wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3

Total questions: 62

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Khó khăn lớn nhất của nước Nga Xô viết trong những năm 1918-1920 là

a)

thù trong giặc ngoài.

b)

kinh tế khủng hoảng.

c)

nhân dân không ủng hộ chính quyền mới.

d)

đất nước bị chia cắt.

2.

Một trong những nội dung của chính sách Cộng sản thời chiến là

a)

thực hiện chính sách thu thuế lương thực.       

b)

trưng thu lương thực thừa của nông dân.

c)

thực hiện tự do buôn bán.

d)

khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.

3.

Nhiệm vụ lớn nhất của nước Nga Xô viết từ năm 1918-1920 là

a)

chống thù trong giặc ngoài.

b)

thực hiện chính sách Kinh tế mới.

c)

thực hiện chính sách Cộng sản thời chiến

d)

tiến hành chiến tranh giành chính quyền.

4.

Ý nào sau đây Không phải là nội dung của chính sách Kinh tế mới?

a)

Thi hành chế độ lao động bắt buộc.

b)

Thực hiện chính sách thu thuế lương thực.

c)

Thực hiện tự do buôn bán.

d)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.

5.

Ý nghĩa lớn nhất của chính sách Cộng sản thời chiến là

a)

giúp nước Nga Xô viết đánh thắng thù trong giặc ngoài.

b)

đưa nước Nga Xô viết trở thành cường quốc công nghiệp.

c)

giúp nước Nga Xô viết xây dựng thành công XHCN.

d)

giúp nước Nga Xô viết vượt qua khủng hoảng, phục hồi kinh tế.

6.

Trọng tâm phát triển kinh tế của Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945 là:

a)

Phát triển công nghiệp nhẹ.

b)

Phát triển du lịch.

c)

Phát triển dịch vụ, thương mại.

d)

Phát triển công nghiệp nặng.

7.

Thành tựu lớn nhất của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH từ 1925-1945 là

a)

sản xuất công nghiệp chiếm 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.

b)

thanh toán được nạn mù chữ, hoàn thành phổ cập THCS ở thành phố.

c)

Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới.

d)

hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp với quy mô sản xuất lớn.

8.

Năm 1922, Liên Xô có bao nhiêu nước cộng hòa?

a)

4 nước

b)

10 nước.

c)

12 nước.

d)

15 nước.

9.

Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) bùng nổ đầu tiên ở nước nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Anh

c)

Mĩ.

d)

Liên Xô.

10.

Ở Mĩ, cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, bắt đầu từ lĩnh vực nào?

a)

Tài chính

b)

Nông nghiệp

c)

Công Nghiệp

d)

Quốc phòng.

11.

Biện pháp để Anh, Pháp, Mĩ thoát khỏi cuộc khủng kinh tế 1929-1933 là

a)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít.

b)

Cải cách kinh tế - xã hội.

c)

Cải cách bộ máy nhà nước.

d)

Áp dụng chính sách kinh tế mới.

12.

Sự kiện nào mở đầu cho cuộc đại suy thoái kinh tế trầm trọng?

a)

Nhà máy Đức bị phá sản hàng loạt.

b)

  Hàng chục triệu người thất nghiệp ở Pháp.

c)

Khủng hoảng chính trị ở Pháp

d)

   Thị trường chứng khoán Niu Oóc sụp đổ.

13.

Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đối với nhân loại là

a)

tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở các nước tư bản vô cùng ngột ngạt.

b)

sự hình thành hai khối đế quốc đối lập.

c)

đời sống các tầng lớp nhân dân vô cùng khó khăn.

d)

nền kinh tế các nước bị khủng hoảng trầm trọng, bị tổn thất rất nặng nề.

14.

Từ khủng hoảng kinh tế 1929-1933, bài học nào Việt Nam có thể rút ra để thực hiện thành công cuộc đổi mới kinh tế đất nước hiện nay?

a)

Tập trung phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn.

b)

Quan tâm giải quyết những vấn đề dân sinh, dân chủ cho nhân dân.

c)

Xây dựng đường lối phát triển kinh tế phải đúng đắn, phù hợp.

d)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ nhiều thành phần, nhiều ngành nghề

15.

Đạo luật quan trọng nhất nhằm phục hồi và phát triển nền kinh tế là

a)

Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp

b)

Đạo luật về ngân hàng

c)

Đạo luật phục hưng công nghiệp

d)

đạo luật về tài chính

16.

