wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz GDKTPL HK1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng
hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

a)

A. Cạnh tranh

b)

B. Đấu tranh

c)

C. Đối đầu

d)

D. Đối kháng

2.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

a)

A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập

b)

B. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất khác nhau.

c)

C. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu có lợi ích khác nhau

d)

D. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất giống nhau

3.

Câu 3. Khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng
A. Đến lưu thông hàng hoá. B. Tiêu cực đến người tiêu dùng.
C. Đến quy mô thị trường. D. Đến giá cả thị trường

a)

A. Đến lưu thông hàng hoá.

b)

B. Tiêu cực đến người tiêu dùng.

c)

C. Đến quy mô thị trường

d)

D. Đến giá cả thị trường

4.

Câu 4. Thông thường, trên thị trường, khi cung giảm sẽ làm cho giá cả tăng và cầu

a)

A. tăng.

b)

B. ổn định

c)

C. giảm

d)

D. đứng im

5.

Câu 5. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phân chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?

a)

A. Vai trò của cạnh tranh

b)

B. Mặt hạn chế của cạnh tranh.

c)

C. Mục đích của cạnh tranh

d)

D. Nguyên nhân của cạnh tranh

6.

Câu 6. Hành vi gièm pha doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp đưa ra thông tin không trung thực
thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây?

a)

A. Cạnh tranh tự do

b)

B. Cạnh tranh lành mạnh

c)

C. Cạnh tranh không lành mạnh

d)

D. Cạnh tranh không trung thực

7.

Câu 7. Nhận định nào sau đây là đúng về mục đích cuối cùng của cạnh tranh?

a)

A. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy lợi nhuận

b)

B. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy nguồn nhiên liệu.

c)

C. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy ưu thế về khoa
học và công nghệ

d)

D. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy thị trường tiêu
thụ.

8.

Câu 8. Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi:

a)

B. Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.

b)

C. Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).

c)

D. Giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI)

9.

Câu 9. Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?

a)

A. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

C. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

d)

D. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định

10.

Câu 10.Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế
thất nghiệp?
Trường hợp: Tình trạng thất nghiệp làm cho cuộc sống người lao động trở nên khó khăn, đời sống
tinh thần bất ổn, lo âu. Nhằm giúp người lao động vơi đi một phần khó khăn, tìm được nguồn sinh kế
mới, Nhà nước thực hiện trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, hỗ trợ người bị tạm thời ngưng việc,
trợ cấp cho người bị mất kế sinh nhai.

a)

A. Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động tạm thời ngưng việc.

b)

B. Cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước

c)

C. Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.

d)

D. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, tái đào tạo người lao động; khuyến khích, hỗ trợ khởi nghiệp

11.

Câu 11. Lạm phát vừa phải là gì?
A. lạm phát chỉ xảy ra với một con số, có tỷ lệ lạm phát thường dưới 20%/1 năm.
B. lạm phát chỉ xảy ra với một con số, có tỷ lệ lạm phát thường dưới 30%/1 năm.
C. lạm phát chỉ xảy ra với một con số, có tỷ lệ lạm phát thường dưới 40%/1 năm.
D. lạm phát chỉ xảy ra với một con số, có tỷ lệ lạm phát thường dưới 10%/1 năm

a)

A. lạm phát chỉ xảy ra với một con số, có tỷ lệ lạm phát thường dưới 20%/1 năm.

b)

B. lạm phát chỉ xảy ra với một con số, có tỷ lệ lạm phát thường dưới 30%/1 năm

c)

C. lạm phát chỉ xảy ra với một con số, có tỷ lệ lạm phát thường dưới 40%/1 năm.

d)

D. lạm phát chỉ xảy ra với một con số, có tỷ lệ lạm phát thường dưới 10%/1 năm

12.

Câu 12: Những nguyên nhân nào có thể dẫn tới thất nghiệp?

a)

A. Chỉ có một nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp là đang làm việc bị cho thôi việc

b)

B. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp rất đa dạng bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan

c)

C. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp là do người lao động không tìm được môi trường phù hợp với bản thân mình

d)

D. Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do bản thân người lao động không đáp ứng được với các yêu cầu của thị trường lao động

13.

Câu 13. Nguyên nhân đãn đến lạm phát ở nhiều nước có thể được tổng hợp lại bao gồm:

a)

A. Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy, bội chi Ngân sách Nhà nước và sự tăng trưởng tiền tệ quá mức

b)

B. Lạm phát do chi phí đẩy, cầu kéo, chiến tranh và thiên tai xảy ra liên tục nhiều năm

c)

C. Nhứng yếu kém trong điều hành của Ngân hàng Trung ương.

d)

D. Lạm phát do cầu kéo, chi phí đẩy và những bất ổn về chính trị như bị đảo chính.

14.

Câu 14.  Thị trường lao động là gì?

a)

A. Thị trường lao động là một phần trong hoạt động kinh tế, nơi mà các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động gặp gỡ và đàm phán với những người lao động có kỹ năng phù hợp

b)

.B. Thị trường lao động là một phần quan trọng trong hoạt động đối ngoại, nơi mà các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động gặp gỡ và đàm phán với những người lao động có kỹ năng phù hợp.

c)

C. Thị trường lao động là một phần quan trọng trong hoạt động kinh tế, nơi mà các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động và không đàm phán với những người lao động có kỹ năng phù hợp.

d)

D. Thị trường lao động là một phần quan trọng trong hoạt động kinh tế, nơi mà các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động gặp gỡ và đàm phán với những người lao động có kỹ năng phù hợp

15.

Câu 15. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……..là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội”.

a)

A. Lao động.      

b)

 B. Làm việc.         

c)

    C. Việc làm.      

d)

  D. Khởi nghiệp.

16.

Câu 16. Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?

a)

A. 3 yếu tố.   

b)

   B. 4 yếu tố.    

c)

C. 5 yếu tố.     

d)

D. 6 yếu tố.

17.

Câu 17. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?

a)

A. Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.

b)

B. Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.

c)

C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.

d)

D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

18.

Câu 18. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?

a)

A. Lượng cung

b)

C. Giá cả sức lao động        

c)

B. Lượng cầu.           

d)

D. Chất lượng lao động.

19.

Câu 19.  Hành vi giành giật khách hàng đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế chính là mặt hạn chế của:

a)

A. sản xuất hàng hoá.

b)

   B. cạnh tranh.

c)

C. lưu thông hàng hoá.

d)

   D. thị trường.

20.

Câu 20. Nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi:

a)

A. Cung giảm

b)

  B. Cầu giảm      

c)

C. Cung tăng  

d)

D. Cầu tăng.

21.

Câu 1. Tỷ lệ lạm phát của năm 2011 so với năm 2010 (năm gốc 2010 có chỉ số giá là 100) tính theo chỉ số giảm phát Id:

a)

A.  10 %

b)

  B. 10,7 %  

c)

C. 6,77 %     

d)

D. Không câu nào đúng

22.

Câu 1. Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thất nghiệp nào?

Trường hợp. Do kinh tế thế giới suy thoái đã làm cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm ngừng sản xuất kinh doanh. Hệ quả là người lao động trong những doanh nghiệp này bị thất nghiệp.

a)
B. Thất nghiệp cơ cấu.
b)
A. Thất nghiệp tạm thời.
c)
C. Thất nghiệp chu kì.
d)
D. Thất nghiệp tự nguyện.
23.

Câu 23. Khai thác thông tin dưới đây và cho biết:

Nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?

Thông tin: Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

a)
B. Tỉ lệ thất nghiệp cao hơn 5% trong năm 2021.
b)
D. Nguồn cung lao động không ảnh hưởng đến nhu cầu tuyển dụng.
c)
C. Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
d)

A. Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

24.

