wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

RÈN NVSP

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Kĩ thuật 5W1H có nghĩa là trả lời các câu hỏi

a)

A. Cái gì, khi nào, ở đâu, làm gì, học gì?

b)

B. Ai, cái gì, ở đâu, khi nào, học gì?

c)

C. Ai, cái gì, ở đâu, khi nào, tại sao?

d)

D. Ai, cái gì, ở đâu, khi nào, tại sao, như thế nào?

2.

Quy trình tổ chức hoạt động nhóm theo thứ tự đúng là

a)

Giáo viên đưa ra vấn đề cho các nhóm, chia nhóm, các nhóm thảo luận, báo cáo, giáo viên bổ sung, chỉnh sửa

b)

Các nhóm thảo luận, báo cáo, giáo viên đưa ra vấn đề cho các nhóm, chia nhóm, giáo viên bổ sung, chỉnh sửa.

c)

Giáo viên bổ sung, chỉnh sửa, học sinh thảo luận, báo cáo, giáo viên đưa ra vấn đề, chia nhóm

d)

Học sinh thảo luận, báo cáo, giáo viên bổ sung chỉnh sửa rồi giáo viên nêu vấn đề, chia nhóm

3.

Chỉ ra nhóm phương pháp chú trọng phát triển năng lực cho học sinh:

a)

Thảo luận nhóm, đóng vai, nghiên cứu tình huống, dạy học dự án

b)

Thảo luận nhóm, tái tạo, nghiên cứu tình huống, dạy học dự án

c)

Thảo luận nhóm, đóng vai, dạy học dự án

d)

Thảo luận nhóm, khăn trải bàn, tia chớp, dạy học dự án

4.

Các hình thức thực hiện phương pháp đóng vai:

a)

Vào vai một nhân vật kể lại chuyện;

b)

Trình bày một ý kiến từ một góc nhìn

c)

Xử lí một tình huống giả định;

d)

Ngoài các hình thức trên còn có thể có hình thức khác

5.

Lấy giao tiếp làm phương thức dạy học, phương pháp này mặc nhiên thừa nhận:

a)

Vai trò trung tâm của người dạy, người dạy là chủ thể của quá trình dạy học.

b)

Vai trò trung tâm của cả người học và người dạy, người dạy và người học đều là chủ thể của quá trình học tập.

c)

Vai trò trung tâm của người học, người học là chủ thể nhận thức của quá trình học.

d)

Các phương án đều đúng

6.

Phương pháp rèn luyện theo mẫu có thể được áp dụng theo các bước sau đây:

a)

Cung cấp mẫu lời nói hoặc hành động lời nói, học sinh mô phỏng mẫu để tạo ra lời nói của mình.

b)

Cung cấp mẫu lời nói hoặc hành động lời nói; giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích mẫu theo một số yêu cầu; học sinh mô phỏng mẫu để tạo ra lời nói của mình

c)

Học sinh mô phỏng mẫu để tạo ra lời nói của mình; giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích mẫu theo một số yêu cầu; học sinh mô phỏng mẫu để tạo ra lời nói của mình; kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm.

d)

Cung cấp mẫu lời nói hoặc hành động lời nói; giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích mẫu theo một số yêu cầu; học sinh mô phỏng mẫu để tạo ra lời nói của mình; kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm

7.

Định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là:

a)

Giáo dục định hướng nội dung dạy học

b)

Giáo dục định hướng năng lực

c)

Giáo dục định hướng nội dung và năng lực

d)

Cả ba phương án trên.

8.

Tác dụng của dạy học định hướng năng lực là:

       

a)

       A. Phát triển năng lực toàn diện, sản phẩm giáo dục năng động, sáng tạo

     

b)

        B. Phát triển tri thức

       

c)

        C. Xác định nội dung dạy học

d)

        D. Tự do phát triển

9.

Khởi động tiết học là hoạt động cần:

a)

Gây ấn tượng

b)

Gây ấn tượng, đảm bảo thời gian, trúng, đúng định hướng bài học

c)

Đảm bảo thời gian

d)

Đúng định hướng bài học

10.

Hiểu thế nào về hoạt động “giảng, bình”?

a)

Là hoạt động thường xuyên, sáng tạo trong giờ dạy văn chương

i

b)

Là hoạt động thường xuyên, sáng tạo trong giờ dạy văn chương, “bình” ở mức cao hơn “giảng”

c)

Là hoạt động thường xuyên, sáng tạo trong giờ dạy văn chương, “bình” ở mức cao hơn “giảng”; là một hoạt động nghệ thuật, được áp dụng với giảng từ, ngữ và hình tượng…

d)

Là phân tích, giảng giải

11.

Phụ lục kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT yêu cầu khung bài dạy bao gồm các mục lớn nào?

a)

Tên bài dạy, thiết bị dạy học và học liệu, tiến trình dạy học

b)

Tên bài dạy, mục tiêu, thiết bị dạy học và học liệu, tiến trình dạy học

c)

Tên bài dạy, mục tiêu, tiến trình dạy học

d)

Tên bài dạy, mục tiêu, thiết bị dạy học và học liệu.

12.

Phụ lục kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT đã chỉ ra mục tiêu của hoạt động 1 là?

a)

Giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

b)

Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh

c)

Giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

d)

Giúp phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp)

13.

Phụ lục kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT đã chỉ ra nội dung của hoạt động 2 là?

a)

Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

b)

Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

c)

Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

d)

Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra.

14.

Phụ lục kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT đã chỉ ra sản phẩm của hoạt động 3 là?

a)

Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

b)

Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

c)

Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

d)

Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

15.

Mục tiêu về năng lực của khung kế hoạch bài dạy kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT

a)

Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

b)

Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

c)

Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

d)

Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

16.

Lệnh từ hỏi nào sau đây thích hợp để ra câu hỏi trong cấp độ nhận biết?

a)

Phân tích

b)

Trình bày

c)

So sánh

d)

Giải thích

17.

Các cấp độ nhận thức của học sinh theo thứ tự từ thấp đến cao là

a)

Thông hiểu – vận dụng – nhận biết

b)

Vận dụng – nhận biết – thông hiểu

c)

Nhận biết – vận dụng – thông hiểu

d)

biết – thông hiểu – vận dụng

18.

Đề kiểm tra định kì môn Ngữ văn 10 theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018 yêu cầu….

a)

Giữa các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe dành thời lượng nhiều hơn cho việc rèn kĩ năng nói.

b)

Giữa các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe dành thời lượng nhiều hơn cho việc rèn kĩ năng đọc.

c)

Giữa các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe dành thời lượng nhiều hơn cho việc rèn kĩ năng viết.

d)

Giữa các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe dành thời lượng nhiều hơn cho việc rèn kĩ năng nghe.

19.

Khung ma trận đề kiểm tra định kì môn Ngữ văn 10 đưa ra tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao tương ứng là…

a)

30%, 40%, 10%, 20%,

b)

40%, 30%, 10%, 20%,

c)

30%, 40%, 20%, 10%

d)

40%, 30%, 20%, 10%

20.

Khung ma trận đề kiểm tra định kì môn Ngữ văn 10 đưa ra tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao tương ứng là…

a)

30%, 40%, 10%, 20%,

b)

40%, 30%, 10%, 20%,

c)

30%, 40%, 20%, 10%

d)

40%, 30%, 20%, 10%

21.

Các tác phẩm Ngữ văn bắt buộc phải có trong chương trình SGK Ngữ văn phổ thông 2018 là:

a)

Nam Quốc sơn hà (thời Lý), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại Cáo (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu).

b)

Nam Quốc sơn hà (thời Lý), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại Cáo (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh).

c)

Nam Quốc sơn hà (thời Lý), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại Cáo (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu), Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh).

d)

Nam Quốc sơn hà (thời Lý), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại Cáo (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chí Phèo (Nam Cao), Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh).

22.

Chương trình Ngữ văn 2018 yêu cầu chọn ít nhất 3 bài ca dao về 3 chủ đề nào?

a)

Tình yêu, tình bạn, lịch sử

b)

Tình cảm gia đình, người phụ nữ, xã hội.

c)

Quê hương đất nước, tình yêu, than thân.

d)

Quê hương đất nước; tình yêu, tình cảm gia đình; con người và xã hội

23.

3 chuyên đề học tập trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 là?

a)

Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian, Sân khấu hóa tác phẩm văn học, Đọc, viết và giới thiệu một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết

b)

Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian, Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại, Sân khấu hóa tác phẩm văn học.

c)

Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian, Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại, Tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống xã hội hiện đại

d)

Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian, Tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống xã hội hiện đại, Đọc, viết và giới thiệu về một tác giả văn học.

24.

Trong chương trình giáo dục phổ thông 2108, môn Ngữ văn ở cấp trung học phổ thông, thời lượng giảng dạy giảng dạy cho các chuyên đề học tập lựa chọn là bao nhiêu tiết?

a)

30

b)

35

c)

40

d)

45

25.

Tên các bài trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống (tập 1).

a)

A. Sức hấp dẫn của truyện kể, Vẻ đẹp của thơ ca, Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận, Sức sống của sử thi, Tích trò sân khấu dân gian.

b)

A. Dành còn để trợ dân này, Quyền năng của người kể chuyện, Thế giới đa dạng của thông tin, Hành trang cuộc sống.

c)

A. Dành còn để trợ dân này, Quyền năng của người kể chuyện, Thế giới đa dạng của thông tin, Hành trang cuộc sống, Tích trò sân khấu dân gian.

d)

Sức hấp dẫn của truyện kể, Vẻ đẹp của thơ ca, Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận, Hành trang cuộc sống, Tích trò sân khấu dân gian.

26.

Tên các bài trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 bộ Chân trời sáng tạo (tập 1).

a)

A. Tạo lập thế giới, Sống cùng kí ức của cộng đồng, Giao cảm với thiên nhiên, Những di sản văn hóa, Nghệ thuật truyền thống.

b)

A. Tạo lập thế giới, Sống cùng kí ức của cộng đồng, Giao cảm với thiên nhiên, Những di sản văn hóa, Khát vọng độc lập và tự do.

c)

A. Nâng niu kỉ niệm, Anh hùng và nghệ sĩ, Đất nước và con người, Nghệ thuật truyền thống

d)

Nâng niu kỉ niệm, Anh hùng và nghệ sĩ, Đất nước và con người, Khát vọng độc lập và tự do.

27.

Các tác phẩm thơ sau đây: Lính đảo hát tình ca trên biển (Trần Đăng Khoa), Đi trong hương tràm (Hoài Vũ), Mùa hoa mận (Chu Thùy Liên), Khoảng trời hố bom (Lâm Thị Mĩ Dạ) được sử dụng trong bộ nào của sách giáo khoa Ngữ văn 10 theo chương trình giáo dục phổ thông mới?

a)

A. Cánh diều

b)

A. Kết nối tri thức với cuộc sống

c)

A. Chân trời sáng tạo

d)

Không xuất hiện trong bộ sách giáo khoa Ngữ văn 10 mới

28.

Các văn bản: Sự sống và cái chết (Trịnh Xuân Thuận), Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Nguyễn Văn Huyên), Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu (Lê My) được sử dụng trong bộ nào của sách giáo khoa Ngữ văn 10 theo chương trình giáo dục phổ thông mới?

a)

A. Cánh diều

b)

A. Kết nối tri thức với cuộc sống

c)

A. Chân trời sáng tạoa

d)

Không xuất hiện trong bộ sách giáo khoa Ngữ văn 10 mới

29.

Cấu trúc một bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn bộ Cánh diều bao gồm…

a)

A. Yêu cầu cần đạt, Kiến thức ngữ văn, Đọc hiểu văn bản, Thực hành đọc hiểu, Thực hành tiếng Việt, Nói – nghe, Tự đánh giá và Hướng dẫn tự học.

b)

Yêu cầu cần đạt, Kiến thức ngữ văn, Đọc hiểu văn bản, Thực hành đọc hiểu, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói – nghe, Tự đánh giá và Hướng dẫn tự

c)

A. Yêu cầu cần đạt, Kiến thức ngữ văn, Đọc hiểu văn bản, Thực hành tiếng Việt, Viết, Tự đánh giá và Hướng dẫn tự học.

d)

Yêu cầu cần đạt, Kiến thức ngữ văn, Đọc hiểu văn bản, Thực hành đọc hiểu, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói – nghe, Tự đánh giá và Hướng dẫn tự học.

30.

Cấu trúc một bài học trong sách giáo khoa Chân trời sáng tạo bao gồm…

a)

A. Yêu cầu cần đạt, Đọc và thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe, Ôn tập.

b)

A. Yêu cầu cần đạt, Tri thức ngữ văn, Đọc và thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe, Ôn tập.

c)

A. Yêu cầu cần đạt, Tri thức ngữ văn, Viết, Nói và nghe, Ôn tập.

d)

Yêu cầu cần đạt, Tri thức ngữ văn, Đọc và thực hành tiếng Việt, Nói và nghe, Ôn tập.

31.

Khuynh hướng văn học có tính chất chủ đạo, chi phối các khuynh hướng văn học khác trong giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX là khuynh hướng văn học nào?

a)

A. Yêu nước chống Pháp

b)

B. Tố cáo và phản tỉnh hiện thực

c)

B. Tài tử lãng mạn

d)

D. Nô dịch

32.

Thể loại văn học nào có sự kết hợp giữa yếu tố kì và yếu tố thực, lấy cốt truyện từ văn học dân gian hoặc được lưu truyền trong dân gian, ngôn ngữ có sự đan xen giữa thơ và văn?

a)

A. Tiểu thuyết chương hồi

b)

B. Truyện Nôm

c)

C. Ký sự

d)

D. Truyện truyền kỳ

33.

Tác phẩm nào được ví như viên gạch đầu tiên cho tiểu thuyết Việt Nam hiện đại?

a)

A. Tố Tâm – Hoàng Ngọc Phách

b)

B. Khối tình con - Tản Đà

c)

C. Linh Phượng kí - Đông Hồ

d)

D. Vàng và máu – Thế Lữ

34.

Câu nào sau đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và văn học lãng mạn?

a)

A. Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ nhau.

b)

B. Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh nhau vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hoá lẫn nhau.

c)

C. Cùng tồn tại song song nhưng luôn có ranh giới biệt lập không quan hệ nhau.

d)

D. Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau. 

35.

Rô – mê – ô và Giu – li – ét của Sếch-xpia thuộc thể loại:

a)

A. Hài kịch

b)

B. Bi kịch

c)

C. Kịch lịch sử

d)

D. Thơ văn xuôi

36.

Đâu là giới hạn của ngôn từ đối với văn học?

a)

A. Ngôn từ mang tính hình tượng từ trong bản chất

b)

B. Ngôn từ luôn gắn với một chủ thể phát ngôn nhất định, qua đó hình dung giọng điệu, khí chất, trình độ văn hóa. ..

c)

C.  Mô hình ngữ pháp tuân theo logic duy lý

d)

D. Ngôn từ lầ chất liệu mang tính phổ thông

37.

Cấu trúc văn bản văn học gồm các yếu tố cơ bản nào?

a)

A.  Nội dung, hình thức

b)

B. Văn bản ngôn từ, hình tượng văn học, nội dung và ý nghĩa

c)

C.  Văn bản ngôn từ, hình tượng văn học và ý nghĩa

38.

Trong các phương án sau, hãy chọn một định nghĩa chính xác về từ  tiếng Việt.

a)

A. là đơn vị nhỏ nhất và độc lập, có hình thức vật chất (vỏ âm thanh) và có nghĩa, có tính chất biện chứng và lịch sử

b)

B. là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ có thể tách khỏi đơn vị khác của lời nói để vận dụng một cách độc lập và là một khối hoàn chỉnh về ngữ âm, ý nghĩa (từ vựng, ngữ pháp) và chức năng ngữ pháp.

c)

C. là đơn vị cơ bản của cấu trúc ngôn ngữ ở giữa hình vị và cụm từ. Nó được cấu tạo bằng một hay nhiều đơn vị ở hàng ngay sau nó tức là hình vị và lập thành một khối hoàn chỉnh.

d)

D.  là một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến, có một ý nghĩa nhất định, nằm trong một phương thức (hoặc kiểu cấu tạo) nhất định, tuân theo những kiểu đặc điểm ngữ pháp nhất định, lớn nhất trong từ vựng và nhỏ nhất để tạo câu.

39.

Đặc điểm ngữ nghĩa của ngữ cố định:

a)

A. Tính dân tộc và tính biểu trưng

b)

B. Tính hình tượng và tính cụ thể.

c)

C. Tính biểu thái

d)

D. Tính dân tộc; tính biểu trưng; tính hình tượng và cụ thể; tính biểu thái.

40.

Truyện cổ tích là:

a)

A. Những truyện kể có yếu tố hoang đường kì ảo. Nó ra đời sớm nhưng đặc biệt nở rộ trong xã hội có sự phân hoá giàu nghèo, tốt xấu. Qua những số phận khác nhau của nhân vật, truyện trình bày kinh nghiệm sống, quan niệm đạo đức, lí tưởng, mơ ước của nhân dân.

b)

B. Truyện kể có tính chất thế sự, dùng cách ẩn dụ để thuyết minh cho một chủ đề luân lý, triết lý một quan niệm nhân sinh hay một nhận xét về thực tế xã hội.

c)

C. Truyện kể truyền miệng kể lại truyện tích các nhân vật lịch sử hoặc giải thích  nguồn gốc các phong vật địa phương theo quan điểm của nhân dân, biện pháp nghệ thuật phổ biến của nó là khoa trương, phóng đại, đồng thời nó cũng sử dụng yếu tố hư ảo, thần kỳ như cổ tích và thần thoại.

d)

D. Hình thức truyện kể dân gian cổ nhất, hình thành và phát triển trong thời kỳ đồ đồng gắn với tín ngưỡng nguyên thuỷ; thể hiện nhận thức của con người về thế giới tự nhiên, xã hội thông qua truyện về các vị thần, bán thần.

41.

Thể văn nghị luận có chức năng kêu gọi, cổ vũ, thuyết phục... kết cấu thường bốn phần chính, sử dụng lập luận tương đồng hoặc tương phản là:

a)

A. Biểu

b)

B. Hịch

c)

C. Chiếu

d)

D. Cáo

42.

Những thể loại nào trong văn học trung đại Việt Nam sau đây được coi là thể hiện rõ nét tính chất nội sinh của nền văn học dân tộc

a)

A. Thơ Nôm Đường luật, Khúc ngâm, Truyện Nôm.

b)

B. Thơ Thiền, truyện Truyền kỳ.

c)

C. Hịch, Văn tế, Chiếu.

d)

D. Tiểu thuyết chương hồi, Thơ chữ Hán, Thơ Thiền

43.

Nói thơ Nguyễn Bính là sự kết hợp nhuần nhị giữa yếu tố truyền thống và yếu tố hiện đại vì

a)

A. Dựa trên các yếu tố đặc trưng của thơ ông : đề tài truyền thống, điệu than truyền thống.

b)

B. Tiếng nói của cái tôi khắc khoải trước những giá trị có nguy cơ bị tiêu hủy, biến suy

c)

C. Dựa trên những đặc trưng cả về nội dung và nghệ thuật thơ Nguyễn Bính : đề tài truyền thống ; chất liệu dân gian đậm đà; Hình thức thơ lục bát nhưng chở tiếng nói cái tôi sầu  não cô đơn trước biến suy của thời cuộc.

d)

D. Cả hai phương án A và B

44.

Nhận định sau đúng với nội dung bài thơ nào: “Bài thơ là nỗi buồn trước một thế giới đẹp đẽ, tinh khôi, thơ mộng nhưng hư ảo, xa vời, vô vọng”?

a)

A. Vội vàng

b)

B. Tương tư

c)

C. Đây thôn vĩ dạ

d)

D. Chiều xuân

45.

