Font size
WorksheetsQuiz về Tâm lý học
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Phản ánh tâm lý là?
Sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.
Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.
Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.
Sự chuyển hóa trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý.
Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt vì?
Là kết quả của sự tác động của thế giới khách quan vào não người.
Tạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo.
Tạo ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sắc cá nhân.
Cả a, b, c.
Câu nào trong các câu dưới đây nói về luận điểm đầu tiên của bản chất hiện tượng tâm lý người là?
Sự phản ánh hiện thực khách quan của não.
Tâm lý người là chức năng của não.
Tâm lý người là do não phản ánh hiện thực khách quan.
Tâm lý người do não sinh ra.
Câu nào là câu đúng về bản chất hiện tượng tâm lý người trong các câu dưới đây?
Tâm lý người có nét riêng
Tâm lý người thể hiện cái riêng của con người
Tâm lý người có tính chủ thể
Tâm lý người phản ánh bản chất của mỗi người
Có sự khác biệt tâm lý người là do?
Con người có sự khác biệt về mặt sinh học.
Con người khác nhau về điều kiện sống.
Con người khác nhau về hoạt động.
Cả a, b, c
Yếu tố nào quyết định sự khác biệt tâm lý của con người?
Hệ thần kinh và giác quan
Điều kiện sống và hoạt động của con người
Các đặc điểm về giới và giới tính
Những đặc điểm di truyền
Bản chất xã hội thể hiện ở?
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội và phản ánh nội dung xã hội con người đang sống
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân
Tâm lý người chịu sự chế ước của điều kiện sống và làm việc của cá nhân và của cộng đồng
Cả a, b, c
Câu nào dưới đây nói đúng về bản chất xã hội của tâm lý người?
Tâm lý người phản ánh xã hội con người đang sống
Tâm lý người mang bản chất xã hội.
Tâm lý người do xã hội quy định
Tâm lý người do hoạt động của con người tạo nên
Người ta nói tâm lý người có thể thay đổi cùng với sự thay đổi điều kiện xã hội - lịch sử là muốn nói tới?
Tính lịch sử của hiện tượng tâm lý người.
Tính linh hoạt của tâm lý người
Tính sáng tạo của tâm lý người
Tính phức tạp của tâm lý người
Tâm lý người có chức năng là?
Giúp định hướng hành động của cá nhân
Động lực thúc đẩy hành động của cá nhân
Điều khiển và điều chỉnh hành động của cá nhân
Cả a, b, c
Cảm giác là một quá trình nhận thức, phản ánh
Sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp khi sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các cơ quan thụ cảm.
Một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng, khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta.
Dấu hiệu trực quan, bề ngoài cụ thể của sự vật hiện tượng.
Một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật hiện tượng.
Quan sát là
Là quá trình tri giác một đối tượng trong thời gian dài.
Là quá trình chú ý có chủ định vào một đối tượng.
Là một hình thức tri giác cao nhất, mang tính tích cực, chủ động và có mục đích rõ rệt.
Là quá trình theo dõi đối tượng bằng mắt.
Các nhận định sau về các loại chú ý, nhận định nào là đúng?
Chú ý sau chủ định là loại chú ý có vai trò quan trọng nhất đối với đời sống con người.
Chú ý không chủ định không có vai trò gì đối với cuộc sống con người.
Cả ba loại chú ý đều có ích cho đời sống con người.
Chỉ chú ý có chủ định mới có ích cho đời sống con người.
Vì sao để phát triển tư duy phải chú trọng rèn luyện ngôn ngữ?
Vì không có ngôn ngữ thì không có tư duy.
Vì chỉ có con người mới có ngôn ngữ.
Vì ngôn ngữ là phương tiện của tư duy.
Vì ngôn ngữ biểu đạt kết quả tư duy.
Sức tập trung chú ý là:
Khả năng duy trì chú ý đối tượng trong một khoảng thời gian dài.
Khả năng tập trung chú ý vào một phạm vi hẹp, chỉ chú ý đến đối tượng cần thiết cho hoạt động nhằm phản ánh đối tượng tốt nhất.