Dòng nào dưới đây là nét nổi bật của tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

Trở thành nước thứ hai thu nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

b)

Trở thành chủ nợ của các nước tư bản châu Âu.

c)

Trở thành nước bại trận và bị thiệt hại nặng nề về kinh tế.

d)

Trở thành trung tâm công nghiệp của thế giới.

17.

Nội dung nào không phản ánh đúng hậu quả xã hội mà khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản gây ra?

a)

Mâu thuẫn xã hội vẫn được kiểm soát.

b)

Nông dân bị phá sản, mất mùa, đói kém.

c)

Công nhân thất nghiệp lên tới hàng triệu người.

d)

Đời sống của các tầng lớp lao động khốn đốn.

18.

Sự kiện nào đã tác động lớn đến phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước châu Á?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

b)

Quốc tế Cộng sản ra đời.    

c)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.

d)

Sự ra đời của Liên Xô.

19.

Phong trào đấu tranh nào đã mở đầu cho cao trào CM chống đế quốc phong kiến ở châu Á?

a)

Khởi nghĩa Gia-va

b)

Phong trào Ngũ Tứ                                       

c)

Cách mạng Mông cổ                                       

d)

Xô viết Nghệ Tĩnh

20.

Từ những năm 20 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á xuất hiện một nét mới, đó là gì?

a)

Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng

b)

Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng

c)

Chủ nghĩa Mác Lê – nin được truyền bá rộng rãi

d)

Sự kiên minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống chủ nghĩa phát xít

21.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 làm cho mâu thuẫn giữa các nước đế quốc càng thêm sâu sắc, nhưng giữa các nước đế quốc, phát xít lại có một điểm chung là:

a)

đều thực hiện đường lối thỏa hiệp, nhượng bộ Liên Xô

b)

đều đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô

c)

đều tập trung sức mạnh về kinh tế và quân sự tấn công Liên Xô

d)

đều coi Liên Xô là kẻ thù cần phải tiêu diệt

22.

Mĩ tham gia chiến tranh thế giới thứ hai khi:

a)

Nhật Bản tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu cảng

b)

Đức đánh chiếm một loạt các nước châu Âu

c)

Đức tấn công Liên Xô

d)

Nhật Bản chiếm vùng Đông Nam Á và một số đảo ở Thái Bình Dương

23.

Sự kiện mở đầu cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Đức đánh chiếm Hung-ga-ri

b)

Đức đánh chiếm Liên Xô

c)

Đức đánh chiếm Ba Lan

d)

Sáp nhập Áo vào nước Đức

24.

Trận đánh tạo nên bước ngoặt làm xoay chuyển tình thế Chiến tranh thế giới thứ hai của Hồng quân Liên Xô là:

a)

trận phản công Xta-lin-grat

b)

trận Cuốc -xơ

c)

trận công phá Béc-lin         

d)

trận Lê-nin-grat

25.

Trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), những quốc gia đóng vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là:

a)

Anh, Pháp, Trung Quốc      

b)

Anh, Pháp, Mĩ          

c)

Liên Xô, Mĩ, Anh

d)

Anh, Trung Quốc, Liên Xô

26.

Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu?

a)

Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bảo ở Mãn Châu.

b)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện

c)

Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện

d)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản

27.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là gì?

a)

Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)

b)

Thái độ thỏa hiệp, nhượng bộ của chủ nghĩa phát xít của các nước Anh, Pháp, Mĩ

c)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc và vấn đề thị trường, thuộc địa

d)

Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước đế quốc.

28.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

a)

Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật.

b)

Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

c)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Đức kí văn kiện đầu hàng quân Đồng minh.

29.

Tầng lớp nào đã thành lập Đảng Lập hiến ở Việt Nam năm 1923? 

a)

Công nhân.

b)

Nông dân.

c)

Tư sản và đại địa chủ.

d)

Tiểu tư sản.

30.

Các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam từ 1919- 1925 diễn ra chủ yếu với mục đích gì?

a)

Đòi tăng lương, giảm giờ làm.

b)

Phá bỏ hợp đồng lao động.

c)

Xây dựng cơ sở hạ tầng

d)

Mở rộng thị trường

31.

Ai là người lãnh đạo cuộc bãi công Ba Son?

a)

Phan Bội Châu

b)

Hồ Chí Minh

c)

Tôn Đức Thắng

d)

Nguyễn Ái Quốc

32.

