Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 58

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại đại hội đại biểu toàn quốc

a)

lần thứ tư 1976

b)

Lần thứ năm 1982

c)

Lần thứ Sáu 1986

d)

Lần thứ bảy 1991

2.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về Chủ nghĩa Xã hội những hình thức bước đi và biện pháp thích hợp

a)

Đổi mới cần gắn liền với điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa

b)

Đổi mới để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Công cuộc đổi mới kể để lại những bài học kinh nghiệmQuý Giá

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội bằng những bước đi và biện pháp phù hợp

3.

Chỉ có đổi mới thì mới thấy đúng và thay hết sự thật thấy những nhân tố mới để phát huy những sai lầm để sửa chữa

muốn thế phải đấu tranh chống cái cũ, chống bảo thủ trì trệ, chống ráo đều Rập khuôn, chống chủ quan nóng vội, chống tha hóa biến chất, chống những thói quen lỗi thời dai dẳng

a)

Đổi mới đất nước là yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển

b)

Một trong những biểu hiện của đổi mới là chống giáo điều dập khuôn

c)

Công cuộc đổi mới thành công để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu

d)

Nếu không tiến hành đổi mới sẽ không thấy đúng và thấy hết sự thật

4.

Cơ cấu các ngành kinh tế của Việt Nam năm 2020 là

a)

Nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ và thương mại

b)

Công nghiệp nhẹ và khai thác khoáng sản Nông nghiệp dịch vụ

c)

Dịch vụ công nghiệp và xây dựng nông nghiệp và lâm nghiệp và thủy sản

d)

Công nghiệp xây dựng và khai thác khoáng sản Thương mại dịch vụ

5.

Xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình về lương thực thực phẩm hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

Ba chương trình mục tiêu là nội dung chủ yếu của kế hoạch năm năm 1986 đến 1990 phải được tập trung cao độ sức người sức của để thực hiện

Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa

Đảng Cộng sản Việt Nam văn kiện đón toàn tập tập 47 Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội 2006

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra chủ trương Xóa bỏ cơ chế quan liêu bao cấp và xây dựng cơ chế quản lý kinh tế mới

b)

Thực hiện ba chương trình kinh tế là nhiệm vụ chủ yếu của toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội được tiến hành ngay sau năm 1975

c)

Mục tiêu có ba chương trình kinh tế là giải quyết các vấn đề dân sinh cấp bách về bước đầu hướng đến xuất khẩu

d)

Các chính sách đổi mới kinh tế của Đảng nhằm xóa bỏ rào cản tạo động lực cho toàn bộ nền kinh tế vượt qua khủng hoảng

6.

tháng 6 năm 1991 Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng cộng sản Việt Nam đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội

phát triển các quan điểm đổi mới của Đại hội VI và đại hội 7 chủ trương tiếp tục triển khai công cuộc đổi mới nói chung và cải cách kinh tế nói riêng về kinh tế Đại hội đã có kết luận quan trọng khi cho rằng sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội mà là thành tựu của nền văn minh nhân loại tồn tại khách quan cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

trên cơ sở đó đại hội xác định xây dựng cơ chế vận hành nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước và pháp luật kế hoạch chính sách và các công cụ khác

với định hướng đó quyền tự chủ của các đơn vị kinh tế được chú trọng hơn cùng với sự đổi mới của phương thức quản lý của nhà nước đối với các thành phần kinh tế

a)

Sản xuất hàng hóa là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản cần xóa bỏ cho con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam Chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường tự vận hành để tháo gỡ mọi khó khăn trong phát triển

c)

Nhận thức về kinh tế thị trường và các phương thức quản lý nó là một đổi mới bước ngoặt về tư duy của Đảng

d)

Cương lĩnh năm 1991 góp phần quan trọng vào kế hoạch định đường lối đổi mới và làm rõ nhận thức về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

7.

Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc để văn hóa thực sự trở thành sức mạnh nội sinh động lực phát triển đất nước và bảo vệ tổ quốc

tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hóa

xây dựng phát triển tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước niềm tự hào dân tộc niềm tin khát vọng phát triển Đất Nước Phồn Vinh hạnh phúc

tài năng trí tuệ phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước

a)

Trong đổi mới đất nước Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là văn hóa là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ tổ quốc

b)

Để có thể đưa văn hóa thành sức mạnh cần tập trung bảo tồn duy trì nền văn hóa truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc tránh bổ sung các yếu tố văn hóa mới

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm chủ thể là nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển văn hóa xã hội

d)

Chính sách văn hóa đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên sự ổn định và lành mạnh hóa xã hội thúc đẩy sự phát triển kinh tế

8.

Về quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị phải tập trung làm tốt đổi mới kinh tế đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống việc làm và các nhu cầu của xã hội khác xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội coi đó là điều kiện quan trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới kinh tế trong lĩnh vực chính trị

đồng thời với đổi mới kinh tế phải từng bước đổi mới và tổ chức phương thức hoạt động của hệ thống chính trị phát huy ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân trên các lĩnh vực chính trị kinh tế văn hóa xã hội

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm là điều kiện thuận lợi để đổi mới chính trị

b)

Cần ưu tiên đổi mới kinh tế vì chỉ có thể đổi mới các lĩnh vực khác sau khi đã xây dựng hoàn thiện điều kiện vật chất kỹ thuật cho Chủ nghĩa xã hội

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam đặc biệt quan tâm phải nhận thức và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị

d)

Thực Tiễn cho thấy Đảng Cộng sản Việt Nam có những bước đi phù hợp trong đổi mới chính trị thận trọng nhưng không bảo thủ trì trệ

9.

Đến đại hội lần thứ tư tháng 04 năm 2001 khái niệm kinh tế thị trường đã ra đời khẳng định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ

Mục đích của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượng sản xuất phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội nâng cao đời sống nhân dân

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức sở hữu nhiều thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc

a)

Mô hình kinh tế tổng quát của Việt Nam thời kỳ quá độ là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Mục tiêu của quá trình phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

c)

Đặc điểm của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là có bao gồm thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước có vai trò chủ đạo

d)

Kinh tế thị trường là phương thức để thực hiện mục đích xây dựng xã hội chủ nghĩa và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

10.

Phát triển toàn diện toàn bộ các lĩnh vực văn hóa bảo đảm vừa phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc vừa tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại tạo động lực phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế

nâng cao vai trò của văn hóa nghệ thuật trong việc bồi dưỡng tâm hồn nhân cách của con người Việt Nam nhất là trong thế hệ trẻ

bảo đảm quyền hưởng thụ tự do sáng tạo trong hoạt động văn hóa nghệ thuật của mỗi người dân và cộng đồng

hoàn thiện các cơ chế chính sách phát triển công nghiệp văn hóa phát triển những sản phẩm loại hình văn hóa độc đáo sáng tạo có sức lan tỏa để quảng bá giới thiệu ra thế giới

a)

Trong thời kỳ đổi mới Đảng chủ trương phát huy giá trị văn hóa truyền thống hạn chế tác động của các yếu tố bên ngoài

b)

Mục tiêu của xây dựng nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới là tạo động lực cho sự phát triển đất nước và hội nhập quốc tế sâu rộng

c)

Các hoạt động văn hóa quan hệ văn hóa thiết kế văn hóa hướng vào bổ sung hoàn thiện thuyết hệ giá trị chuẩn mực bồi đắp cho con người phát triển toàn diện cả về phẩm chất năng lực

d)

Đảng chủ trương phát triển công nghiệp văn hóa phải gắn liền với việc quảng bá lan tỏa hình ảnh đất nước con người Việt Nam Từ đó góp phần bảo tồn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình giao lưu hội nhập quốc tế

11.

Một trong những thành tựu lớn của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

Từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống chính quyền cơ sở ở các địa phương

b)

Từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Hoàn thành mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở các địa phương vùng sâu vùng xa

d)

Xây dựng thành công nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

12.

Năm 2008 Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây

a)

Thực hiện thành công công nghiệp hóa

b)

Trở thành nước công nghiệp mới

c)

Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp

d)

Bình thường hóa quan hệ với Mỹ

13.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay

a)

Hoàn chỉnh hệ thống lý luận và đường lối đổi mới

b)

Hình thành hệ thống quan điểm lý luận về đường lối đổi mới

c)

Phát triển thành công học thuyết mới về Chủ nghĩa xã hội

d)

Hoàn thiện quan điểm lý luận mới về chiến lược đổi mới

14.

Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay

a)

Xây dựng nền kinh tế pháp quyền của nhân dân do nhân dân vì nhân dân

b)

Phát triển kinh tế tư nhân Thành yếu tố vai trò chủ lực trong nền kinh tế

c)

Xây dựng nền kinh tế thị trường tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần

15.

Trong công cuộc đổi mới nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy vào ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa xã hội

d)

Đối ngoại

16.

Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là

a)

Hình thành hệ thống lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Vai trò của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội được chú trọng phát huy

c)

Từng bước hình thành và phát triển mô hình nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Hoàn thành việc xác nhận hệ thống chính quyền và đoàn thể các cấp ở các địa phương

17.

Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền

b)

Xây dựng nhà nước pháp trị

c)

Phát triển kinh tế gắn liền với ổn định văn hóa

d)

Xây dựng nền văn hóa dân tộc ngày càng hiện đại

18.

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung phát triển qua

a)

Kết luận của ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Thông báo của ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam

c)

Các hội nghị định kỳ của ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Các kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng cộng sản Việt Nam

19.

Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị

a)

Đổi mới cơ chế quản lý cấp cơ sở chấm dứt tình trạng tham nhũng

b)

Bổ sung hoàn chỉnh quan niệm về chủ nghĩa xã hội

c)

Đẩy mạnh xây dựng chỉnh đốn Đảng

d)

Xây dựng nhà nước pháp trị

20.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay

a)

Xóa bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu bao cấp kế hoạch hóa

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa hội nhập quốc tế sâu rộng

c)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực

d)

Phát chuyện nền kinh tế kế hoạch hóa kinh tế tư nhân là động lực cơ bản

21.

Nội dung đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay là

a)

Hoàn chỉnh toàn bộ quan điểm đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

b)

Phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt

c)

Khắc phục khủng hoảng nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Thực hiện thành công công cuộc xóa đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp

22.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 đến 2006 là

a)

Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế cải cách hệ thống giá chống lạm phát

b)

Đổi mới chính sách văn hóa xã hội ưu tiên phát triển y tế giáo dục

c)

Đổi mới hệ thống chính trị đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

23.

Đường lối một đổi mới kinh tế của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 đến 2006 không đề cập nội dung nào sau đây

a)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Chuyển về cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

c)

Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế

d)

Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

24.

Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 1996 đến 2006

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

b)

Coi trọng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

c)

Đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

d)

Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp

25.

Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ

a)

1994

b)

1995

c)

1996

d)

1997

26.

Trong giai đoạn 1986 đến 1995 nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

b)

Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

c)

Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng và kinh tế khu vực và kinh tế thế giới

27.

Nội dung cơ bản về chính trị của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986 đến 1995 đổi mới ở Việt Nam là

a)

Đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội

b)

Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa

c)

Chỉ tiến hành đổi mới kinh tế không đổi mới chính trị

d)

Từng bước xóa bỏ cơ chế quán lý kinh tế cũ

28.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

Quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực chủ yếu là chính trị

b)

Công cuộc cải tổ chính trị do chính phủ Việt Nam khởi xướng giám sát

c)

Công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội

d)

Quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực Trọng tâm là kinh tế

29.

Một trong những nội dung chính của đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 đến 1995 là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân

b)

Xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân do nhân dân vì nhân dân

c)

Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hóa

d)

Đa phương hóa đa dạng hóa các quan hệ quốc tế chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị

a)

Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm

b)

Đổi mới kinh tế phải đi trước mở đường cho đổi mới chính trị và các lĩnh vực khác

c)

Đổi mới chính trị là căn bản quyết định đổi mới kinh tế và tất cả các lĩnh vực xã hội

d)

Tập trung làm tốt đổi mới kinh tế đồng thời từng bước đổi mới hệ thống chính trị

31.

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm không xuất phát từ lý do nào sau đây

a)

Rút kinh nghiệm từ những sai lầm của Đảng Cộng sản Liên Xô khi cải tổ

b)

Cần đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của quần chúng nhân dân về đời sống

c)

Không thể đổi mới các lĩnh vực khác nếu như chưa hoàn thành đổi mới kinh tế

d)

Kinh tế phát triển và cơ sở để tiến hành đổi mới Nê những lĩnh vực khác

32.

Từ tháng 12 năm 1986 Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế làm trọng tâm vì lý do nào sau đây

a)

Các thế lực thù địch tập trang tấn công với ý đồ làm sụp đổ nền kinh tế Việt Nam

b)

Nguồn gốc của tình trạng trì trệ trước đổi mới là do cơ chế kinh tế không phù hợp

c)

đổi mới kinh tế không tác động đến các vấn đề chính trị và an ninh nên cần ưu tiên

d)

Không thể tiến hành đổi mới chính trị Nếu chưa hoàn thành xong đổi mới kinh tế

33.

Nội dung xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kỳ đổi mới là

a)

Dựa vào đối ngoại song Phương làm nền tảng

b)

Thực hiện đối ngoại hướng vào các nước lớn

c)

Thực hiện đối ngoại độc lập tự chủ rộng mở

d)

Tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự thay đổi trong nhận thức của Đảng cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế thời kỳ đổi mới

a)

Tự hội nhập kinh tế quốc tế sang chủ động tích cực hội nhập toàn diện và sâu rộng

b)

Từ phát triển quan hệ đa phương Sang tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện

c)

Từ đa dạng hóa quan hệ đối ngoại sang tập trung phát triển quan hệ với nước lớn

d)

Từ tập trung vào các nước trong khu vực Sang hướng giải quyết các vấn đề toàn cầu

35.

Đường lối đổi mới kinh tế của Việt Nam từ năm 1986 có nội dung xuyên suốt là

a)

Đổi mới gắn với công nghiệp hóa toàn diện các nước

b)

Đổi mới gắn với hiện đại hóa và kinh tế tri thức

c)

Hội nhập quốc tế kinh tế sâu rộng và toàn diện

d)

Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế theo hướng hiệu quả

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh yếu tố chủ quan quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước từ năm 1986

a)

Liên Xô và các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu sau cải tổ

b)

Xu thế quốc tế hóa để xuất hiện vào ngày càng diễn ra mạnh mẽ

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội ở Việt Nam Trở nên trầm trọng

d)

Do sự đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện sâu rộng

37.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân căn bản của việc đảng cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước

a)

Đây là chu kỳ hoạt động thường xuyên liên tục của sự phát

b)

Để theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

c)

Để tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hóa

d)

Tuổi mới để đáp ứng các yêu cầu gia nhập tổ chức Liên Hợp Quốc

38.

Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh

a)

Đất nước phát triển và có vị thế cao trên trường quốc tế

b)

Đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng

c)

Trật tự thế giới đang cực do mỹ đứng đầu được thiết lập

d)

Cuộc đối đầu giữa hai phe hai cực đang diễn ra căng thẳng

39.

Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam lần đầu đề ra từ năm 1986 xuất phát từ một trong những cơ sở nào sau đây

a)

Rút kinh nghiệm từ quá trình cải cách mở cửa các nước

b)

Thành công của Liên Xô trong những năm 80 của thế kỉ XX

c)

Sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực Ianta và chiến tranh lạnh kết thúc

d)

Sự hình thành trật tự đơn cực sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ

40.

Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay

a)

Kiềm chế lại Phát Phiên mã từng bước thoát khỏi khủng hoảng

b)

Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

c)

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức

41.

Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 đến 2006

a)

Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

b)

Coi giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu

c)

Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Để lùi lạm phát từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng

42.

Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 đến 1995

a)

Thực hiện chuyển cơ chế tập trung quan liêu sang cơ chế thị trường

b)

Xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân do dân vì dân

c)

Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

d)

Ổn định tình hình kinh tế xã hội từng bước thoát khỏi khủng hoảng

43.

Đường lối đổi mới đất nước của đảng cộng sản Việt Nam từ năm 1986 không có nội dung nào sau đây

a)

Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền

b)

Chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hóa xã hội

d)

Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung và quan liêu

44.

Nội dung nào sau đây là đúng về đổi mới ở Việt Nam từ những năm 1996 đến năm 2006

a)

Đổi mới gắn với công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

b)

Bước đầu xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

c)

Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát thoát khỏi khủng hoảng

d)

Chủ động tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng

45.

Một trong những mục tiêu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam 1986 đến 1995 là

a)

Hoàn thành quá trình công nghiệp hóa đất nước

b)

Đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao

c)

Phải hội nhập sâu rộng và nền kinh tế quốc tế

d)

Phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng

46.

Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay là

a)

Chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng

b)

Ngoại giao phá vây và nỗ lực bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

d)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn

47.

Trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 văn hóa được coi là

a)

Nền tảng tinh thần của xã hội

b)

Trọng tâm hàng đầu của chính sách đổi mới

c)

Nền tảng chính trị của xã hội

d)

Lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới đất nước

48.

Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc đổi mới ở Việt Nam

a)

Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm là ưu tiên số 1

b)

Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa

c)

Đổi mới phải gắn với xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa

d)

Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng

49.

Trong công cuộc đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay Đảng cộng sản Việt Nam đã phát triển nhận thức về

a)

Mô hình kinh tế tập trung và bao cấp

b)

Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

c)

Lộ trình kế hoạch gia nhập ASEAN

d)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

50.

Trong công cuộc đổi mới để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu

a)

An ninh

b)

Giáo dục

c)

Xã hội

d)

kinh tế

51.

Trong quá trình hội nhập quốc tế từ năm 2006 Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới lĩnh vực nào sau đây là then chốt trọng tâm

a)

Chính trị

b)

An ninh

c)

Xã hội

d)

Kinh tế

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đổi mới văn hóa ở Việt Nam trong những năm 1996 đến 2006

a)

Xây dựng nền văn hóa với đặc điểm dân tộc khoa học Đại Chúng

b)

Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Xóa bỏ toàn dư phong kiến lạc hậu trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng

d)

Học tập mô hình xây dựng văn hóa của các nước xã hội chủ nghĩa

53.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 là tập trung vào lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Tư tưởng

54.

Nội dung nào sau đây đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến năm 1995

a)

Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát kế hoạch hóa

b)

Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hóa xã hội

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn

d)

Đổi mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp kế hoạch hóa

55.

Nội dung nào sau đây đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Việt Nam từ 1986 đến 1995

a)

Coi trọng đa phương hóa đa dạng hóa quan hệ đối ngoại

b)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô Trung Quốc

c)

Coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong đối ngoại

d)

Chỉ phát triển quan hệ với Nga và các nhóm nước Á Âu

56.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 đến 2006 là

a)

Công nghiệp hóa ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

c)

Bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lý quan liêu bao cấp

d)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp

57.

Đường lối đổi mới đất nước của đảng cộng sản Việt Nam 1996 đến 2006 có nội dung nào sau đây

a)

Bước đầu xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp

b)

Ban hành hiến pháp tăng cường quyền làm chủ của nhân dân

c)

Chú trọng ngoại giao phá dây phá thế Bị Bao Vây bị cấm vận

d)

Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và chủ động hội nhập

58.

Trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới 1986 đến 1995 Việt Nam đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây về đối ngoại

a)

Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

c)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ

d)

Chính thức trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc