Font size
WorksheetsT7.B15
Total questions: 95
Worksheet time: 2hrs 42mins
Thuật toán tìm kiếm nhị phân được sử dụng trong trường hợp nào?
Tìm một phần tử trong danh sách bất kì
Tìm một phần tử trong danh sách đã được sắp xếp
Tư tưởng của thuật toán tìm kiếm nhị phân là gì?
Tìm kiếm dựa vào cây tìm kiếm.
Tìm kiếm từ đầu đến cuối dãy.
Tại mỗi bước tiến hành so sánh X với phần tử giữa của dãy. Dựa vào bước so sánh này quyết định tìm kiếm ở nửa đầu hay ở nửa sau của danh sách.
So sánh X lần lượt với các phần tử a1, a2, …, an.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân cần bao nhiêu bước để tìm thấy Thailand trong danh sách tên các nước sau:
Brunei, Campodia, Laos, Myanmar, Singpore, Thailand, Vietnam
1
2
3
4
Thuật toán tìm kiếm nhị phân cần thực hiện bao nhiêu bước lặp để thông báo không tìm thấy số 15 trong danh sách [3, 5, 7, 11, 12, 25]?
2
3
4
5
Thuật toán tìm kiếm nhị phân cần bao nhiêu bước để tìm thấy “Mai” trong danh sách [Hoa", "Lan”, ”Ly”, ”Mai”, ”Phong”, ”Vi”]?
1
2
3
4
Sử dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân sẽ phù hợp trong trường hợp nào dưới đây?
Tìm một số trong một danh sách.
Tìm một từ tiếng anh trong quyển từ điển.
Tìm tên một bài học trong quyển sách.
Tìm tên một nước trong danh sách.
Điều kiện lặp của thuật toán tìm kiếm nhị phân là gì?
Chưa tìm thấy phần tử cần tìm.
Chưa hết danh sách.
Chưa tìm thấy phần tử cần tìm hoặc chưa hết danh sách.
Chưa tìm thấy phần tử cần tìm và chưa hết danh sách.
Khi so sánh giá trị cần tìm với giá trị của vị trí giữa, nếu giá trị cần tìm nhỏ hơn giá trị giữa thì:
Tìm trong nửa đầu của danh sách.
Tìm trong nửa sau của danh sách.
Dừng lại.
Tìm trong nửa đầu hoặc nửa sau của danh sách.
Chọn câu diễn đạt đúng hoạt động của thuật toán tìm kiếm nhị phân
Tim trên danh sách đã sắp xếp, bắt đầu từ đầu danh sách, chứng nào chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thị còn tìm tiếp.
Tìm trên danh sách đã sắp xếp, bắt đầu từ giữa danh sách, chừng nào chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Tìm trên danh sách bất kì, bắt đầu từ giữa danh sách, chừng nào chưa tìm thấy hoặc chưa tím hết thì còn tim tiếp.
Tiến trên danh sách bất kì, bắt đầu từ đầu danh sách, chứng nào chưa tìm thấy hoặc chưa tim hết thì còn tìm tiếp
Lợi ích của việc sắp xếp trong tìm kiếm là?
Giúp tìm kiếm chính xác hơn.
Giúp tìm kiếm nhanh hơn.
Giúp tìm kiếm đầy đủ hơn.
Cả 3 phương án
Điều gì xảy ra khi thuật toán tìm kiếm nhị phần không tìm thấy giá trị cần tim trong danh sách
Tiếp tục tìm kiếm và không bao giờ kết thúc
Thông báo Tìm thấy và tiến tiếp xem còn phần tử nào khác nữa không.
Thông báo Tìm thấy và kết thúc
Thông báo "Không tìm thấy và kết thúc"
Trong thuật toán tìm kiếm nhị phân thì vùng tìm kiếm lúc ban đầu là gì?
Nửa đầu danh sách.
Nửa đầu danh sách.
Toàn bộ danh sách.
Đáp án khác.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân thực hiện trên danh sách nào?
Đã được hoán đổi.
Đã được sắp xếp.
Đã được chỉnh sửa.
Cả 3 đáp án trên
Thuật toán tìm kiếm nhị phân cần thực hiện bao nhiêu bước để thông báo không tìm thấy số 10 trong danh sách [2, 5, 8, 11, 14, 17] ?
2
3
4
5
Tại mỗi bước lặp, thuật toán tìm kiếm nhị phân sẽ:
Thu hẹp danh sách tìm kiếm chỉ còn một nửa.
Danh sách sẽ được sắp xếp lại.
Các phần tử trong danh sách sẽ giảm một nửa.
Đáp án khác.
Thực hiện thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm số 10 trong danh sách [2, 4 ,6, 8, 10, 12]. Đầu ra của thuật toán là?
Thông báo “Không tìm thấy”.
Thông báo “Tìm thấy”.
Thông báo “Tìm thấy”, giá trị cần tìm tại vị trí thứ 5 của danh sách.
Thông báo “Tìm thấy”, giá trị cần tìm tại vị trí thứ 6 của danh sách.
Điều kiện dừng trong thuật toán tìm kiếm nhị phân là gì?
Khi tìm đến giá trị cuối cùng trong danh sách.
Khi chưa tìm thấy
Khi đã chưa tìm thấy và chưa hết danh sách.
Khi đã tìm thấy hoặc khi đã hết danh sách
Tại mỗi bước lặp, thuật toán tìm kiếm nhị phân sẽ:
A. Thu hẹp danh sách tìm kiếm chỉ còn một nửa.
B. Danh sách sẽ được sắp xếp lại.
C. Các phần tử trong danh sách sẽ giảm một nửa.
D. Đáp án khác.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân thực hiện trên danh sách nào?
A. Đã được hoán đổi.
B. Đã được sắp xếp.
C. Đã được chỉnh sửa
Danh sách bất kì
Thuật toán tìm kiếm nhị phân bắt đầu thực hiện ở vị trí nào trong danh sách?
A. Vị trí đầu tiên.
B. Vị trí cuối cùng.
C. Vị trí giữa.
D. Bất kì vị trí nào.
Điều kiện dừng trong thuật toán tìm kiếm nhị phân là gì?
A. Khi tìm đến giá trị cuối cùng trong danh sách.
B. Khi chưa tìm thấy
C. Khi đã chưa tìm thấy và chưa hết danh sách.
D. Khi đã tìm thấy hoặc khi đã hết danh sách.
Lợi ích của việc sắp xếp trong tìm kiếm là?
A. Giúp tìm kiếm chính xác hơn.
B. Giúp tìm kiếm nhanh hơn.
C. Giúp tìm kiếm đầy đủ hơn.
D.Tất cả đáp án trên
Sử dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân sẽ phù hợp trong trường hợp nào dưới đây?
A. Tìm một số trong một danh sách.
B. Tìm một từ tiếng anh trong quyển từ điển.
C. Tìm tên một bài học trong quyển sách.
D. Tìm tên một nước trong danh sách.
Khi so sánh giá trị cần tìm với giá trị của vị trí giữa, nếu giá trị cần tìm nhỏ hơn giá trị giữa thì:
A. Tìm trong nửa đầu của danh sách.
B. Tìm trong nửa sau của danh sách.
C. Dừng lại.
D. Tìm trong nửa đầu hoặc nửa sau của danh sách.
A. Vị trí 1
B. Vị trí 4
C. Vị trí 5
D. Vị trí 9
Vị trí giữa của vùng tìm kiếm được tính như thế nào?
A. Vị trị cuối – vị trí đầu +1
B. (Vị trị cuối – vị trí đầu)/2
C. (Vị trị cuối + vị trí đầu)/2
D. Vị trị cuối + vị trí đầu -1
Trong mô tả thuật toán tìm kiếm nhị phân bằng ngôn ngữ tự nhiên thì tại bước “Xác định vị trí giữa của vùng tìm kiếm” là bước thứ mấy?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
2
3
4
5
Tìm trong nửa sau của danh sách.
Tìm trong nửa đầu của danh sách.
Dừng lại.
Tìm trong nửa đầu hoặc nửa sau của danh sách.
Chưa tìm thấy phần tử cần tìm.
Chưa hết danh sách.
Chưa tìm thấy phần tử cần tìm hoặc chưa hết danh sách.
Chưa tìm thấy phần tử cần tìm và chưa hết danh sách.
Tìm trên danh sách đã sắp xếp, bắt đầu từ đầu danh sách, nếu chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Tìm trên danh sách bất kì, bắt đầu từ giữa danh sách, nếu chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Tìm trên danh sách đã sắp xếp, bắt đầu từ giữa danh sách, nếu chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Tìm trên danh sách bất kì, bắt đầu từ đầu danh sách, nếu chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp
Nửa đầu danh sách.
Nửa sau danh sách.
Đáp án khác.
Toàn bộ danh sách.
Danh sách đã được hoán đổi.
Danh sách đã được sắp xếp.
Danh sách đã được chỉnh sửa.
Bất kì danh sách nào cũng thực hiện được
Thu hẹp danh sách tìm kiếm chỉ còn một nửa.
Danh sách sẽ được sắp xếp lại.
Các phần tử trong danh sách ban đầu sẽ giảm một nửa.
Đáp án khác.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân cần bao nhiêu bước để tìm thấy “Mai” trong danh sách ["Hoa”, "Lan”, "Ly", "Mai", “Phong”, "Vị"]?
1
2
3
4
Vị trí đầu tiên trong danh sách
Vị trí cuối cùng trong danh sách
Bất kì vị trí nào trong danh sách
Vị trí giữa trong danh sách
Tìm số 5 trong dãy [1, 2, 3, 4, 5, 6]
Tìm số 5 trong dãy [1, 5, 3, 6]
Tìm số 5 trong dãy [6, 5, 4, 3, 2, 1]
Tìm số 5 trong dãy [6, 5, 4, 3, 2, 1] và dãy [1, 2, 3, 4, 5, 6]
Điều gì xảy ra khi thuật toán tìm kiếm nhị phân không tìm thấy giá trị cần tìm trong danh sách?
Tiếp tục tìm kiếm và không bao giờ kết thúc.
Thông báo “Tìm thấy” và tìm kiếm xem còn phần tử nào khác nữa không.
C. Thông báo “Tìm thấy” và kết thúc.
Thông báo "Tìm thấy" và kết thúc.
Thông báo "Không tìm thấy" và kết thúc.
Chọn câu diễn đạt đúng hoạt động của thuật toán nhị phân:
Tìm trên danh sách đã sắp xếp, bắt đầu từ giữa danh sách, chừng nào chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Tìm trên danh sách đã sắp xếp, bắt đầu từ giữa danh sách, chừng nào chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Tìm trên danh sách bất kì, bắt đầu từ giữa danh sách, chừng nào chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Tìm trên danh sách bất kì, bắt đầu từ đầu danh sách, chừng nào chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Lời giải:
Thuật toán tìm kiếm nhị phân cần bao nhiêu bước để tìm thấy Mai trong danh sách [“Hoa”, “Lan”, “Mai”, “Phong”, “Vy”]
1
2
3
4
Thuật toán tìm kiếm nhị phân cần bao nhiêu bước để tìm thấy Mai trong danh sách [“An”, “Bình”, “Hòa”, “Liên”, “Mai”, "Phương", "Trang", "Trúc", "Tước"]
5
2
3
4
Thuật toán tìm kiếm nhị phân cần bao nhiêu bước để tìm thấy Iceland trong danh sách [Albania, Bolivia, Canada, Germany, Greenland, Iceland, Portugal, Scotland, Vietnam]
5
2
3
4
Thuật toán tìm kiếm nhị phân cần thực hiện bao nhiêu bước lặp để thông báo không tìm thấy số 15 trong danh sách [3, 5, 7, 11, 12, 25].
5
2
3
4
Thuật toán tìm kiếm nhị phân cần thực hiện bao nhiêu bước lặp để thông báo tìm học sinh có được điểm 9.5 môn Tin học như hình bên.
5
2
3
4
Thực hiện thuật tìm kiếm nhị phân để tìm số 10 trong danh sách [2, 4, 6, 8, 10, 12]. Đầu ra của thuật toán là?
Thông báo “Không tìm thấy”
Thông báo “Tìm thấy”
Thông báo “Tìm thấy”, giá trị cần tìm tại vị trí thứ 5 của danh sách.
Thông báo “Tìm thấy”, giá trị cần tìm tại vị trí thứ 6 của danh sách.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân được sử dụng trong trường hợp nào?
Thông báo “Không tìm thấy”Tìm một phần tử trong danh sách bất kì.
Tìm một phần tử trong danh sách đã được sắp xếp.
Tìm một phần tử ở giữa danh sách đã được sắp xếp.
Tìm một phần tử ở cuối danh sách đã được sắp xếp.
Em hãy điền các cụm từ: giá trị cần tìm xuất hiện ở vị trí giữa, nửa sau, “Không tìm thấy”, nửa trước vào chỗ chấm (…..) được đánh số trong các câu sau để được mô tả chính xác về thuật toán tìm kiếm nhị phân.
Bước 1. Nếu vùng tìm kiếm không có phần tử nào thì kết luận ………(1)…….và thuật toán kết thúc.
Bước 2. Xác định vị trí giữa vùng tìm kiếm. Vị trí này chia vùng tìm kiếm thành hai nửa: nửa trước và nửa sau vị trí giữa.
Bước 3. Nếu giá trị cần tìm bằng giá trị của vị trí giữa thì kết luận…….(2)……và thuật toán kết thúc.
Bước 4. Nếu giá trị cần tìm nhỏ hơn giá trị của vị trí giữa thì cùng tìm kiếm mới được thu hẹp lại, chỉ còn ……..(3)……của dãy.
Ngược lại (nếu giá trị cần tìm lớn hơn giá trị của vị trí giữa thì vùng tìm kiếm mới được thu hẹp lại, chỉ còn …………(4)………… của dãy.
Bước 5. Lặp lại Bước 1 đến Bước 5 cho đến vùng tìm kiếm không khi còn phần tử nào (Bước 1) hoặc tìm thấy giá trị cần tìm (Bước 3).
1- không tìm thấy; 2- giá trị cần tìm xuất hiện ở vị trí giữa; 3- nửa trước; 4-nửa sau
1- giá trị cần tìm xuất hiện ở vị trí giữa; 2- không tìm thấy; 3- nửa trước; 4-nửa sau
1- nửa trước; 2- giá trị cần tìm xuất hiện ở vị trí giữa; 3- không tìm thấy; ; 4-nửa sau
1- không tìm thấy; 2- giá trị cần tìm xuất hiện ở vị trí giữa; 3- nửa sau; 4-nửa trước
2
3
4
5
Tìm trong nửa sau của danh sách.
Tìm trong nửa đầu của danh sách.
Dừng lại.
Tìm trong nửa đầu hoặc nửa sau của danh sách.
Chưa tìm thấy phần tử cần tìm.
Chưa hết danh sách.
Chưa tìm thấy phần tử cần tìm hoặc chưa hết danh sách.
Chưa tìm thấy phần tử cần tìm và chưa hết danh sách.
Tìm trên danh sách đã sắp xếp, bắt đầu từ đầu danh sách, nếu chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Tìm trên danh sách bất kì, bắt đầu từ giữa danh sách, nếu chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Tìm trên danh sách đã sắp xếp, bắt đầu từ giữa danh sách, nếu chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp.
Tìm trên danh sách bất kì, bắt đầu từ đầu danh sách, nếu chưa tìm thấy hoặc chưa tìm hết thì còn tìm tiếp
Nửa đầu danh sách.
Nửa sau danh sách.
Đáp án khác.
Toàn bộ danh sách.
Đã được hoán đổi.
Đã được sắp xếp.
Đã được chỉnh sửa.
Bất kì danh sách nào cũng thực hiện được
Thu hẹp danh sách tìm kiếm chỉ còn một nửa.
Danh sách sẽ được sắp xếp lại.
Các phần tử trong danh sách sẽ giảm một nửa.
Đáp án khác.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân cần bao nhiêu bước để tìm thấy “Mai” trong danh sách [''Hoa”, "Lan”, "Ly", "Mai", “Phong”, "Vị"]?
1
2
3
4
Vị trí đầu tiên
Vị trí cuối cùng
Bất kì vị trí nào
Vị trí giữa
Tìm số 5 trong dãy [1, 2, 3, 4, 5, 6]
Tìm số 5 trong dãy [1, 5, 3, 6]
Tìm số 5 trong dãy [6, 5, 4, 3, 2, 1]
Tìm số 5 trong dãy [6, 5, 4, 3, 2, 1] và dãy [1, 2, 3, 4, 5, 6]
Thuật toán tìm kiếm nhị phân áp dụng với bài toán tìm kiếm kiểu nào?
Áp dụng được với mọi bài toán tìm kiếm.
Áp dụng với dãy giá trị đã được sắp xếp.
Áp dụng được với dãy giá trị chưa được sắp xếp.