Cuộc bãi công Ba Son đánh dấu bước chuyển của phong trào công nhân sang giai đoạn nào?

a)

Liên kết với giai cấp nông dân.

b)

Tự phát

c)

Tự giác

d)

Liên kết quốc tế.

33.

Mục đích chính của cuộc bãi công Ba Son là gì?

a)

Tham gia Liên đoàn công nhân tàu biển ở Viễn Đông

b)

Đòi tăng lương và giảm giờ làm

c)

Ngăn chặn tàu chiến Pháp chở binh lính đến đàn áp cách mạng Trung Quốc

d)

Xây dựng các công trình hàng hải mới.

34.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân trong những năm 1925 - 1930 chủ yếu là:

a)

Đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị.

b)

Đòi quyền lợi về kinh tế.

c)

Đòi quyền lợi về chính trị.

d)

Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.

35.

Tổ chức nào lãnh đạo công nhân bãi công ngăn cản tài chiến Pháp chở lính qua đàn áp phong trào cách mạng ở Trung Quốc?

a)

Công hội.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng

c)

Nam đồng thư xã

d)

Hội Phục Việt.

36.

Điểm mới của cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son so với các cuộc đấu tranh trước đó của giai cấp công nhân là

a)

công nhân bãi công đòi quyền lợi về chính trị.

b)

công nhân bãi công đòi quyền lợi về kinh tế.

c)

thể hiện tinh thần đoàn kết vô sản quốc tế.

d)

kết hợp đấu tranh kinh tế và chính trị.

37.

Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam Quốc dân Đảng là

a)

Khởi nghĩa Ba Son (8-1925)

b)

Khởi nghĩa Yên Bái (2-1930)

c)

Tuyên truyền vận động nhân dân chống Pháp

d)

Tập hợp nhân dân xây dựng nhà nước

38.

Thành phần của Tân Việt Cách mạng đảng bao gồm:

a)

Tiểu tư sản trí thức.

b)

Học sinh, sinh viên.

c)

Trí thức và tư sản dân tộc.

d)

Trí thức và thanh niên tiểu tư sản.

39.

 

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

a)

Tác phẩm “Đường Cách Mệnh”

b)

Báo Thanh niên

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp

d)

Báo Người cùng khổ

40.

Đặc điểm nổi bật của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1918-1925 là

a)

nổ ra lẻ tẻ, chưa có tổ chức và lãnh đạo thống nhất.

b)

nổ ra liên tiếp dưới sự lãnh đạo của tổ chức Công hội đỏ.

c)

biểu tình, bãi công, tổng bãi công đòi quyền lợi chính trị.

d)

các cuộc mít tinh, biểu tình, bãi công đều giành thắng lợi.

41.

Hình thức và mục tiêu đấu tranh chủ yếu của công nhân Việt Nam trong giai đoạn 1918-1925 là

a)

mít tinh, biểu tình đòi tham gia vào Hội động dân biểu.

b)

mít tinh, biểu tình, bãi công đòi quyền lợi về văn hóa.

c)

biểu tình, bãi công, tổng bãi công đòi quyền lợi chính trị.

d)

phá hợp đồng, bỏ trốn, lãn công đòi quyền lợi về kinh tế.

42.

Sự kiện nào sau đây mở đầu giai đoạn đấu tranh tự giác của công nhân Việt Nam giai đoạn 1918 - 1930?

a)

Cuộc bãi công của công nhân nhà máy dệt Nam Định.

b)

Cuộc bãi công của công nhân xưởng đóng tàu Ba Son (Sài Gòn).

c)

Cuộc bãi công của công nhân xưởng ô tô A-vi-a (Hà Nội).

d)

Cuộc bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng (Bình Phước).

43.

Trong những năm 1918 – 1930, Nguyễn Ái Quốc hoạt động cách mạng tại những quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô, Hà Lan, Thụy Sĩ.

b)

Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp.

c)

Anh, Pháp, Tây Ban Nha.

d)

Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.

44.

Nguyễn Ái Quốc có vai trò nào sau đây đối với quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ.

b)

Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức.

c)

Tổ chức phong trào vô sản hóa.

d)

Sáng lập tờ báo Thanh niên.

45.

Từ ngày 6-1 đến ngày 7-2-1930, tại Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc) diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Tuyên bố thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Đông Dương.

46.

Văn bản nào sau đây là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.    

b)

Đường Kách mệnh.                   

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

d)

Luận cương chính trị.