Câu 24. Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái:

a)
D. Cân bằng cung - cầu lao động.
b)

C. Chênh lệch cung - cầu lao động.      

c)

A. Thiếu hụt lực lượng lao động.    

d)

 B. Dư thừa lực lượng lao động

25.

Câu 25: “Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)
A. Cạnh tranh
b)

B. Đấu tranh

c)

C. Đối đầu.

d)

D. Đối kháng.

26.

Câu 26: Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà

a)

C. nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá xác định.

b)

B. nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.

c)

D. người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.

d)

A. người tiêu dùng sẵn sàng mua khi các đơn vị phân phối có chương trình khuyến mại

27.

Câu 27: Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Cụ thể: khi cung bằng cầu, sẽ dẫn đến

a)
C. giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.
b)

A. giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm.

c)

B. giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.

d)

D. giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định.

28.

Câu 28: Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể sản xuất luôn phải cạnh tranh, giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm

a)

A. mua được hàng hóa có chất lượng tốt hơn

b)

B. mua được hàng hóa với giá thành rẻ hơn.

c)

C. thu được lợi nhuận cao nhất cho mình.

d)

D. đạt được lợi ích cao nhất từ việc trao đổi.

29.

Câu 29: Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:

Trường hợp.

Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.

a)

A. Thu nhập của người tiêu dùng.

b)

B. Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.

c)

C. Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.

d)

D. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

30.

Câu 30: Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng

a)

A. lạm phát vừa phải.

b)

B. lạm phát phi mã.

c)

C. siêu lạm phát

d)

D. lạm phát nghiêm trọng.

31.

Câu 31: Thất nghiệp là tình trạng người lao động

a)

A. có nhiều cơ hội việc làm nhưng không muốn làm việc.

b)

B. mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm

c)

C. muốn tìm công việc phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

D. muốn tìm công việc yêu thích và và gần với địa bàn cư trú.

32.

Câu 32: Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây

a)

A. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế

b)

B. Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

c)

C. Giảm mức cung tiền.

d)

D. Tăng thuế.

33.

Câu 33: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.

b)

B. Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

c)

C. Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

D. Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

34.

Câu 34: Thị trường lao động được cấu thành bởi 3 yếu tố là:

a)

A. cung, cầu và năng suất lao động.

b)

B. cung, cầu và giá cả sức lao động.

c)

C. cung, cầu và chất lượng lao động

d)

D. cung, cầu và trình độ chuyên môn.

35.

Câu 35: Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng

a)

A. lao động giản đơn.

b)

B. lao động chất lượng cao.

c)

C. lao động phổ thông.

d)

D. lao động chưa qua đào tạo.

36.

Câu 36: Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

a)

A. Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.

b)

B. Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.

c)

C. Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.

d)

D. Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.

37.

Câu 37: Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?

Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

a)

A. Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

b)

B. Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.

c)

C. Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

d)

D. Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.

38.

Câu 38: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……. là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh”.

a)

A. Ý tưởng kinh doanh

b)

B. Lợi thế nội tại.

c)

C. Cơ hội kinh doanh

d)

D. Cơ hội bên ngoài.

39.

Câu 39: Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

A. Hấp dẫn.

b)

B. Ổn định

c)

C. Đúng thời điểm.

d)

D. Lỗi thời.

40.

Câu 40: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Chính sách vĩ mô của nhà nước.   

b)

B. Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

C. Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

D. Đam mê,hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

41.

Câu 41: Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần.

Theo em, việc làm trên thể hiện năng lực gì của chị M?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

B. Năng lực giao tiếp, hợp tác.

c)

C. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

d)

D. Năng lực thiết lập quan hệ.

42.

Câu 42: Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực cá nhân.

d)

D. Năng lực phân tích và sáng tạo.

43.

Câu 43: Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là

a)

A. ý tưởng kinh doanh

b)

B. cơ hội kinh doanh.

c)

C. mục tiêu kinh doanh

d)

D. đạo đức kinh doanh.

44.

Câu 44: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

A. Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.

b)

B. Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.

c)

C. Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng.

d)

D. Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.

45.

