NEW
Font size
Worksheetssinhghk2
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Thành phần nào của tế bào có vai trò tiếp nhận phân tử tín hiệu?
Thụ thể.
Màng tế bào.
Tế bào chất
Nhân tế bào.
Phương thức truyền thông tin giữa các tế bào phụ thuộc vào
kích thước của tế bào đích.
khoảng cách giữa các tế bào.
hình dạng của tế bào đích.
kích thước của các phân tử tín hiệu.
Trong một chu kỳ tế bào, kỳ nào diễn ra dài nhất?
Kỳ cuối.
Kỳ đầu.
Kỳ giữa.
Kỳ trung gian.
Trong chu kỳ tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽvới nhau là:
Phân chia nhân và phân chia tế bào chất
Nhân đôi và phân chia NST
Nguyên phân và giảm phân
Nhân đôi NST và tổng hợp các chất
Có các phát biểu sau về kì trung gian: (1) Có 3 pha: G1, S và G2 (2) Chiếm phần lớn thời gian trong chu kỳ tế bào. (3) Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào. (4) NST nhân đôi và phân chia về hai cực của tế bào. Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
(1), (2)
(3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Vì sao ở người lớn tuổi hay bị đãng trí?
Vì tế bào thần kinh không phân bào mà chỉ chết đi
Vì không có tế bào trẻ thay thế
Vì người già hay quên và kém suy nghĩ
Vì tế bào thần kinh phân chia chậm
Vai trò của các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào là
rút ngắn thời gian của quá trình phân bào.
kéo dài thời gian của quá trình phân bào.
đảm bảo tính chính xác của quá trình phân bào.
đảm bảo tính đột biến của quá trình phân bào.
Các bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam gồm
ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng.
ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại trực tràng.
ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư hậu môn.
ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi.
Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở loại tế bào:
Vi khuẩn và virus.
Tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng.
Giao tử.
Tế bào sinh dưỡng.
Ở kì giữa của nguyên phân, các NST kép sắp xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo ?
4 hàng
3 hàng
2 hàng
1 hàng
Kết quả của nguyên phân là từ một tế bào mẹ (2n) ban đầu sau một lần nguyên phân tạo ra:
2 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n giống tế bào mẹ.
2 tế bào con mang bộ NST đơn bội n khác tế bào mẹ.
4 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội n.
Nhiều cơ thể đơn bào.
Trong các yếu tố sau, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
(1) Điều kiện vât lí, hóa học và môi trường sống
(2) Chế độ ăn uống
(3) Di truyền
(4) Hormone
1
2
3
4
Ở kì đầu của nguyên phân không xảy ra sự kiện nào dưới đây ?
Màng nhân dần tiêu biến
NST dần co xoắn
Các nhiễm sắc tử tách nhau và di chuyển về 2 cực của tế bào
Thoi phân bào dần xuất hiện
Trong giảm phân, sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
Kì sau của lần phân bào II.
Kì sau của lần phân bào I.
Kì cuối của lần phân bào I.
Kì cuối của lần phân bào II
Có bao nhiêu phát biểu trong các phát biểu sau là đúng khi nói về quá trình nguyên phân?
I. Nguyên phân gồm các kì: kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
II. Là hình thức phân chia tế bào chỉ diễn ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai của sinh vật đa bào
III. Trong quá trình nguyên phân diễn ra sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
IV. Nếu không có đột biến diễn ra thì khi kết thúc nguyên phân sẽ tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống với bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ ban đầu.
1
2
3
4
Ứng dụng của nguyên phân vào thực tiễn là?
Giâm cành
Chiết cành, ghép cành
Nuôi cấy mô
Giâm cành, chiết cành, ghép cành, nuôi cấy mô
Ở lúa nước 2n = 24, số nhiễm sắc thể có trong 1 tế bào ở cuối kì sau của nguyên phân là
72.
12.
24.
48.
Cho các yếu tố sau:
(1) Sóng điện thoại di động.
(2) Chất dioxin.
(3) Chế độ dinh dưỡng thiếu kẽm.
(4) Bất thường về cấu trúc nhiễm sắc thể.
Số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân tạo giao tử ở nam giới là
1
2
3
4
Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh?
Tia tử ngoại
Tia X
Xung điện.
Hoocmôn sinh trưởng
Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào dựa trên tính chất nào của tế bào thực vật?
Tính toàn năng.
Tính ưu việt.
Tính năng động.
Tính đa dạng.
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào diễn ra gồm bao nhiêu bước?
1
2
3
4
Tuyến yên sản xuất hormone sinh trưởng, hormone này đến kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào xương, giúp phát triển xương. Kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp này là
truyền tin qua khoảng cách xa
truyền tin nhờ các mối nối giữa các tế bào
truyền tin cục bộ
truyền tin nhờ tiếp xúc trực tiếp
Thứ tự lần lượt của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ tế bào là
G1, S, G2
G2, G2, S
S, G2, G1
S, G1, G2
Trong chu kì tế bào, pha nào sau đây không thuộc kì trung gian?
Pha M.
Pha G1.
Pha S.
Pha G2.
Có các phát biểu sau về kì trung gian:(1) Diễn ra phân chia tế bào chất(2) Thời gian dài nhất trong chu kỳ tế bào. (3) Tổng hợp các chất cho tế bào ở pha G1.(4) NST nhân đôi và phân chia về hai cực của tế bào.Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
(1), (2)
(2), (3)
(3), (4)
(1), (2), (3), (4)
Trong chu kì tế bào, nếu các sai hỏng không được khắc phục, các điểm kiểm soát vẫn hoạt động tốt, thì
Tế bào sẽ tiếp tục phân chia.
Tế bào sẽ chết theo chương trình.
Tế bào phân chia nhiều hơn.
Tế bào sẽ hoạt động bình thường.
Quá trình giảm phân xảy ra ở
Tế bào sinh dục trưởng thành
Tế bào sinh dưỡng.
Hợp tử.
Giao tử.
Ở kì giữa I của giảm phân I, các NST kép sắp xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo ?
4 hàng
3 hàng
2 hàng
1 hàng
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào diễn ra gồm các giai đoạn
tiếp nhận - truyền tin – đáp ứng.
truyền tin – tiếp nhận - đáp ứng.
tiếp nhận - đáp ứng - truyền tin
đáp ứng - truyền tin - tiếp nhận.
Sự kiện nào sau đây khởi đầu cho quá trình truyền tin giữa các tế bào?
Thay đổi hình dạng của thụ thể.
Hoạt hóa đáp ứng đặc hiệu ở tế bào đích.
Tế bào đích phát hiện ra phân tử tín hiệu bên ngoài.
Chuỗi phản ứng sinh hóa trong tế bào diễn ra.
Trong 1 chu kỳ tế bào, kỳ trung gian được chia làm mấy pha?
1 pha.
2 pha.
3 pha.
4 pha.
Trong chu kỳ tế bào, DNA và NST nhân đôi ở pha
G1.
G2.
S.
Nguyên phân
Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là:
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
Nhân đôi ADN và NST.
NST tự nhân đôi.
ADN tự nhân đôi.
Cho các phát biểu sau:
(1) Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
(2) Chu kì tế bào của sinh vật nhân thực dài hơn và phức tạp hơn so với chu kì tế bào của sinh vật nhân sơ.
(3) Thời gian cần thiết để hoàn thành một chu kì tế bào là giống nhau giữa các loại tế bào của cùng một cơ thể.
(4) Trong chu kì tế bào, vật chất di truyền được nhân đôi sau đó được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về chu kì tế bào là
1
2
3
4
Số điểm kiểm soát chính trong chu kì tế bào của sinh vật nhân thực là
1
2
3
4
Ung thư là
một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Cho các biện pháp sau:
(1) Không hút thuốc lá
(2) Tập thể dục thường xuyên
(3) Hạn chế ăn thức ăn nhanh
(4) Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời
(5) Khám sàng lọc định kì
Số biện pháp có tác dụng phòng tránh bệnh ung thư là
2
3
4
5
Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
Thực hiện chức năng sinh sản ở sinh vật đơn bào, sinh trưởng, tái sinh các mô và các bộ phận bị tổn thương.
Truyền đạt, duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.
Tăng số lượng tế bào trong thời gian ngắn.
Giúp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
: Ở kì giữa II của giảm phân II, các NST kép sắp xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo ?
4 hàng
3 hàng
2 hàng
1 hàng
Một tế bào sinh tinh, qua giảm phân tạo ra mấy tinh trùng?
2
4
8
1 tinh trùng và 3 thể cực
Đặc điểm kì đầu của giảm phân I là
Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Các NST được nhân đôi và dính với nhau ở tâm động
Có sự trao đổi chéo các đoạn crômatit trong cặp NST kép tương đồng
Các NST kép dãn xoắn
: Cho các phát biểu sau về quá trình giảm phân:
(1) Ở kì giữa I và kì giữa II, NST đều xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
(2) Ở kì đầu II có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
(3) Nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào diễn ra ở kì sau I.
(4) Sau khi kết thúc giảm phân I, nhiễm sắc thể nhân đôi trong kì trung gian trước khi bước vào giảm phân II.
Số phát biểu đúng là
0
1
2
3
Ở người 2n = 46, số nhiễm sắc thể có trong 1 tế bào ở cuối kì sau của nguyên phân là
46.
23.
24.
92.
Để tạo ra hàng loạt cây con cùng mang những tính trạng tốt của cây mẹ như: sinh trưởng mạnh; cho hoa, củ, quả to; khả năng chống chịu tốt,... người ta đã nhân giống bằng cách nào?
Công nghệ tế bào.
Lai giống cây trồng.
Thụ tinh ống nghiệm
Gây đột biến.
Trong các yếu tố sau, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
(1) Điều kiện vât lí, hóa học và môi trường sống
(2) Chế độ ăn uống
(3) Di truyền
(4) Hormone
1
2
3
4
Trong môi trường dinh dưỡng đặc dùng để nuôi cấy mô sẹo ở hoạt động nhân giống vô tính thực vật, người ta bổ sung vào đó chất nào dưới đây?
Chất kháng thể
Hoocmôn sinh trưởng
Vitamin
Enzim
Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc tử tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào ở
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì cuối
Ứng dụng của nguyên phân vào thực tiễn là?
Giâm cành
Chiết cành, ghép cành
Nuôi cấy mô
Giâm cành, chiết cành, ghép cành, nuôi cấy mô
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra
2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
Hiện tượng không xảy ra ở kỳ cuối là:
Thoi phân bào biến mất
Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn
Màng nhân và nhân con xuất hiện
Nhiễm sắc thể tiếp tục nhân đôi
Điểm nào ở giảm phân I và giảm phân II là không giống nhau?
Sự xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể
Sự phân li của các nhiễm sắc thể
Ví dụ nào dưới đây cho thấy vai trò của nguyên phân đối với đời sống con người ?
Hiện tượng trương phình của xác động vật
Hiện tượng tế bào trứng đơn bội lớn lên
Hiện tượng hàn gắn, làm lành vết thương hở
Hiện tượng phồng, xẹp của bong bóng cá
Ở ruồi giấm 2n = 8, số nhiễm sắc thể có trong 1 tế bào ở cuối kì sau của nguyên phân là
4
8
16
32
Đặc điểm nào sau đây có ở quá trình giảm phân mà không có ở quá trình nguyên phân?
Có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng.
Có sự co xoắn và dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
Có sự phân li của các nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.
Có sự sắp xếp của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp nào?
Gây đột biến gen
Gây đột biến dòng tế bào xôma
Nhân bản vô tính
Sinh sản hữu tính
Phát biểu sau đây đúng khi nói về giảm phân là:
Có hai lần nhân đôi nhiễm sắc thể
Có một lần phân bào
Chỉ xảy ra ở các tế bào xôma
Tế bào con có số nhiễm sắc thể đơn bội
Ở kì đầu của nguyên phân không xảy ra sự kiện nào dưới đây ?
Màng nhân dần tiêu biến
NST dần co xoắn
Các nhiễm sắc tử tách nhau và di chuyển về 2 cực của tế bào
Thoi phân bào dần xuất hiện
Có bao nhiêu nội dung trong các nội dung sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
I. Nhờ nguyên phân mà giúp cho cơ thể đa bào lớn lên.
II. Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ở loài sinh sản vô tính.
III. Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phận bị tổn thương diễn ra nhờ quá trình nguyên phân.
VI. Các phương pháp nhân giống vô tính như: giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô đều dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.
0
1
2
3