Khả năng chú ý tối đa của cá nhân.
Việc huy động sức lực vào việc chú ý.
Trong dạy học, để kích thích tư duy học sinh cần phải làm gì?
Liên tục hỏi học sinh.
Khen ngợi học sinh phát biểu tốt.
Ra nhiều bài tập khó cho học sinh.
Thường xuyên đưa học sinh vào tình huống có vấn đề.
Việc hiểu biết về sự khác biệt cá nhân trong nhận thức có ý nghĩa gì trong dạy học?
Để có sự dạy học phân hóa phù hợp với từng đối tượng.
Để ra đề thi.
Để lựa chọn học sinh có năng khiếu.
Để chấm bài.
Làm thế nào để duy trì sự chú ý của học sinh trong dạy học?
Thường xuyên phát vấn học sinh.
Sử dụng nhiều đồ dùng dạy học hấp dẫn.
Làm cho bài học hấp dẫn, làm cho học sinh chuyển từ chú ý có chủ định sang chú ý sau chủ định.
Thỉnh thoảng cho học sinh nghỉ giải lao.
Tưởng tượng là
Quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có.
Một loại hoạt động trí tuệ tạo ra cái mới chưa từng có.
Quá trình tạo ra những biểu tượng mới chưa từng có trong hiện thực khách quan.
Quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng có trong thực tế.
Tại sao tư duy phản ánh được những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng?
Vì tư duy có nhiều loại và có nhiều thao tác.
Vì tư duy có nhiều phẩm chất.
Vì tư duy dựa vào các nguyên liệu do nhận thức cảm tính mang lại.
Vì tư duy có khả năng phản ánh khái quát và sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện.
Định nghĩa về trí tuệ nào sau đây là đúng?
Trí tuệ là khả năng phân tích về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân; mang tính lý luận và thực tiễn; sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người.
Trí tuệ là khả năng đánh giá, phân tích sâu sắc, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính thực tiễn và cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người.
Trí tuệ là khả năng đánh giá, toàn diện về cuộc sống, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính lý luận và sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính xã hội rõ ràng, chỉ có ở người.
Trí tuệ là khả năng đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính lý luận và thực tiễn; sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người.
C2: Ý nào sau đây đúng với đặc điểm của trí tuệ?
Đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính lý luận và thực tiễn; có ở người và một số động vật linh trưởng.
Đánh giá, phân tích sâu sắc, chi tiết về sự vật hiện tượng, và xử lý chi tiết một số vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn; chỉ có ở người.
Đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; chỉ có ở người.
Đánh giá, phân tích sâu sắc, chi tiết về sự vật hiện tượng, và xem xét một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; có ở người và động vật linh trưởng.
C3: Theo mô hình trí tuệ của C. Spearman, gồm có các yếu tố nào?
Yếu tố chung, yếu tố riêng và yếu tố xã hội
Yếu tố chung và yếu tố riêng
Yếu tố chung và yếu tố cá nhân
Yếu tố riêng và yếu tố xã hội
C4: Theo Cattell và Horn, trí tuệ bao gồm hai thành phần là những thành phần nào?
Trí tuệ vận động và trí tuệ thao tác
Trí tuệ toán học và trí tuệ văn học
Trí tuệ xã hội và trí tuệ tự nhiên
Trí tuệ linh hoạt và trí tuệ kết tinh
C5: Theo nhà tâm lý học N.A. Menchinxcaia, trí tuệ cá nhân gồm hai thành phần chính là gì?
Kĩ năng về học tập và các kỹ năng trí tuệ
Tri thức về đối tượng và các thủ thuật trí tuệ
Hiểu biết về cuộc sống và giá trị cảm xúc
Thói quen về sinh hoạt và hành vi xã hội
Theo nhà tâm lý học R. Sternberg (1985), mô hình trí tuệ nào được ông đề xuất?
Khả năng về học tập và các kỹ năng trí tuệ
Trí tuệ hiểu biết, trí tuệ rèn luyện và trí tuệ cảm xúc
Trí tuệ thực hành, trí tuệ sáng tạo và trí tuệ phân tích
Trí tuệ thực hành, trí tuệ khoa học và trí tuệ học tập
Theo L.S. Vygotsky, mô hình trí tuệ của ông bao gồm những thành phần nào?
Trí tuệ nhân văn và trí tuệ xã hội
Trí tuệ ngoại vi và trí tuệ nội tại
Trí tuệ xã hội và trí tuệ tự nhiên
Trí tuệ bậc thấp và trí tuệ bậc cao
Định nghĩa nào sau đây về trắc nghiệm trí tuệ là đúng?
Trắc nghiệm trí tuệ là một loại công cụ được sử dụng trong đo lường trí tuệ của cá nhân dựa trên mức độ phát triển của các cá nhân cùng độ tuổi, cùng nền văn hóa.
Trắc nghiệm trí tuệ là một loại phương pháp lượng hóa trí tuệ của cá nhân dựa trên việc so sánh với mức độ phát triển trí tuệ của các cá nhân cùng độ tuổi.
Trắc nghiệm trí tuệ là một loại phương pháp chuẩn hóa sử dụng trong lượng hóa trí tuệ của cá nhân và bạn bè cùng độ tuổi.
Trắc nghiệm trí tuệ là một loại công cụ được chuẩn hóa sử dụng trong lượng hóa trí tuệ của cá nhân dựa trên việc so sánh với mức độ phát triển trí tuệ của các cá nhân cùng độ tuổi, cùng nền văn hóa.
Theo lý thuyết đa trí tuệ, 2 nguyên lý dạy học cơ bản cần có ở giáo viên là gì?
Đa dạng hóa việc giảng dạy và đa dạng hóa việc tiếp thu
Cá nhân hóa việc giảng dạy và đa dạng hóa việc giảng dạy
Đa dạng hóa việc giảng dạy và cá nhân hóa việc tiếp thu.
Cá nhân hóa việc học tập và đa dạng hóa việc giảng dạy
Ý nào dưới đây đúng với bản chất của trí nhớ?
Phản ánh cái mới với cá nhân và xã hội.
Phản ánh các sự vật, hiện tượng đã từng tác động vào cá nhân trước đây mà không cần có sự tác động của bản thân chúng trong hiện tại.
Phản ánh sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan.
Phản ánh mối liên hệ và quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
Hãy hình dung đầy đủ về lý do mà người học đã sử dụng phương thức ghi nhớ máy móc trong học tập:
Không hiểu nội dung của tài liệu.
Tài liệu không khái quát, không có mối liên hệ giữa các phần của tài liệu.
Giáo viên thường xuyên yêu cầu trả lời đúng từng chữ trong sách giáo khoa.
Tất cả các phương án trên.
Ý nào ghi nhớ không chủ định ít phụ thuộc nhất?
Đặc điểm của tài liệu cần nhớ
Tài liệu cần nhớ có liên quan đến mục đích hoạt động
Sự nỗ lực của chủ thể ghi nhớ
Sự hấp dẫn của tài liệu với chủ thể
“Hùng rất thích tìm hiểu khám phá các chủ đề thuộc về môn sinh học. Hùng thường nhớ bài rất nhanh ngay ở trên lớp và nhớ rất lâu. Cuối học kỳ Hùng không hề thấy mệt mỏi căng thẳng, không cần mất nhiều thời gian ôn tập mà kết quả kiểm tra lần nào cũng rất cao.” Tình huống trên đề cập đến loại ghi nhớ nào?
Ghi nhớ có chủ định
Ghi nhớ máy móc
Ghi nhớ không chủ định
Ghi nhớ ý nghĩa
Đặc trưng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả ghi nhớ phụ thuộc chủ yếu vào:
Khả năng tạo hứng thú của tài liệu cần nhớ
Động cơ, mục đích ghi nhớ
Tính mới mẻ của tài liệu cần nhớ
Hành động được lặp lại nhiều lần
Khi dịch tài liệu, Lan thấy từ "improve" rất quen nhưng không nhớ nổi nghĩa của nó là gì. Khi tra lại từ điển, Lan mới nhớ ra là từ này mình đã học đi học lại rất nhiều lần. Sự kiện xảy ra trong tình huống trên thuộc mức độ quên nào?
Quên cục bộ.
Quên hoàn toàn.
Quên tạm thời.
Không có sự quên xảy ra.
Trong một buổi thi toán, học sinh K. rất lâu không nhớ được 1 công thức cần thiết. Bạn ngồi cạnh chỉ cần nhắc 1 phần của công thức là đủ để học sinh K. xác định ngay: "Đó là hằng đẳng thức đáng nhớ."
Quên cục bộ.
Hồi tưởng.
Quên tạm thời.
Quên hoàn toàn.
"Cô ấy đỏ mặt lên khi nhớ lại lần đầu tiên anh nắm tay cô ấy." Hiện tượng trên xảy ra do ảnh hưởng của loại trí nhớ nào?
Trí nhớ cảm xúc
Trí nhớ hình ảnh
Trí nhớ vận động
Trí nhớ từ ngữ-lôgic
Trường hợp nào quá trình nhận lại diễn ra?
Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện cá nhân có kinh nghiệm về đối tượng này.
Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện không cần phải tri giác lại đối tượng này.
Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện cá nhân có hứng thú với đối tượng đó.
Sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện tri giác lại đối tượng này.
Trường hợp nào quá trình nhớ lại diễn ra?
Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng bởi sự hấp dẫn đặc biệt bên ngoài của sự vật, hiện tượng đó.
Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ mà không cần dựa vào sự tri giác lại những đối tượng đã gây nên hình ảnh đó.
Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng nếu hình ảnh đó phù hợp với nhu cầu và hứng thú của chủ thể tri giác.
Cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ trên cơ sở phải tri giác lại đối tượng đã gây nên hình ảnh đó.
Động cơ học tập của học sinh là ________
Những năng lượng hoặc kích thích bên trong thúc đẩy học sinh đạt được mục tiêu trong học tập.
Những năng lượng hoặc kích thích bên ngoài thúc đẩy học sinh đạt được mục tiêu trong học tập.
Sự thúc đẩy bởi năng lượng bên trong của người học, trong đó nhu cầu học là cốt lõi với sự hấp dẫn, lôi cuốn của đối tượng học mà học sinh thấy cần chiếm lĩnh để thỏa mãn nhu cầu học của mình.
Nhu cầu học tập của học sinh.
Yếu tố quan trọng nhất tạo nên động lực học tập bên trong của học sinh là ______
Mục tiêu học tập.
Nhu cầu học tập của học sinh.
Áp lực tâm lý trong học tập.
Kết quả đạt được.
Yếu tố cốt lõi cấu thành động lực học tập bên ngoài của học sinh là:
Phương pháp giảng dạy.
Phần thưởng, sự khích lệ.
Sự cưỡng bức, sự trừng phạt.
Nội dung môn học.
Động cơ học tập bên trong của học sinh ít liên quan đến ______
Mục tiêu học tập.
Phần thưởng, sự trách phạt.
Đối tượng của HĐ học tập.
Kết quả đạt được.
Động cơ học tập bên ngoài của học sinh ít liên quan đến _______
Phần thưởng, sự trách phạt.
Kết quả đạt được.
Mục tiêu học tập.
Đối tượng của hoạt động học tập.
Khi xác định mục tiêu học tập cho học sinh, người giáo viên không nên làm điều gì?
Sử dụng phần thưởng và khích lệ nhằm tăng cường năng lực và hoàn thiện bản thân ở người học.
Tập trung quá nhiều vào kết quả học tập (điểm số, thứ hạng).
Luôn khích lệ và phản hồi tích cực đối với học sinh.
Giúp học sinh xác định mục tiêu rõ ràng, cụ thể và vừa sức.
Điều nào không đúng với ý nghĩa của niềm tin vào năng lực bản thân đối với việc tạo dựng động cơ trong học tập?
Tìm ra nguyên nhân của sự thất bại trong quá khứ (sự thiếu cố gắng hoặc thiếu năng lực).
Tìm ra chiến lược ứng phó với những thất bại trong quá khứ.
Giúp học sinh có khả năng xác định mục tiêu học tập.
Duy trì động cơ học tập.
Điều nào phản ánh không đúng về môi trường duy trì sự hỗ trợ tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của học sinh?
Tăng cường động cơ học tập bên trong của học sinh.
Học sinh chịu áp lực nhất định, tuân thủ những yêu cầu từ giáo viên.
Học sinh cảm thấy mình được động viên khích lệ và hỗ trợ kịp thời.
Giúp học sinh cảm thấy mình hiểu biết, có năng lực.
Điều nào không đúng với học sinh có động cơ hoàn thiện trong học tập?
Xây dựng mục tiêu với mức độ khó vừa phải và có khả năng đương đầu với thách thức
Chấp nhận cạnh tranh, tự tin và có nhiều năng lượng, khả năng thành công cao
Tập trung vào mục tiêu tăng cường kỹ năng và năng lực để phát triển.
Thất bại ảnh hưởng tiêu cực đến cảm nhận có năng lực và giá trị của bản thân
Điều nào không đúng với học sinh có động cơ lảng tránh thất bại?
Học sinh tin rằng năng lực là ổn định và hầu như không thay đổi.
Học sinh có xu hướng cảm nhận về giá trị bản thân tách rời kết quả học tập đạt được.
Học sinh có xu hướng mạo hiểm để có cảm nhận có năng lực và thành công.
Chiến lược vượt qua thất bại là đưa ra mục tiêu khá thấp.
Điều gì khiến hứng thú được xếp vào mặt thái độ trong đời sống tâm lý của con người?
Thể hiện sự hiểu biết của cá nhân về đối tượng hay sự vật, hiện tượng nào đó.
Thể hiện sự rung cảm cá nhân đối với đối tượng hay sự vật, hiện tượng nào đó.
Thể hiện khả năng hành động mạnh mẽ và sáng tạo của cá nhân để đạt được đối tượng.
Cả 3 ý trên.
Khi bắt đầu xuất hiện hứng thú học tập, cảm xúc của học sinh thường như thế nào?
Có nhưng không rõ ràng.
Xúc cảm diễn ra mạnh mẽ nhưng không ổn định.
Xúc cảm, tình cảm rất mạnh mẽ và sâu sắc.
Thấy hào hứng, muốn tham gia các hành động học.
Cấu trúc tâm lý của hứng thú học tập gồm:
Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, ý chí học tập, giá trị mà việc học đem lại cho người học.
Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, xúc cảm tích cực, giá trị mà việc học đem lại cho người học.
Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, xúc cảm học tập, giá trị học tập.
Nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, động cơ học tập, sự yêu thích hoạt động học tập.
Học sinh có hứng thú học tập thường biểu hiện nhận thức tích cực nào?
Hoàn thành hết các bài tập được giao.
Cảm thấy thích thú, vui vẻ trong quá trình học tập.
Nhận thức lý tính chiếm ưu thế hơn so với nhận thức cảm tính.
Tốc độ và chất lượng các thao tác trí tuệ đều đạt ở mức cao.
Trong phạm vi lớp học, hứng thú học tập của học sinh thể hiện như thế nào?
Các học sinh trong lớp luôn vui vẻ, đoàn kết, thân ái.
Không khí lớp học thường vui vẻ, thoải mái.
Đa số học sinh đều tích cực tham gia hoạt động học với tinh thần thoải mái, vui vẻ.
Đa số học sinh đều chăm chỉ, chịu khó học tập.
Sự phát triển hứng thú học tập ở giai đoạn sau có thể gọi là:
Đỉnh hình hứng thú học tập.
Đỉnh hình cảm hứng học tập.
Đỉnh hình tâm thế học tập.
Đỉnh hình xúc cảm học tập.
Các thành phần trong cấu trúc tâm lý của hứng thú học tập có mối liên hệ với nhau như thế nào?
Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, nhu cầu nhận thức là thành phần có ý nghĩa quyết định.
Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, giá trị mà việc học đem lại là thành phần có ý nghĩa quyết định.
Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, nhận thức là thành phần có ý nghĩa quyết định.
Các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, cảm xúc là thành phần có ý nghĩa quyết định.
Điều gì giúp duy trì, phát triển hứng thú học tập của học sinh ngày càng trở nên ổn định, bền vững?
Sự di chuyển xúc cảm, tình cảm
Sự hình thành xúc cảm, tình cảm
Sự lây lan xúc cảm, tình cảm
Sự pha trộn xúc cảm, tình cảm
Làm cách nào để giúp học sinh chuyển từ hứng thú với một vài giờ học cụ thể thành hứng thú bền vững với một môn học?
Đầu tư cả về nội dung, phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng tích cực và phù hợp với nhu cầu, năng lực của học sinh.
Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá để đỡ gây nhàm chán hay áp lực đối với học sinh.
Khuyến khích học sinh nên chăm chỉ hơn nữa thì sẽ tìm thấy niềm vui thích trong học tập.
Ngay từ đầu năm học, nêu ra các phần thưởng tăng dần giá trị theo tháng, quý, năm để học sinh cố gắng phấn đấu trong thời gian dài.
Một học sinh lớp 7 tên là Tuấn rất yêu thích môn Lịch sử. Theo bạn, giáo viên dạy Lịch sử nên làm gì để truyền cảm hứng của Tuấn đến các bạn trong lớp?
Để Tuấn chia sẻ kinh nghiệm học Lịch sử của mình cho các bạn trong lớp vào các giờ sinh hoạt.
Khen thưởng Tuấn và cam kết sẽ khen thưởng những học sinh khác nếu làm được như Tuấn.
Tạo các nhóm học tập, chia nhiệm vụ cho các nhóm và để Tuấn cùng một số bạn học tốt môn Lịch sử làm cố vấn cho tất cả các nhóm.
Động viên các học sinh khác nên học Lịch sử bằng phương pháp giống như Tuấn.
Sự phát triển tâm lý của cá nhân là:
Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý.
Sự nâng cao khả năng của con người trong cuộc sống.
Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lý.
Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được ph
Kinh nghiệm sống của cá nhân là:
Kinh nghiệm chung của loài.
Kinh nghiệm do cá thể tự tạo ra trong cuộc sống.
Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội.
Cả 3 lựa chọn trên.
Nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lý cá nhân là:
Các kinh nghiệm mang tính loài.
Các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể.
Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội.
Cả 3 lựa chọn trên.
Kinh nghiệm lịch sử - xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường:
Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh học.
Bắt chước.
Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử - sai.
Theo cơ chế lĩnh hội (học tập).
Sự hình thành và phát triển tâm lý người được diễn ra theo cơ chế:
Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó.
Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lý bên trong của cá nhân cho phù hợp với sự biến đổi của môi trường bên ngoài.
Sự tác động qua lại giữa yếu tố tâm lý đã có bên trong với môi trường bên ngoài.
Hình thành các yếu tố tâm lý từ bên ngoài sau đó chuyển vào bên trong của chủ thể.
Trong quá trình phát triển tâm lý cá nhân, các giai đoạn phát triển là:
Có tính tuyệt đối.
Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của cá nhân.
Chỉ có ý nghĩa tương đối.
Các giai đoạn phát triển tâm lý do sự phát triển cơ thể quy định.
C7: Quan niệm: "Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại" là quan điểm của:
Thuyết tiến định.
Thuyết duy cảm.
Thuyết hội tụ hai yếu tố.
Tâm lý học hoạt động.
C8: Thuyết tiến định, thuyết duy cảm và thuyết hội tụ hai yếu tố đều có sai lầm chung là thừa nhận đặc điểm tâm lý của con người là do:
Tiền định hoặc bất biến.
Tiềm năng sinh vật di truyền quyết định.
Ảnh hưởng của môi trường bất biến.
Cả 3 lựa chọn trên.
C9: Quy luật chung của sự phát triển tâm lý trẻ em được thể hiện ở:
Tính không đồng đều của sự phát triển tâm lý.
Tính toàn vẹn của tâm lý.
Tính mềm dẻo và khả năng bù trừ.
Cả 3 lựa chọn trên.
C10: Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào:
Đặc điểm tâm lý của lứa tuổi đó.
Sự phát triển của các yếu tố cơ thể.
Hoạt động đóng vai trò chủ đạo.
Tính chất của các quan hệ xã hội của trẻ em.
C1: Đặc trưng chung nhất về phát triển cơ thể của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên là ____.
Phát triển chậm lại và ổn định.
Phát triển nhanh, nhưng thiếu cân đối.
Phát triển nhanh và ổn định.
Phát triển nhanh và cân đối.
C2: Đặc điểm phát triển cơ thể ở giai đoạn tuổi thường khiến thiếu niên có những biểu hiện nào?
Dễ bị hoa mắt, chóng mặt.
Quan tâm đến các vấn đề về giới tính.
Lóng ngóng, vụng về.
Cả 3 biểu hiện trên.
C3: Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao trong giai đoạn tuổi thường khiến thiếu niên có những biểu hiện nào?
Hưng tính cao, xu hướng bạo lực.
Ngại giao tiếp với người lớn.
Hay nói cộc lốc, nhát gừng.
Khép kín, ngại tiếp xúc.
Các thay đổi về điều kiện sống của thiếu niên trong gia đình, nhà trường, và xã hội có xu hướng diễn ra như thế nào?
Nhấn mạnh trách nhiệm học tập của các em.
Mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của các em.
Mở rộng sự kiểm soát của người lớn với các em.
Cả 3 xu hướng trên.
Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho thái độ học tập của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên?
Thái độ phân hóa đối với các môn học.
Thái độ tự giác đối với việc học.
Có hứng thú với một hay một vài môn học.
Cả 3 thái độ trên.
Tư duy của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên có đặc điểm gì?
Tư duy trừu tượng và tính phê phán của tư duy phát triển.
Tư duy hình ảnh và trực quan hành động chiếm ưu thế.
Tính phê phán cao, nhưng chưa biết lập luận logic, có xu hướng cãi bướng.
Cả 3 đặc điểm trên.
Xu hướng nào dưới đây đặc trưng cho tự ý thức của học sinh ở tuổi thiếu niên?
Ban đầu dựa vào đánh giá của người khác, về sau hình thành khuynh hướng độc lập đánh giá bản thân.
Chú trọng nhận thức mọi người, chưa có ý niệm về bản thân.
Độc lập phân tích và đánh giá bản thân.
Dựa vào đánh giá của người khác.
Nội dung cảm nhận "Tôi là người lớn" của thiếu niên khi tiếp xúc với người lớn bao gồm:
Cảm thấy mình không còn là trẻ con
Cảm thấy mình chưa thực sự là người lớn
Cảm thấy mình đã sẵn sàng làm người lớn
Cả 3 cảm nhận trên
Cảm giác "mình là người lớn" có ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp và mối quan hệ giữa thiếu niên với người lớn?
Khiến thiếu niên xa lánh người lớn và hướng nhiều hơn đến quan hệ với bạn bè.
Thiếu niên mong muốn xây dựng lại mối quan hệ với người lớn theo hướng mở rộng quyền tự chủ và tính độc lập của bản thân.
Làm nảy sinh mâu thuẫn và xung đột quan hệ với người lớn.
Cả 3 ảnh hưởng trên.
Nhu cầu giao tiếp với bạn ở tuổi thiếu niên có ảnh hưởng thế nào đến giao tiếp giữa thiếu niên với bạn cùng tuổi?