Câu 45: Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

A. Cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.

b)

B. Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của  nông dân.

c)

C. Doanh nghiệp M đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật

d)

D. Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp C chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.

46.

Câu 46: Đạo đức kinh doanh được biểu hiện như thế nào qua hoạt động của công ty V trong trường hợp dưới đây?
Trường hợp. Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn.

a)

A. Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.

b)

B. Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

c)

C. Không quảng cáo cường điệu, sai sự thật về sản phẩm.

d)

D. Cải tiến công nghệ sản xuất để nâng chất lượng sản phẩm.

47.

Câu 47: Đạo đức kinh doanh có vai trò như thế nào?

A. Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

B. Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.

C. Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

D. Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

a)

A. Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.

b)

B. Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.

c)

C. Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

D. Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

48.

Câu 48: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: “……. là một bộ phận của văn hoá dân tộc, là những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng”.

a)

A. Cơ hội đầu tư.

b)

B. Văn hóa tiêu dùng.

c)

C. Ý tưởng kinh doanh.

d)

D. Đạo đức kinh doanh.

49.

Câu 49: Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là

a)

A. tính kế thừa

b)

B. tính thời cơ.

c)

C. tính lãng phí

d)

 D. tính sính ngoại.

50.

Câu 50: Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải

a)

A. thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

b)

B. ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

c)

C. ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

D. cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

51.

Câu 51: Văn hóa tiêu dùng có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội, ngoại trừ việc

a)

A. tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.

b)

B. góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc

c)

C. xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.

d)

D. góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

52.

Câu 52: Thói quen tiêu dùng của chị P trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

Trường hợp. Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hoá. Với sự đa dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa chọn hàng hoá một cách hợp lí. Để tránh lãng phí, trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm hiểu thông tin về hàng hoá, sản phẩm mình cần (giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từ người tiêu dùng khác),...

a)

A. Tính kế thừa.

b)

C. Tính thời đại.

c)

B. Tính giá trị.

d)

D. Tính hợp lí

53.

Câu 53. Trong nền kinh tế thị trường, mục đích cuối cùng của cạnh tranh là nhằm giành lấy

a)

 A. khoa học, công nghệ  

b)

  B. nhiên liệu.

c)

C. lợi nhuận cao nhất

d)

 D. thị trường

54.

Câu 54. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể tham gia thị trường nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhât là nội dung khái niệm

a)

 A. lợi tức

b)

B. tranh giành

c)

C. cạnh tranh.

d)

D. đấu tranh

55.

Câu 55. Trong nền kinh tế thị trường, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

   A. làm giả thương hiệu

b)

B. đầu cơ tích trữ hàng hóa.

c)

C. hủy hoại môi trường tự nhiên

d)

D. áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

56.

Câu 56. Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

   A. thu nhập.

b)

B. khủng hoảng

c)

 C. lạm phát.

d)

D. thất nghiệp

57.

Câu 57. Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào…của thất nghiệp.

a)

A. tính chất

b)

B. chu kỳ.

c)

C. nguồn gốc.

d)

 D. cơ cấu.

58.

Câu 58. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

A. Một động lực kinh tế

b)

B. Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

C. Nền tảng của thị trường

d)

D. Cơ sở sản xuất hàng hoá.

59.

Câu 59. Hành vi nào sau đây không vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát

a)

A. Đầu cơ tích trữ, găm hàng chờ hàng trên thị trường khan hiếm để bán giá cao nhằm trục lợi.

b)

B. Lợi dụng tình hình kinh tế không thuận lợi để định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lí.

c)

C. Bịa đặt, loan tin, đưa tin không đúng sự thật về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ để kiếm lời.

d)

D. Chấp hành quyết định về giá, biện pháp bình ổn giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

60.

Câu 60. Khi lạm phát khiến các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến điều gì?

a)

A. Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn

b)

B. Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp

c)

C. Giá cả của các hàng hóa sản sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn

d)

 D. Khi các yếu tố đầu vào tăng giá mặt hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo