wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên lý Marketing p4

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Công việc nào sau đây nhà marketing không nên tiến hành nếu sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó?

a)

Giữ và nâng cao chất lượng sản phẩm

b)

Giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ

c)

Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về hàng hoá cho công chúng

d)

Đánh giá và lựa chọn lại các kênh phân phối

2.

Vận dụng lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm vào hoạt động marketing, người làm marketing cần nhận thức được các điều sau đây, ngoại trừ...

a)

Sản phẩm có thể bị loại khỏi thị trường ở giai đoạn suy thoái.

b)

Có thể thua lỗ trong suốt giai đoạn giới thiệu sản phẩm.

c)

Thời kỳ bão hoà có thể kéo dài nếu điều chỉnh chiến lược sản phẩm.

d)

Thời kỳ tăng trưởng ngắn là cần thiết để phát triển sản phẩm

3.

Một chu kỳ sống lý tưởng có các đặc trưng sau, ngoại trừ...

a)

Giai đoạn giới thiệu ngắn

b)

Giai đoạn tăng trưởng ngắn

c)

Giai đoạn bảo hoà dài

d)

Giai đoạn tăng trưởng dài

4.

Tất cả các dấu hiệu sau đây là những đặc điểm cấu thành một nhãn hiệu hàng hóa, ngoại trừ...

a)

Gợi ý về lợi ích của hàng hoá.

b)

Tạo nên một hào quang đắt tiền

c)

Dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ

d)

Có tính phân

 biệt

5.

Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hóa trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết ngoại trừ

a)

Sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn hàng hoá khi mua của khách

hàng

b)

Khách hàng

sẵn sàng trả nhiều tiền hơn khi mua hàng hoá miễn là nó tiện lợi và sangtrọng hơn.

c)

Bao gói sẽ

làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá

d)

Bao gói góp phần tạo hình ảnh về doanh nghiệp và nhãn hiệu hàng hoá, tạo khả năng vàý niệm về sự cải tiến hàng hoá

6.

Để nâng cao hiệu quả của bao gói hàng hóa, nhà quản trị marketing cần phải đưa ra các quyết định sau đây ngoại trừ...

a)

Xây dựng quan niệm về bao gói.

b)

Quyết định về các yêu cầu và thử nghiệm bao gói.

c)

Quyết định về các thông tin trên bao bì.

d)

Quyết định về dịch vụ.

7.

Tại sao trong marketing bao bì lại trở nên quan trọng?

a)

Do sự phát triển của hệ thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phân xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp

b)

Do sự phát triển của hệ thống các cửa hàng tự động, các siêu thị, do thu nhập của khách hàng tăng và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, do bao bì bảo vệ hàng hoá an toànvề số lượng và chất lượng

c)

Do bao bì có chức năng bảo vệ, xúc tiến, mang vác, sẵn sàng, cân đối, giới thiệu và duy trì sản phẩm

d)

Do khách hàng ngày càng trở nên khó tính và do bao bì tạo nên ý niệm về đổi mới sản phẩm, góp phần xây dựng hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp

8.

Lợi ích cốt lõi của một sản phẩm được hiểu là

a)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và là điều khách hàng luôn hướng tới

b)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng không chỉ hướng tới mà còn cần những đặc tính khác.

c)

Thoả mãn nhu cầu cụ thể của khách hàng và khách hàng luôn hướng tới nhưng đòi hỏisự thay đổi cho phù hợp với nhu cầu

d)

Thoả mãn nhu cầu

 cụ thể của khách hàng nhưng khách hàng hàng thường ít chú ý vìcòn những đòi hỏi cao hơn về sản phẩm

9.

Lợi ích bổ sung của một sản phẩm được hiểu là

a)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và cần có trong một sản phẩmnhưng chỉ có ý nghĩa với từng khách hàng cụ thể

b)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và luôn luồn cần thiết với mọi đối tượng khách hàng

c)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và sản phẩm sẽ có giá trị cao (bán được mức giá cao) cho khách hàng nếu có lợi ích này

d)

Lợi ích tăng thêm do sản phẩm và dịch vụ bổ sung và mọi khách hàng đều cần lợi ích bổ sung này, nhiều khi còn cần hơn lợi ích cót lõi

 

10.

