụ sở làm việc). Có đội ngũ nhân viên có chất lượng, trong đó phải có ít nhất 2 chuyên gia đã được đào tạo để làm hàng nguy hiểm, đã qua kỳ sát hạch của IATA. Có đủ nguồn tài chính.
a. Có các phương tiện vật chất để kinh doanh (kể cả trụ sở làm việc). Có đội ngũ nhân viên có chất lượng, trong đó phải có ít nhất 2 chuyên gia đã được đào tạo để làm hàng nguy hiểm, đã qua kỳ sát hạch của IATA. Có đủ nguồn tài chính.
33. Thông báo tổn thất và khiếu nại đối với người chuyên chở hàng không thì thời hạn khiếu kiện đối với hư hỏng dễ thấy của hàng hóa, thời hạn khiếu kiện là bao lâu:
a. 14 ngày kể từ ngày nhận hàng
a. 30 ngày kể từ ngày nhận hàng
a. 7 ngày kể từ ngày nhận hàng
a. 28 ngày kể từ ngày nhận hàng