Phương pháp gợi tìm là:

a)

Phương pháp nêu vấn đề

b)

Là phương pháp gợi cho học sinh tìm

c)

Là phương pháp tìm cho học sinh trên cơ sở đặt câu hỏi

d)

Phương pháp khởi nguồn từ nêu vấn đề, giúp người học tìm, chiếm lĩnh tri thức

46.

Phương pháp nghiên cứu là:

a)

Phương pháp giao bài cho học sinh nghiên cứu

b)

Phương pháp giúp học sinh tìm ra yếu tố mới của bài học mà trước đó chưa biết

c)

Phương pháp đặt câu hỏi gợi dẫn học sinh trả lời

d)

Phương pháp đọc định hướng phân tích

47.

Phương pháp tái tạo là

a)

Phương pháp giao bài cho học sinh nghiên cứu

b)

Phương pháp giúp học sinh tìm ra yếu tố mới của bài học mà trước đó chưa biết

c)

Phương pháp đặt câu hỏi gợi dẫn học sinh trả lời

d)

Phương pháp đọc định hướng phân tích

48.

Tích hợp nội môn là gì?

a)

Xây dựng môn học mới bằng cách kết hợp hai hay nhiều môn học với nhau nhưng vẫn có những phần mang tên riêng của môn học đó và giữa những môn học đó có các chủ đề liên môn

b)

Các môn học vẫn độc lập tuy nhiên có những chủ đề được lồng ghéo vào môn học sao cho phù hợp với đặc trưng của môn học đó

c)

Môn học độc lập, một số nội dung của các phân môn trong môn học đó được tích hợp lại với nhau

d)

Xây dựng những môn học mới với cách tiếp cận những vấn đề từ cuộc sống thực và có ý nghĩa với học sinh mà không xuất phát từ những khoa học tương ứng với các môn học

49.

Kĩ thuật dạy học tích cực gồm:

a)

A. Phân tích; mảnh ghép, phòng tranh, chuyên gia, đọc hợp tác, chia nhóm, dự án.

b)

A. Khăn trải bàn; mảnh ghép, phòng tranh, hỏi chuyên gia, đọc hợp tác, chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày một phút, bản đồ tư duy…

c)

A. Khăn trải bàn; giảng bình, phòng tranh, nhóm

d)

Hỏi chuyên gia, đọc hợp tác, chia nhóm, nghiên cứu tình huống

50.

Đổi mới phương pháp dạy học môn văn theo định hướng phát triển năng lực cần:

a)

A. Sử dụng phương pháp gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học

b)

A. Sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học

c)

A. Sử dụng phương pháp gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học; Sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học

d)

Chỉ sử dụng các phương pháp mới

51.

Trong các phương pháp dạy học sau, phương pháp nào không phải là phương pháp dạy học tiếng Việt đặc thù:

a)

A. Phương pháp thông báo – chứng minh

b)

A. Phương pháp quan sát - phân tích ngôn ngữ.

c)

A. Phương pháp rèn luyện theo mẫu.

d)

Phương pháp giao tiếp.

52.

Phụ lục kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT yêu cầu phần tiến trình dạy học bao gồm các bước nào?

a)

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu, Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ, Vận dụng.

b)

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu, Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ, Luyện tập

c)

A. Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu, Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ, Luyện tập, Vận dụng.

d)

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu, Luyện tập, Vận dụng.

53.

Phụ lục kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT đã chỉ ra mục tiêu của hoạt động 4 là?

a)

Giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

b)

Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh

c)

Giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

d)

Giúp phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

54.

Phụ lục kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT đã chỉ ra sản phẩm của hoạt động 2 là?

a)

Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

b)

Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

c)

Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

d)

Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

55.

Mục tiêu về kiến thức của khung kế hoạch bài dạy kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT là

a)

Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm     chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

b)

Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

c)

Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

d)

Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển)vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

56.

Lệnh từ hỏi nào sau đây thích hợp để ra câu hỏi trong cấp độ vận dụng?

a)

Trình bày

b)

Nêu

c)

Kể tên

d)

So sánh

57.

Ưu điểm của hình thức kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan

a)

Đo được độ sâu kiến thức

b)

Mang tính chủ quan

c)

Mang tích khách quan

d)

Mất thời gian chấm

58.

Đề kiểm tra định kì môn Ngữ văn từ lớp 10 đến lớp 12 theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018 yêu cầu tỉ lệ thời lượng dành cho kĩ năng đọc chiếm khoảng bao nhiêu %

a)

Khoảng 60%

b)

Khoảng 70%

c)

Khoảng 80%

d)

Khoảng 90%

59.

Khung ma trận đề kiểm tra định kì môn Ngữ văn 10 đưa ra các mức độ nhận thức như thế nào?

a)

Nhận biết, thông hiểu, vận dụng

b)

Nhận biết, vận dụng, vận dụng cao

c)

Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao

d)

Nhận biết, thông hiểu, vận dụng cao

60.

Chương trình Ngữ văn 2018 yêu cầu chọn ít nhất 4 tác phẩm đại diện cho 4 thể loại nào trong kho tàng truyện dân gian Việt Nam?

a)

Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn

b)

Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười

c)

Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười

d)

Truyền thuyết, ngụ ngôn, truyện cười, truyện đồng thoại

61.

Chương trình Ngữ văn 2018 ngữ liệu phần văn học nước ngoài, yêu cầu chọn ít nhất 1 tác phẩm cho mỗi nền văn học nào?

a)

Anh, Pháp, Mĩ, Hy Lạp, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ

b)

Anh, Pháp, Mĩ, Hy Lạp, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc

c)

Anh, Pháp, Mĩ, Đức, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ

d)

Anh, Pháp, Mĩ, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ

62.

3 chuyên đề học tập trong sách giáo khoa Ngữ văn 11 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 là?

a)

Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một văn đế văn học hiện đại và hậu hiệu đại, Tìm hiểu về một tác phẩm nghệ thuật chuyển thể từ văn học, Tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học: cổ điển, hiện thực hoặc lãng mạn.

b)

Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một văn đế văn học hiện đại và hậu hiệu đại, Tìm hiểu về một tác phẩm nghệ thuật chuyển thể từ văn học, Đọc viết và giới thiệu về một tác giả văn học.

c)

Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại, Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một văn đế văn học hiện đại và hậu hiệu đại, Đọc viết và giới thiệu về một tác giả văn học.

d)

Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại, Tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống xã hội hiện đại, Đọc viết và giới thiệu về một tác giả văn học.

63.

3 chuyên đề học tập trong sách giáo khoa Ngữ văn 12 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 là?

a)

Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một văn đế văn học hiện đại và hậu hiệu đại, Tìm hiểu về một tác phẩm nghệ thuật chuyển thể từ văn học, Tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học: cổ điển, hiện thực hoặc lãng mạn.

b)

Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một văn đế văn học hiện đại và hậu hiệu đại, Tìm hiểu về một tác phẩm nghệ thuật chuyển thể từ văn học, Đọc viết và giới thiệu về một tác giả văn học.

c)

Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại, Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một văn đế văn học hiện đại và hậu hiệu đại,  Đọc viết và giới thiệu về một tác giả văn học.

d)

Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại, Tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống xã hội hiện đại, Đọc viết và giới thiệu về một tác giả văn học.

64.

Trong chương trình giáo dục phổ thông 2108, thời lượng giảng dạy môn Ngữ văn ở từng khối lớp là bao nhiêu tiết?

a)

100

b)

105

c)

110

d)

115

65.

Tên các bài trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống (tập 2).

a)

Sức hấp dẫn của truyện kể, Vẻ đẹp của thơ ca, Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận, Sức sống của sử thi, Tích trò sân khấu dân gian.

b)

Dành còn để trợ dân này, Quyền năng của người kể chuyện, Thế giới đa dạng của thông tin, Hành trang cuộc sống.

c)

Nguyễn Trãi - Dành còn để trợ dân này, Quyền năng của người kể chuyện, Thế giới đa dạng của thông tin, Hành trang cuộc sống

d)

Sức hấp dẫn của truyện kể, Vẻ đẹp của thơ ca, Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận, Hành trang cuộc sống, Tích trò sân khấu dân gian.

66.

Tên các bài trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 bộ Chân trời sáng tạo (tập 2) là?

a)

Tạo lập thế giới, Sống cùng kí ức của cộng đồng, Giao cảm với thiên nhiên, Những di sản văn hóa, Nghệ thuật truyền thống.

b)

Tạo lập thế giới, Sống cùng kí ức của cộng đồng, Giao cảm với thiên nhiên, Những di sản văn hóa, Khát vọng độc lập và tự do.

c)

Nâng niu kỉ niệm, Anh hùng và nghệ sĩ, Đất nước và con người, Nghệ thuật truyền thống

d)

Nâng niu kỉ niệm, Anh hùng và nghệ sĩ, Đất nước và con người, Khát vọng độc lập và tự do.

67.

Các tác phẩm thơ sau đây: Chiếc lá đầu tiên (Hoàng Nhuận Cầm), Tây Tiến (Quang Dũng), Nắng mới (Lưu Trọng Lư) được sử dụng trong bộ nào của sách giáo khoa Ngữ văn 10 theo chương trình giáo dục phổ thông mới?

a)

Cánh diều

b)

Kết nối tri thức với cuộc sống

c)

Chân trời sáng tạo

d)

Không xuất hiện trong bộ sách giáo khoa Ngữ văn 10 mới

68.

Các tác phẩm truyện ngắn hiện đại: Người ở bến sông Châu (Sương Nguyệt Minh), Ngày cuối cùng của chiến tranh (Vũ Cao Phan) được sử dụng trong bộ nào của sách giáo khoa Ngữ văn 10 theo chương trình giáo dục phổ thông mới?

a)

Cánh diều

b)

Kết nối tri thức với cuộc sống

c)

Chân trời sáng tạo

d)

Không xuất hiện trong bộ sách giáo khoa Ngữ văn 10 mới

69.

Cấu trúc một bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn bộ Kết nối tri thức với cuộc sống bao gồm…

a)

Tên bài học, Yêu cầu cần đạt, Tri thức Ngữ văn, Gợi dẫn trước văn bản đọc (kèm logo), Thẻ trong văn bản đọc, Giới thiệu tác giả, tác phẩm, Trả lời câu hỏi, Kết nối đọc viết, Thực hành tiếng Việt, Nói và nghe, Củng cố mở rộng, Thực hành đọc, Ôn tập.

b)

Tên bài học, Yêu cầu cần đạt, Tri thức Ngữ văn, Gợi dẫn trước văn bản đọc (kèm logo), Thẻ trong văn bản đọc, Giới thiệu tác giả, tác phẩm, Trả lời câu hỏi, Kết nối đọc viết, Thực hành tiếng Việt, Viết, Củng cố mở rộng, Thực hành đọc, Ôn tập.

c)

Tên bài học, Yêu cầu cần đạt, Tri thức Ngữ văn, Gợi dẫn trước văn bản đọc (kèm logo), Thẻ trong văn bản đọc, Giới thiệu tác giả, tác phẩm, Trả lời câu hỏi, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe, Củng cố mở rộng, Thực hành đọc, Ôn tập.

d)

Tên bài học, Yêu cầu cần đạt, Tri thức Ngữ văn, Gợi dẫn trước văn bản đọc (kèm logo), Thẻ trong văn bản đọc, Giới thiệu tác giả, tác phẩm, Trả lời câu hỏi, Kết nối đọc viết, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe, Củng cố mở rộng, Thực hành đọc, Ôn tập.

70.

Việc dùng thơ Nôm Đường luật để trào phúng đã bắt đầu xuất hiện từ tập thơ nào?

a)

A. Bạch vân quốc ngữ thi tập.

b)

B. Hồng Đức quốc âm thi tập.

c)

C. Quốc âm thi tập.

d)

D. Thơ Nôm chúa Trịnh.

71.

Đề cao Tình, thiên về xúc cảm thay vì lý trí tỉnh táo của nhà Nho truyền thống trong thơ chữ Hán giai đoạn thế kỉ XVIII - XIX là đặc điểm của xu hướng nào?

a)

A. Nhân văn

b)

B. Hiện thực nhân đạo

c)

C. Yêu nước

d)

D. Quý chân chủ tình

72.

Thể loại nào trong các thể loại văn học sau đây ra đời và phát triển mạnh trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?

a)

A. Truyện ngắn

b)

B. Kí

c)

C. Thơ

d)

D. Truyện dài

73.

Tác giả nào dưới đây không được xếp vào nhóm các nhà thơ thuộc dòng “thơ quê” của giai đoạn văn học 1930-1945?

a)

A. Nguyễn Bính

b)

B. Anh Thơ

c)

C. Đoàn Văn Cừ  

d)

D. Nguyễn Nhược Pháp

74.

Thơ Ðường chia ra bốn giai đoạn là:

a)

A. Sơ – Thịnh – Trung – Vãn

b)

B. Sơ – Vãn - Trung - Thịnh

c)

C. Sơ – Trung - Thịnh - Vãn

d)

D. Sơ – Vãn - Thịnh – Trung

75.

Xếch – xpia là tác giả tiêu biểu của:

a)

A. Văn học cổ đại

b)

B. Văn học Phục hưng

c)

C. Văn học cổ điển

d)

D. Văn học hiện thực phê phán

76.

Dòng nào dưới đây không phải là phương thức tạo nên giá trị nghệ thuật của văn học?

a)

A. Cách sử dụng ngôn ngữ của nhà văn.

b)

B. Cách lựa chọn chi tiết, hình ảnh, phân tích tâm lí nhân vật… của nhà văn.

c)

C.  Cách lựa chọn phương tiện máy móc kĩ thuật để viết văn bản của nhà văn.

d)

D. Cách xây dựng kết cấu tác phẩm của nhà văn.

77.

…………….. là khách thể tinh thần đặc thù.

a)

A. Ngôn ngữ văn học

b)

B. Hình tượng nghệ thuật

c)

C.  Nhà văn

d)

D. Bạn đọc

78.

Câu ghép liên hợp dùng quan hệ từ rồi để biểu hiện cho quan hệ nào dưới đây :

a)

A.  Quan hệ thời gian nối tiếp (liên tục hoặc gián cách)

b)

B. Quan hệ không gian

c)

C. Quan hệ nghịch đối

d)

D. Quan hệ thời gian nối tiếp hoặc quan hệ nguyên nhân – hệ quả khi có điều kiện thích hợp

79.

Thể loại nào trong văn học dân gian “là những truyện kể có dụng ý chính nêu lên những kinh bài học nghiệm sống hoặc những bài học luân lí, triết lí thông qua những cốt truyện tưởng tượng, trong đó nhân vật chủ yếu là loài vật hoặc đồ vật”?

a)

A: Truyện cười

b)

B: Truyền thuyết

c)

C: truyện cổ tích

d)

D: Truyện ngụ ngôn.

80.

Tác giả được cho là người đầu tiên sáng tác văn học bằng chữ Nôm là ai?

a)

A. Nguyễn Trãi

b)

B. Trần Quốc Tuấn

c)

C. Hồ Quý Ly

d)

D. Nguyễn Thuyên

81.