Hướng mạnh mẽ đến giao tiếp với bạn.
Mở rộng phạm vi quan hệ bạn bè.
Chịu ảnh hưởng nhiều hơn của bạn bè.
Cả 3 lựa chọn trên.
Điểm nào KHÔNG thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lý ở tuổi học sinh THPT?
Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập.
Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên.
Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dẫn đến cân đối, hài hòa.
Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình.
Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với:
Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn.
Tính chất của môn học.
Kết quả học tập của môn học.
Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn.
Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là:
Sự biến đổi mạnh mẽ về mặt cơ thể ở lứa tuổi này.
Sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn.
Hình ảnh về thân thể bản thân là một thành tố quan trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này.
Cả 3 đáp án.
Trong lĩnh vực chọn nghề, đa số thanh niên học sinh có biểu hiện:
Nhu cầu chọn nghề đã trở nên cấp thiết, nhất là các lớp cuối cấp
Chưa thực sự có nhu cầu chọn lựa nghề nghiệp cho tương lai của mình
Ít quan tâm, suy nghĩ và trăn trở với việc quyết định lựa chọn nghề và trường học nghề sau khi tốt nghiệp THPT
Chọn nghề và trường học nghề thường phù hợp với bản thân và xã hội
Điểm nào KHÔNG phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với thanh niên học sinh?
Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong hoạt động học tập và quan hệ.
Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy với các em.
Quan tâm, chỉ dẫn và giám sát thường xuyên, trực tiếp các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực.
Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi ra các quyết định giáo dục.
Về cơ bản, tình yêu nam nữ ở thanh niên học sinh thường:
Tương đối bền vững
Thực dụng
Mang đậm màu sắc tính dục
Lãng mạn
Điểm nào KHÔNG đúng với đặc điểm tâm lý tuổi thanh niên học sinh hiện nay?
Nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề cấp thiết trong đời sống của các em.
Hình ảnh thân thể bản thân là một thành tố quan trọng của tự ý thức.
Quan hệ với bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ với người lớn hay với học sinh nhỏ tuổi hơn.
Nhu cầu kết bạn cao và tình bạn rất bền vững.
Những chủ đề/nội dung học tập hấp dẫn với thanh niên học sinh là những nội dung:
Có ý nghĩa xã hội cao.
Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu.
Có nội dung cụ thể, không đòi hỏi nhiều khả năng tư duy trừu tượng.
Đòi hỏi tư duy độc lập, tích cực.
Thanh niên học sinh không chỉ ý thức về "cái tôi" hiện thực (tôi là ai?), mà còn quan tâm đến "cái tôi" lý tưởng (tôi muốn trở thành người như thế nào?). Hiện tượng này thể hiện:
Tự đánh giá bản thân
Lòng tự trọng
Tự khẳng định bản thân
Cả 3 đáp án trên
Trong phòng của Mạnh dán rất nhiều ảnh của các Shark trong chương trình "Thương vụ bạc tỷ" như Shark Hưng, Shark Phú. Em ngưỡng mộ tài năng kinh doanh của các Shark và mong muốn mình cũng có được thành công như các Shark này. Hiện tượng này thể hiện đặc điểm nào ở thanh niên học sinh?
Xu hướng cường điệu hóa trong đánh giá bản thân.
Tự đánh giá mang tính hiện thực hơn.
Nhu cầu tìm hiểu bản thân.
Tự đánh giá bản thân theo mẫu hình lý tưởng.
Theo các nhà khoa học, lĩnh vực tri thức được chia thành các phạm trù chủ yếu __________
Trong các môn khoa học khác nhau.
Liên quan mật thiết đến công nghệ học.
Liên kết giữa cái đã biết và cái chưa biết.
Sắp xếp theo mức độ tăng dần.
Các cấp độ kỹ năng tư duy bao gồm:
Các kỹ năng tư duy bậc thấp.
Các kỹ năng tư duy bậc cao.
Các kỹ năng tư duy bậc siêu cao.
Tất cả các cấp độ kể trên.
