wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS9_HKI

Total questions: 85

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Trọng tâm phát triển kinh tế của Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945 là

a)

Phát triển công nghiệp nhẹ.

b)

Phát triển công nghiệp nặng.

c)

Phát triển dịch vụ thương mại.

d)

Phát triển du lịch.

2.

Đâu không phải nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới (NEP) của Liên Xô?

a)

Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa.

b)

Thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư nhân mở xí nghiệp nhỏ.

c)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.

d)

Quốc hữu hóa các xí nghiệp.

3.

Để bảo vệ thành quả cách mạng, chống thù trong giặc ngoài, nước Nga đã:

a)

kêu gọi các nước giúp đỡ

b)

thi hành chính sách "Cộng sản thời chiến"

c)

thực hiện kế hoạch 5 năm

d)

thực hiện chính sách kinh tế mới (NEP)

4.

Năm 1941, nhân dân Liên Xô phải tạm dừng kế hoạch 5 năm lần thứ 3 vì lí do nào dưới đây?

a)

Trận chiến Trân Châu Cảng.

b)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

c)

Đức tấn công Ba Lan.

d)

Đức tấn công Liên Xô.

5.

Đâu không phải hạn chế của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Nóng vội trong quá trình tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hóa nông nghiệp.

c)

Chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân.

d)

Chưa xóa được nạn mù chữ

6.

Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội từ 1925-1941 là:

a)

trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu.

b)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

c)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

đưa nhà du hành vũ trụ bay vòng quanh trái đất.

7.

Liên Xô đã đóng vai trò gì trong việc đánh bại phát xít Đức?

a)

Liên Xô chỉ hỗ trợ các nước đồng minh mà không chiến đấu.

b)

Liên Xô đã đóng vai trò quyết định trong việc đánh bại phát xít Đức.

c)

Liên Xô không tham gia vào cuộc chiến chống phát xít Đức.

d)

Liên Xô đã thua trong cuộc chiến chống phát xít Đức.

8.

Tháng 03 năm 1921, Đảng nào lãnh đạo nước Nga Xô viết?

a)

Đảng Bôn-sê-vích.

b)

Đảng Cộng sản Liên Xô.

c)

Đảng Cộng sản Lít-va.

d)

Đảng Thống nhất Nga.

9.

Sau khi thực hiện kế hoạch 5 năm, sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân đã có tác động như thế nào đến đất nước?

a)

Ngành công nghiệp được coi trọng và phát triển.

b)

Liên Xô đạt tỉ trọng sản lượng công nghiệp lớn nhất thế giới.

c)

Liên Xô từ một nước nông nghiệp đã trở thành nước công nghiệp.

d)

Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.

10.

Trong những năm 1923 - 1929, Mĩ đứng đầu thế giới về các ngành công nghiệp nào?

a)

Than, thép

b)

Ô tô, dầu mỏ, thép

c)

Ô tô, thép, than

d)

Than, thép, dầu lửa

11.

Tác động chính sách mới đối với chế độ chính trị nước Mỹ là gì?

a)

Duy trì chế độ dân chủ

b)

Giải quyết nạn thất nghiệp

c)

Tạo thêm nhiều việc làm

d)

Xoa dịu mâu thuẫn xã hội

12.

Sự kiện nào đánh dấu sự bắt đầu của cuộc đại suy thoái kinh tế?

a)

Thị trường chứng khoán Niu Y-oóc sụp đổ vào ngày 15/10/1929.

b)

Thị trường chứng khoán Niu Y-oóc sụp đổ vào ngày 26/10/1929.

c)

Thị trường chứng khoán Niu Y-oóc sụp đổ vào ngày 27/10/1929.

d)

Thị trường chứng khoán Niu Y-oóc sụp đổ vào ngày 24/10/1929.

13.

Trong những năm 1924 - 1929, vì sao nền kinh tế Mĩ đạt sự phồn vinh?

a)

Thu lợi nhuận trong chiến tranh

b)

Được bồi dưỡng sau chiến tranh

c)

Nhờ sự cạnh tranh quyết liệt giữa các tập đoàn tư bản

d)

Nhờ "chủ nghĩa tự do" trong phát triển kinh tế

14.

Vì sao trong thời kì 1918-1923, cách mạng diễn ra mạnh mẽ ở Đức?

a)

Đức là nước bại trận, phải bồi thường chiến tranh và mất hết thuộc địa

b)

Đức chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh, khủng hoảng và mâu thuẫn xã hội càng sâu sắc

c)

Tác động của cách mạng tháng mười Nga 1917

d)

Do tác động của CMT10 Nga 1917 và hậu quả nặng nề của chiến tranh, khủng hoảng và mâu thuẫn xã hội sâu sắc.

15.

Hình thức nào được sử dụng chủ yếu trong phong trào cách mạng ở châu Âu?

a)

Tổng bãi công và khởi nghĩa.

b)

Đấu tranh bằng biện pháp hoà bình.

c)

Tổ chức quân đội chính quy tiến tới giành chính quyền.

d)

Kêu gọi các nước láng giềng giúp đỡ.

16.

Ý nào sau đây phản ánh đúng sự phát triển của kinh tế Mỹ giai đoạn 1924 - 1929?

a)

Lâm vào đại suy thoái khiến sản lượng công nghiệp sụt giảm.

b)

Phát triển nhanh chóng, xen kẽ với khủng hoảng nhẹ.

c)

Trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính quốc tế.

d)

Tiến hành công cuộc công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.

17.

Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 là gì?

a)

Thiếu nhân công để sản xuất.

b)

Thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

c)

Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ và Tây Âu.

d)

Thiếu nguồn vốn để đầu tư và sản xuất.

18.

Giai cấp tầng lớp nào đã hướng cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở nhiều nước Đông Nam Á theo con đường dân chủ tư sản?

a)

Tầng lớp trí thức mới.

b)

Tầng lớp trí thức.

c)

Giai cấp tư sản.

d)

Tầng lớp công nhân.

19.

Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động như thế nào đối với kinh tế Nhật Bản?

a)

Kìm hãm sự phát triển kinh tế Nhật Bản.

b)

Biến Nhật Bản thành bãi chiến trường.

c)

Kinh tế Nhật Bản vẫn ổn định trước chiến tranh

d)

Thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ.

20.

Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có quy mô như thế nào?

a)

Phong trào nổ ra rầm rộ ở Đông Bắc Á.

b)

Phong trào diễn ra quyết liệt ở Đông Nam Á và Tây Á.

c)

Phong trào có quy mô rộng khắp toàn châu Á.

d)

Phong trào có quy mô mở rộng nổ ra ở Bắc Á, Đông Nam Á và Nam Á.

21.

Trước khi chịu khủng hoảng kinh tế 1929-1933, Nhật Bản đã rơi vào khủng hoảng gì?

a)

Khủng hoảng trong sản xuất công nghiệp.

b)

Khủng hoảng tài chính.

c)

Khủng hoảng trong sản xuất nông nghiệp.

d)

Khủng hoảng về ngoại thương.

22.

Thế kỉ XX phong trào độc lập ở Đông Nam Á phát triển theo xu hướng nào?

a)

Xu hướng vô sản.

b)

Xu hướng tư sản.

c)

Xu hướng thỏa hiệp.

d)

Phát triển song song tư sản và vô sản.

23.

Suốt thập niên 30 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Ấn Độ diễn ra dưới hình thức nào?

a)

Bất hợp tác với thực dân Anh.

b)

Bạo động chống thực dân Anh.

c)

Bất bạo động.

d)

Thương lượng với thực dân Anh.

24.

Điểm mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ những năm 20 của thế kỉ XX là gì?

a)

Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng.

b)

Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá rộng rãi.

c)

Sự kiện minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống chủ nghĩa phát xít.

d)

Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng.

25.

Phong trào Ngũ Tứ ở Trung Quốc được tiến hành nhằm mục đích gì?

a)

Chống đế quốc và phong kiến.

b)

Chống lại chế độ phong kiến.

c)

Chống lại sự xâm lăng của các nước khác.

d)

Chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít.

26.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào tháng 9- 1939 với sự kiện mở đầu là:

a)

Quân đội Đức tấn công Ba Lan

b)

Anh, Pháp tuyên chiến với Đức

c)

Đức tấn công Liên Xô

d)

Đức tấn công Anh, Pháp

27.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia vào chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Phát xít Đức tấn công Liên Xô

b)

Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrat

c)

Nhật Bản bất ngờ tập kích Mĩ ở Trân Châu Cảng

d)

Đức thất bại ở Matxcova

28.

Tháng 6- 1941, việc Liên Xô tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai có ảnh hưởng như thế nào đến cục diện của cuộc chiến?

a)

Làm cho tính chất chiến tranh thay đổi chuyển từ phi nghĩa sang chính nghĩa

b)

Làm cho tình hình Chiến tranh thế giới thứ hai giảm bớt căng thẳng

c)

Làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc

d)

Quyết định chiến thắng của phe phát xít

29.

Sự kiện Đức kí văn kiện đầu hàng không điều kiện vào ngày 9- 5- 1945 có ý nghĩa gì?

a)

Chiến tranh chấm dứt ở châu Âu

b)

Chiến tranh chấm dứt trên thế giới

c)

Chiến tranh chấm dứt ở mặt trận Thái Bình Dương

d)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn

30.

Liên minh chống phát xít được hình thành năm 1942 có tên gọi là?

a)

Phe Trục

b)

Phe Liên minh

c)

Phe Đồng minh

d)

Phe Hiệp ước

31.

Câu 5: Vì sao các nước Mĩ, Anh, Pháp có thái độ dung dưỡng và mặc cho chủ nghĩa phát xít hoành hành?

a)

A. Vì sợ chủ nghĩa phát xít và muốn tiêu diệt Liên Xô.

b)

B. Vì muốn giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình và muốn tiêu diệt Liên Xô.

c)

C. Vì mượn chủ nghĩa phát xít để muốn tiêu diệt Liên Xô.

d)

D. Vì muốn giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình.

32.

Vai trò của Liên Xô, Mỹ, Anh trong chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn 1944 – 1945 là gì?

a)

Lực lượng nòng cốt và quan trọng nhất trong việc đánh bại Nhật Bản.

b)

Hậu phương vững chắc đánh bại chủ nghĩa phát xít Nhật Bản.

c)

Lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định tiêu diệt Nhật Bản.

d)

Giữ vai trò quyết định trực tiếp trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức.

33.

Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919 - 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?

a)

Đảng Lập hiến

b)

Hội phục Việt

c)

Đảng Thanh niên

d)

Việt Nam nghĩa đoàn

34.

Sự phân hóa của Tân Việt cách mạng đảng đã dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam (1929)?

a)

An Nam cộng sản Đảng

b)

Đông Dương cộng sản Đảng

c)

Đông Dương cộng sản liên đoàn

d)

Việt Nam quốc dân đảng

35.

“Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?

a)

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

B. Hội Hưng Nam.

c)

C. Việt Nam Quốc dân Đảng.

d)

D. Hội Phục Việt

36.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Đảng Dân chủ Việt Nam.

d)

D. Đảng Cộng sản Đông Dương

37.

Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là?

a)

A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam

b)

B. Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam

c)

C. Sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam

d)

D. Mở ra một bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử Việt Nam

38.

Nét nổi bật của tình hình Việt Nam từ sau tháng 9/1940 là gì?

a)

A. Nhật đã ép Pháp kí nhiều điều ước chấp nhận Nhật có những đặc quyền ở Việt Nam

b)

B. Việt Nam là thuộc địa của Pháp

c)

C. Việt Nam bị đặt dưới ách thống trị của Nhật - Pháp

d)

D. Pháp đã bị Nhật hất cẳng để độc chiếm Việt Nam

39.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

A. Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926)

b)

B. Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922)

c)

C. Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922)

d)

D. Bãi công của thợ máy xưởng đóng tàu Ba Son cảng Sài Gòn (8 - 1925)

40.

Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, mâu thuẫn nào trở thành thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam?

a)

A. Giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp

b)

B. Giữa nông dân và địa chủ

c)

C. Giữa công nhân và tư sản

d)

D. Tất cả các câu trên đều đúng

41.

Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18 - 6 - 1919)

b)

B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12 - 1920)

c)

C. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương của Lê – nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

d)

D. Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6-1925.

42.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong TK XX đã góp phần vào xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

A. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

b)

B. Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975

c)

C. Cách mạng tháng Tám năm 1945

d)

D. Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

43.

Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì:

a)

A. Hình thức của chính quyền vô sản

b)

B. Hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới

c)

C. Chính quyền của liên minh công nông

d)

D. Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo

44.

Để cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít, trong các năm 1936 – 1939, ở ba nước Đông Dương đã thành lập

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận Dân tộc Đông Dương

c)

Mặt trận Giải phóng Đông Dương

d)

Mặt trận Đoàn kết Đông Dương

45.

Sự kiện nào sau đây được sách giáo khoa Lịch sử 12 hiện hành (năm 2018), chương trình cơ bản, NXB giáo dục nhận định “mãi mãi đi vào lịch sử Việt Nam là một trong những ngày hội lớn nhất, vẻ vang nhất của lịch sử dân tộc”?

a)

Ngày 2 - 9 - 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ thắng lợi, làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, mở ra bước ngoặt lịch sử cho cách mạng Việt Nam

d)

Ngày 25 - 8 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng từ Tân Trào về đến Hà Nội

46.

Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản (1935) đã xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới là

a)

chống chủ nghĩa đế quốc.

b)

chống chủ nghĩa thực dân.

c)

chống chủ nghĩa phát xít.

d)

chống chế độ phản động thuộc địa.

47.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là

a)

đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

b)

chống phát xít và chiến tranh đế quốc.

c)

chống đế quốc và chống phong kiến.

d)

chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

48.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936 chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

49.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1936 – 1939 là:

a)

chống đế quốc, đòi độc lập dân tộc.

b)

đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

chống phong kiến tay sai.

d)

đòi quyền tự trị cho Đông Dương.

50.

Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước và tiếp thu đường lối của Quốc tế Cộng sản, Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương giai đoạn 1936 – 1939 là

a)

thực dân Pháp.

b)

bọn phản động thuộc địa và tay sai..

c)

phong kiến tay sai.

d)

phát xít Nhật

51.

Hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 ở Việt Nam là

a)

hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

b)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

d)

đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường là chủ yếu.

52.

Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm về

a)

xây dựng khối liên minh công – nông.

b)

tổ chức quần chúng đấu tranh vũ trang.

c)

tổ chức quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

d)

chớp thời cơ phát động quần chúng khởi nghĩa.

53.

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng giai đoạn 1936-1939 có điểm gì khác so với giai đoạn 1930 – 1931?

a)

Chống đế quốc, giành độc lập dân tộc.

b)

Chống phát xít và nguy cơ chiến tranh đế quốc.

c)

Chống phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày.

d)

Chống các lực lượng tay sai của đế quốc.

kết

54.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao?

a)

A. Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng vào tất cả các nước thuộc địa.

b)

B. Đời sống nhân dân thuộc địa càng cơ cực, đói khổ.

c)

C. Kinh tế suy thoái, khủng hoảng, phụ thuộc vào kinh tế Pháp.

d)

D. Kinh tế chịu đựng hậu quả nặng nề, đời sống nhân dân khổ cực.

55.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?

a)

A. Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực

b)

B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.

d)

D. Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

56.

Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là?

a)

A. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”..

b)

B. “Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.

c)

C. “Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

d)

D. “Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

57.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

A. Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

b)

B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

C. Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc.

d)

D. Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.

58.

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 nặng nề nhất đối với ngành sản xuất nào của Việt Nam:

a)

A. Thủ công nghiệp.

b)

B. Công nghiệp.

c)

C. Nông nghiệp.

d)

D. Thương nghiệp.

59.

Vì sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

A. Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

b)

B. Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

c)

C. Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

d)

D. Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

60.

Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

a)

A. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

b)

B. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

c)

C. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

d)

D. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

61.

Trong giai đoạn 1939-1945, tổ chức nào sau đây được thành lập ở Việt Nam?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.  

d)

Mặt trận Việt Minh.

62.

Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương

     

a)

thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

c)

thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào

d)

thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

63.

Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945. Nhân dân Việt Nam đã

     

a)

xây dựng nông thôn mới.  

b)

xây dựng kinh tế nhà nước.  

c)

xây dựng kinh tế tập thể.

d)

tiến hành tổng khởi nghĩa.

64.

Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã

     

a)

xây dựng nông thôn mới.    

b)

xây dựng kinh tế nhà nước.

c)

tham gia các hội Cứu quốc.

d)

xây dựng kinh tế tập thể.

65.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) chủtrương thành lập một mặt trận dân tộc thống nhất của mỗi nước Đông Dương vì lí do nào sau đây?

a)

Yêu cầu phải hợp nhất các hội cứu quốc của mỗi dân tộc thành một mặt trận.

b)

Cần sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc và người cày có ruộng ở mỗi nước.

c)

Những mục tiêu chiến lược của cách mạng ở mỗi nước đã có nhiều thay đổi.

d)

Để phát huy sức mạnh của nhân dân ba nước trong đấu tranh chống kẻ thù chung.

66.

Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

,

a)

Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.   

b)

Lực lượng nòng cốt trong tổng khởi nghĩa.        

c)

Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.

d)

Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền,

67.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945?

a)

Chính phủ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.   

b)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.

c)

Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan ở Tây Âu.  

d)

17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

68.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.  

b)

Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.

c)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.

d)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

69.

Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Nhân dân Việt Nam đã thực hiện phong trào nào sau đây?

    

a)

Phá kho thóc, giải quyết nạn đói. 

b)

Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.

c)

Chống độc quyền cảng Sài Gòn.     

d)

Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.

70.

Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều

     

a)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.   

b)

hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.

c)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.        

d)

sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

71.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?

  

a)

“Đánh đổ phong kiến”.  

b)

“Đánh đuổi phản động thuộc địa”.           

c)

“Đánh đuổi thực dân Pháp”. 

d)

“Đánh đuổi phát xít Nhật”.

72.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.  

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

73.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

    

a)

Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

b)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

c)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn.

d)

Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.

74.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.  

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

75.

Từ tháng 3/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương thay khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp- Nhật” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Quân Pháp đã từ bỏ ý chí xâm lược Việt Nam.

b)

Đối tượng chính của cách mạng lúc này là phát xít Nhật.

c)

Thời cơ chín muồi của tổng khởi nghĩa đã tới.

d)

Chính phủ Nhật đã đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

76.

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 trong hoàn cảnh nào ?

a)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

b)

Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.

c)

Ngay khi nghe tin Chính phủ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Nhật đảo chính Pháp.

77.

Những tỉnh lị giành được chính quyền đầu tiên trong Cách mạng tháng Tám là ...

a)

Huế, Cần Thơ, Hải Dương, Bắc Giang.

b)

Yên Bái, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Nam.

78.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi mở ra cho dân tộc ta kỉ nguyên .....

a)

hòa bình, tự chủ.

b)

ấm no, hạnh phúc.

c)

độc lập và tự do

d)

đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

79.

Mĩ thành lập khối Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm mục đích

a)

chống lại cách mạng ở Việt Nam, Trung Quốc, Liên Xô.

b)

chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

d)

chống lại xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc.

80.

Nội dung nào sau đây đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới?

a)

A. Sự ra đời SEV và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

b)

B. Mĩ thông qua "Kế hoạch Mácsan".

c)

C. Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

d)

D. Sự ra đời của "Kế hoạch Mácsan" và khối quân sự NATO.

81.

Sự kiện nào sau đây được xem là khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

A. Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

b)

B. Mĩ thông qua "Kế hoạch Mácsan".

c)

C. Thông điệp của Tổng thống Truman.

d)

D. Sự ra đời của "Kế hoạch Mácsan" và khối quân sự NATO.

82.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.

b)

B. 33 nước châu Âu cùng với Mĩ kí kết Định ước Henxinki năm 1975.

c)

C. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goócbachốp tại đảo Manta (12/1989).

d)

D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).

83.

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.

b)

Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu.

c)

Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.

d)

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.

84.

Văn bản nào dưới đây tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Hiệp định SALT-1

b)

Định ước Henxinki

c)

Hiệp ước ABM

d)

Hiến chương Liên hợp quốc

85.

Nguyên nhân chủ yếu buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là do

a)

sự phát triển của khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

b)

cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước tốn kém, suy giảm nhiều mặt.

c)

sự lớn mạnh của Trung Quốc và Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Tây Âu và Nhật vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mĩ.