Nếu như Xuân Diệu là “Ông hoàng thơ tình Việt Nam” thì nữ sĩ nào được mệnh danh là “Nữ hoàng của thi ca tình yêu”?

a)

A. Vi Thùy Linh

b)

B. Hồ Xuân Hương

c)

C. Xuân Quỳnh

d)

D. Anh Thơ

82.

Ngôn ngữ của nhà văn …. thường xuất phát từ đời sống quần chúng, đậm chất tự nhiên, suồng sã, dí dỏm, trữ tình

a)

A. Nam Cao

b)

B. Nguyễn Khải

c)

C. Tô Hoài

d)

D. Vũ Trọng Phụng

83.

Chủ đề chính trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 bộ Cánh Diều (tập 1) là?

a)

Cuộc đời và thơ văn, Con người trong các cuộc chiến, Vẻ đẹp quê hương, đất nước, Bản sắc dân tộc, màu sắc dân gian

b)

Cuộc đời và thơ văn, Con người trong các cuộc chiến, Vẻ đẹp quê hương, đất nước, Bản sắc dân tộc, vẻ đẹp thơ.

c)

Những vị thần sáng thế và người anh hùng, Tiếng người xưa, Bản sắc dân tộc, màu sắc dân gian, Văn hóa và lễ hội.

d)

Những vị thần sáng thế và người anh hùng, Tiếng người xưa, Bản sắc dân tộc, màu sắc dân gian, Bản sắc dân tộc, vẻ đẹp thơ.

84.

Đường Thi gồm các thể thơ nào?

a)

A. Cổ thể thi (cổ phong), cận thể thi (thơ Ðường luật), tuyệt cú (tứ tuyệt)

b)

B. Cổ thể thi (cổ phong), cận thể thi (thơ Ðường luật)

c)

C. Cận thể thi (thơ Ðường luật), tuyệt cú (tứ tuyệt)

d)

D.Cổ thể thi (cổ phong), cận thể thi (thơ Ðường luật), bát cú (bát tuyệt)

85.

Những phương pháp chính trong dạy học văn:

a)

A. Đọc sáng tạo; phân tích; bình luận; tái tạo

b)

A. Đọc sáng tạo; gợi tìm; nghiên cứu; tái tạo

c)

A. Diễn giảng; chứng minh; nghiên cứu; tái tạo

d)

Gợi tìm; nghiên cứu; tái tạo; giải thích

86.

Dạy kiểu bài về tác gia văn học cần:

a)

A. Khuyến khích học sinh học tập có tính chất nghiên cứu qua sách giáo khoa.

b)

Phát huy tối đa tác dụng đào tạo và giáo dục của bài học về tác gia đối với học sinh

c)

Kết hợp một cách sinh động phương pháp lịch sử và phương pháp logic trong việc dạy tác gia văn học

d)

Ngoài những lưu ý trên, giáo viên còn phải chuẩn bị nhiều kiến thức bên ngoài Sách giáo khoa

87.

Phương pháp dạy kiểu bài khái quát về tác phẩm là:

a)

Nên mở đầu bài học tác phẩm bằng việc tóm tắt truyện

b)

Cần chú ý không chỉ nguồn gốc ra đời của tác phẩm mà còn với lịch sử tiếp nhận tác phẩm qua các thời đại

c)

Nên mở đầu bài học tác phẩm bằng việc tóm tắt truyện; Cần chú ý không chỉ nguồn gốc ra đời của tác phẩm mà còn với lịch sử tiếp nhận tác phẩm qua các thời đạ

d)

Không cần tóm tắt tác phẩm

88.

Chủ đề chính trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 bộ Cánh Diều (tập 2) là?

a)

A. Cuộc đời và thơ văn, Con người trong các cuộc chiến, Vẻ đẹp quê hương, đất nước, Bản sắc dân tộc, màu sắc dân gian

b)

Cuộc đời và thơ văn, Con người trong các cuộc chiến, Vẻ đẹp quê hương, đất nước, Bản sắc dân tộc, vẻ đẹp thơ

c)

Những vị thần sáng thế và người anh hùng, Tiếng người xưa, Bản sắc dân tộc, màu sắc dân gian, Văn hóa và lễ hộ

d)

Những vị thần sáng thế và người anh hùng, Tiếng người xưa, Bản sắc dân tộc, màu sắc dân gian, Bản sắc dân tộc, vẻ đẹp thơ

89.

Mà, còn, nhưng là những quan hệ từ sử dụng trong kiểu câu ghép nào dưới đây :

a)

A. Câu ghép chuỗi

b)

B. Câu ghép phụ thuộc  

c)

C. Câu ghép nhân quả

d)

D.  Câu ghép liên hợp

90.

Sự hình thành những trung tâm văn hóa, văn học là đặc điểm lớn của văn học Việt Nam giai đoạn nào?

a)

A. X - XIV

b)

B. XV - XVII

c)

C. XVIII - nửa đầu XIX

d)

D. nửa cuối thế kỉ XIX