Khi doanh nghiệp lấy lợi nhuận mong đợi làm một trong các tiêu chuẩn xác định mức giá,doanh nghiệp này có thể là

a)

Những doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

b)

Những doanh nghiệp công nghiệp độc quyền.

c)

Những doanh nghiệp sản xuất tự do cạnh tranh

d)

Doanh nghiệp công nghiệp độc quyền và tự do cạnh tranh

11.

Một cửa hàng đã bán trọn gói máy vi tính, máy in, ổ đĩa CD và phần mềm sơ khởi thấp hơngiá mua từng loại thiết bị cộng lại là đã áp dụng kiểu chiến lược giá

a)

Giá theo danh mục hàng hoá

b)

Giá khuyến mại

c)

Giá trọn gói

d)

Giá phân biệt.

12.

Công viên nước Hồ Tây giảm giá vé cho các đoàn học sinh giỏi vào chơi là đã áp dụng kiểu chiến lược:

a)

Giá hai phần

b)

Giá trọn gói

c)

Giá phân biệt

d)

Chiết giá thương mại

13.

Một rạp hát tính giá vé cho sinh viên thấp hơn các khách hàng khác là áp dụng chiến lược

giá

a)

Trọn gói

b)

Hai phần

c)

Phân biệt

d)

Ưu tiên

14.

Với mục tiêu marketing là dẫn đầu thị phần thì doanh nghiệp nên đặt mức giá

a)

Đặt mức giá tuỳ loại sản phẩm.

b)

Mức giá cao nhất có thể được

c)

Mức giá thấp nhất có thể được

d)

Điều chỉnh giá theo từng giai đoạn kinh doanh

15.

Điều kiện nào sau đây thích hợp nhất cho doanh nghiệp áp dụng chiến lược giá “Hớt váng sữa”

a)

Đường cầu thị trường ít co giãn

b)

Sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống (PLC) của nó.

c)

Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược kinh doanh đa mục tiêu.

d)

Doanh nghiệp có sản phẩm độc đáo, được bảo vệ bản quyền

16.

Phương pháp định giá dựa vào chi phí có nhược điểm cơ bản nhất là:

a)

Doanh nghiệp có thể bị lỗ

b)

Không tính đến nhu cầu của thị trường.

c)

Chi phí cố định trung bình giảm khi sản phẩm sản xuất tăng

d)

Chi phí sản xuất tăng giảm ở các mức sản lượng khác nhau

17.

Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp phải chấp nhận định giá sản phẩm thấp hơn chi phí sản xuất

a)

Dẫn đầu về thị phần

b)

Dẫn đầu về chất lượng

c)

Bảo đảm sống sót

d)

Gặt hái nhanh.

18.

Thị phần gia tăng sẽ dẫn tới lợi nhuận lớn hơn nếu

a)

Chi phí đơn vị giảm

b)

Doanh nghiệp cung ứng một loại sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá như cũ

c)

Doanh nghiệp áp dụng chiến lược đáp ứng thị trường không tập trung.

d)

Doanh nghiệp tăng thị phần nhờ giảm giá.

19.

Nhược điểm chủ yếu của phương pháp định giá theo chi phí là:

a)

Thường dẫn đến thua lỗ hơn là tạo ra lợi nhuận.

b)

Chi phí sản xuất tăng khi sản lượng tăng.

c)

Chi phí biến đổi tăng khi sản lượng tăng.

d)

Không tính đến nhu cầu thị trường.

20.

Khi doanh nghiệp muốn có một tỷ lệ lợi nhuận nhất định trên vốn đầu tư, cần sử dụng phương pháp:

a)

Xác định giá thep phương pháp hoà vốn

b)

Xác định giá theo lợi nhuận mục tiêu.

c)

Xác định giá từ chi phí trung bình

d)

Xác định giá dựa vào mức giá hiện hành.