47.

Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1-1930) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ hoàn thành trong phạm vi cả nước.

b)

Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở Việt Nam.      

c)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo.

d)

Mở ra thời kỳ mới cho dân tộc– độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội.

48.

Bối cảnh quốc tế nào sau đây tác động đến phong trào cách mạng ở Việt Nam những năm 1930 – 1931?

a)

Hậu quả của cuộc khủng hoảng năng lượng.

b)

Sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Chính sách cai trị hà khắc của chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

d)

Hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933.

49.

Phong trào cách mạng ở Việt Nam những năm 1930 – 1931 dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào sau đây?

a)

Tổ chức Cộng hội.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

50.

Từ năm 1930, phong trào cách mạng Việt Nam bùng nổ và phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây?

a)

Thanh Hóa – Nghệ An.

b)

Nghệ An – Hà Tĩnh

c)

Hà Tĩnh – Đà Nẵng

d)

Hà Tĩnh – Quảng Bình.

51.

Chủ trương của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1936 – 1939 là

a)

chống ách thống trị của quân phiệt Nhật đòi quyền dân tộc.

b)

lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp, giành độc lập dân.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế lỗi thời, lạc hậu.

d)

chống phát xít và chiến tranh để bảo vệ hòa bình.

52.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1936 – 1939 là

a)

hợp pháp, công khai, chính trị, hòa bình.

b)

khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

bí mật, bất hợp pháp kết hợp với bán hợp pháp.

d)

biểu tình có vũ trang kết hợp với bãi công của công nhân.

53.

Hình thức đấu tranh thu thập chữ kí, đưa dân nguyện đòi quyền tự do, dân chủ là biểu hiện của phong trào đấu tranh nào sau đây trong giai đoạn 1936 – 1939?

a)

Phong trào Đông Dương đại hội.

b)

Phong trào mính tinh, biểu tình của nông dân.

c)

Phong trào đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.

d)

Phong trào bãi công, tổng bãi công của công nhân.

54.

Kẻ thù trực tiếp của nhân dân Việt Nam trong những năm 1939 – 1945 là

a)

thực dân Pháp và phát xít Đức.

b)

thực dân Pháp và quân phiệt Nhật.

c)

quân phiệt Nhật và chính quyền phong kiến.

d)

địa chủ, cường hào và chính quyền phong kiến.

55.

Nhiệm vụ và mục tiêu của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939 – 1945 là

a)

đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

b)

chống phát xít, chính quyền thuộc địa và chiến tranh để bảo vệ hòa bình.

c)

đánh đuổi Pháp, Nhật giành độc lập dân tộc, thành lập chính phủ nhân dân.

d)

chống chính quyền thuộc địa để đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

56.

Mặt trận Việt Minh (thành lập năm 1941) nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tập hợp nhân dân đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

b)

Đoàn kết các tầng lớp lật đổ chế độ quân chủ, giành ruộng đất cho nông dân.

c)

Tập hợp các lực lượng chống chính quyền thuộc địa, đòi tự do ngôn luận.

d)

Đoàn kết toàn thể nhân dân đánh đuổi Pháp – Nhật, giành độc lập dân tộc.

57.

Lực lượng tham gia phong trào cách mạng 1930-1931 chủ yếu là:

a)

Công nhân, nông dân, tư sản

b)

Toàn thể dân tộc Việt Nam

c)

Công nhân và nông dân

d)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản

58.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930-1931 là:

a)

chống phong kiến và tư sản

b)

chống đế quốc, chống phong kiến

c)

chống phong kiến và tay sai

d)

chống đế quốc và tư sản

59.

Trong phong trào Đông Dương Đại hội (1936), Đảng ta đã vận dụng hình thức đấu tranh nào?

a)

Công khai, hợp pháp

b)

Bán công khai, bán hợp pháp

c)

Bất hợp pháp

d)

Công khai, bất hợp pháp

60.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1936 – 1939 là:

a)

chống đế quốc, đòi độc lập dân tộc.

b)

đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

chống phong kiến tay sai.

d)

đòi quyền tự trị cho Đông Dương.

61.

Hình thức đấu tranh mới xuất hiện trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là

a)

Mít tinh biểu tình.

b)

Đấu tranh nghị trường

c)

Đấu tranh chính trị.

d)

Bãi khóa, bãi công.

62.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.

b)

Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930.

c)

Xây dựng một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

d)

Bước đầu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.