wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 ktmt

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Môi trường có bao nhiêu đặc trưng cơ bản?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

2.

Tại sao lại nói môi trường có cấu trúc phức tạp?

a)

MT là 1 hệ thống gồm nhiều thành phần có nguồn gốc, bản chất, vận động theo quy luật tự nhiên khác nhau.

b)

MT có tính chất phản ứng dây chuyền.

c)

MT biến đổi không ngừng và có sự phân hóa sâu sắc cả trong không gian và thời gian.

d)

Tất cả các đáp án trên.

3.

Biểu hiện nào cho thấy môi trường có tính mở?

a)

Khả năng tự tổ chức, điều chỉnh của môi trường có giới hạn.

b)

Các thành phần trong hệ môi trường luôn vận động và phát triển đạt đến trạng thái cân bằng.

c)

Hệ môi trường rất nhạy cảm với những biến đổi từ bên ngoài.

d)

Môi trường có tính phản ứng dây chuyền.

4.

Biểu hiện “Môi trường không ngừng thay đổi theo thời gian và không gian” thuộc đặc trưng:

a)

Môi trường có cấu trúc phức tạp.

b)

Môi trường có tính động.

c)

Môi trường có tính mở.

d)

Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh.

5.

Trong những đặc trưng cơ bản của môi trường, đặc trưng quan trọng nhất là:

a)

Có cấu trúc phức tạp

b)

Khả năng tự tổ chức, điều chỉnh

c)

Tính mở

d)

Tính động

6.

Đâu không phải là ý nghĩa của đặc trưng “có tính động” của MT?

a)

Giúp duy trì và cải thiện cơ cấu thành phần MT theo hướng có lợi cho sự phát triển bền vững của hệ MT

b)

Quy định mức độ, phạm vi tác động của con người vào MT

c)

Duy trì khả năng tự làm sạch của MT

d)

Tất cả các đáp án trên

7.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu tính cấu trúc phức tạp của môi trường là gì?

a)

Khi khai thác, sử dụng các yếu tố môi trường cần phải đảm bảo duy trì được các mối liên kết giữa các thành phần môi trường.

b)

Nắm vững quy luật vận động và phát triển của từng hệ môi trường.

c)

Quy định mức độ, phạm vi tác động của con người vào môi trường.

8.

Ý nghĩa nào sau đây là ý nghĩa của đặc trưng “Môi trường có tính mở”?

a)

Khi khai thác, sử dụng các yếu tố môi trường cần phải đảm bảo duy trì được các mối liên kết giữa các thành phần môi trường.

b)

Giúp con người nắm vững quy luật vận động và phát triển của từng hệ môi trường.

c)

Quy định mức độ, phạm vi tác động của con người vào môi trường.

d)

Duy trì khả năng tự phục hồi của tài nguyên tái tạo.

9.

Đâu không phải là đặc điểm của đặc trưng môi trường có tính động?

a)

Giúp duy trì, cải thiện cơ cấu thành phần môi trường theo hướng có lợi cho sự phát triển bền vững của hệ môi trường tương lai.

b)

Hợp tác giữa các vùng, quốc gia trên thế giới.

c)

Quy định phạm vi, mức độ tác động của con người vào môi trường.

d)

Tất cả những ý trên.

10.

Biểu hiện “duy trì khả năng tự phục hồi của tài nguyên tái tạo” là của đặc trưng nào?

a)

Môi trường có cấu trúc phức tạp.

b)

Môi trường có tính động.

c)

Môi trường có tính mở.

d)

Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh.

11.

Đâu không phải là đặc trưng cơ bản của môi trường?

a)

MT có cấu trúc phức tạp.

b)

MT có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh.

c)

MT có tính động.

d)

MT có tính mở.

12.

Tính cấu trúc phức tạp của hệ thống môi trường được hiểu như thế nào?

a)

Là một hệ thống gồm nhiều phần tử hợp thành.

b)

Là một hệ thống gồm nhiều phần tử có thể được phân chia theo chức năng và theo thang cấp.

c)

Là hệ thống của nhiều phần tử có mối liên hệ đan xen đa chiều.

d)

Là hệ thống của nhiều phần tử có mối liên hệ đan xen một chiều.

13.

Biểu hiện nào cho thấy môi trường có khả năng tự điều chỉnh?

a)

Duy trì khả năng tự phục hồi của tài nguyên tái tạo

b)

Quy định phạm vi, mức độ tác động của con người vào môi trường.

c)

Duy trì khả năng làm sạch của môi trường

d)

Tất cả các ý trên

14.

Ý nghĩa “Duy trì khả năng tự tái tạo của các thành phần MT để phục vụ đắc lực cho chu trình khai thác, sử dụng tiếp theo” là của đặc trưng nào?

a)

Có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh

b)

Có tính mở

c)

Có tính động

15.

Khái niệm hệ sinh thái?

a)

Là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong 1 môi trường nhất định có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó

b)

Là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong 1 môi trường nhất định

c)

Là hệ thống các loài sinh vật sống chung, có quan hệ tương tác lẫn nhau

d)

Tất cả các đáp án trên

16.

Đâu là thành phần của hệ sinh thái

a)

Các chất vô cơ, hữu cơ, thành phần vật lí của môi trường, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật hoại sinh

b)

Chất hữu cơ, thành phần vật lí của môi trường, sinh vật sản xuất

c)

Thành phần hữu sinh thích nghi với môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên

17.

Hệ sinh thái có bao nhiêu thành phần?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

18.

Điều kiện cân bằng hệ sinh thái trong môi trường?

a)

Cần có đủ các chất vô cơ, hữu cơ, thành phần vật lí của môi trường, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật hoại sinh

b)

Giữa các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường và trong hệ phải đạt được trạng thái cân bằng cơ thể- môi trường

c)

Cần có đủ các chất vô cơ, hữu cơ, thành phần vật lí của môi trường và giữa các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường

d)

Cả A và B

19.

Có mấy điều kiện cân bằng sinh thái trong từng hệ sinh thái?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Trong các đáp án sau, đâu KHÔNG phải là thành phần của hệ sinh thái?

a)

Các chất vô cơ

b)

Các chất hữu cơ

c)

Thành phần hóa học của môi trường

d)

Thành vật lý của môi trường

21.

Trong các đáp án sau đâu là điều kiện cần để cân bằng hệ sinh thái?

a)

Có ít nhất 3 thành phần trong cấu trúc hệ sinh thái

b)

Có đủ 6 thành phần trong cấu trúc của hệ sinh thái

c)

Giữa các thành phần, nhất là các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái với môi trường và trong hệ phải đạt được trạng thái cân bằng cơ thể - môi trường

d)

B và C

22.

Điều kiện quan trọng để đảm bảo cho từng cá thể sinh vật, từng quần thể sinh vật, từng quần xã sinh vật và toàn bộ thế giới sinh vật có thể phát triển tốt là:

a)

Cân bằng giữa các tác động có tính chất thiên văn - hành tinh.

b)

Môi trường sống đảm bảo.

c)

Cân bằng sinh thái.

d)

Không khai thác tài nguyên quá mức.

23.

Để có cân bằng sinh thái trong môi trường cần:

a)

Cân bằng sinh thái cho từng cá thể.

b)

Cân bằng sinh thái cho từng quần xã.

c)

Cân bằng sinh thái trong từng hệ sinh thái.

d)

Không có đáp án nào đúng.

24.

Điều kiện cần và đủ để đảm bảo cân bằng sinh thái trong từng hệ sinh thái là:

a)

Phải duy trì được sự cân bằng giữa sáu thành phần cơ bản trong cấu trúc của hệ sinh thái.

b)

Khi trong hệ đó đã có cân bằng cơ thể - môi trường.

c)

Các thành phần trong hệ, nhất là các thành phần hữu sinh phải có thích nghi sinh thái đối với môi trường.

d)

Tất cả các đáp án trên.

25.

Nhiệm vụ trọng tâm trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là:

a)

Duy trì, cải thiện cân bằng sinh thái trong môi trường.

b)

Không khai thác quá mức tài nguyên rừng.

c)

Cải thiện các thành phần vật lý của môi trường.

d)

Tạo ra các quần xã sinh vật.

26.

Quần xã sinh vật gồm những nhóm sinh vật nào?

a)

Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy

b)

Các chất vô cơ, các chất hữu cơ

c)

Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, các chất vô cơ, các chất hữu cơ

d)

Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ

27.

Nếu cân bằng sinh thái được duy trì, cải thiện thì hệ sinh thái sẽ

4 lines
28.

Cân bằng sinh thái có nguy cơ bị phá vỡ khi

a)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức

b)

Thải quá nhiều chất độc hại vào môi trường

c)

A&B

d)

Không có đáp án đúng

29.

Tất cả các cơ thể sống khi chết đi sẽ được phân hủy và khép kín các chu trình tuần hoàn vật chất nhờ đâu?

a)

Sinh vật tiêu thụ

b)

Sinh vật phân hủy

c)

Sinh vật sản xuất

d)

Các chất vô cơ

30.

Đâu là nhận định đúng nhất về chức năng cơ bản của môi trường?

a)

Là nơi sinh hoạt của con người

b)

Là nơi sinh hoạt của động, thực vật

c)

Cung cấp lương thực, thực phẩm

d)

Là nơi chứa đựng, hấp thụ trung hòa các chất độc hại

31.

Để đáp ứng được các nhu cầu cần thiết của cuộc sống, con người cần có một không gian sống đáp ứng được?

a)

Điều kiện sống

b)

Nguồn nước nhiều

c)

Quy mô tối thiểu cần thiết và chất lượng phù hợp

d)

Diện tích đất phải rộng

32.

Đâu là nhận định sai về chức năng cung cấp TNTN của môi trường?

a)

Đáp ứng các nhu cầu trực tiếp của con người

b)

Cung cấp nguyên vật liệu và năng lượng đầu vào cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người