Font size
WorksheetsVĩ mô - 3
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Giả sử ban đầu, nền kinh tế trong trạng thái cân bằng dài hạn, chính phủ cắt giảm chi tiêu cho quốc phòng. Trong dài hạn, nền kinh tế có:
Giá giảm, sản lượng giảm
Giá giảm, sản lượng không đổi
Giá tăng, sản lượng tăng
Giá cả và sản lượng không đổi
Giả sử ban đầu, nền kinh tế trong trạng thái cân bằng dài hạn, chính phủ cắt giảm chi tiêu cho quốc phòng. Trong ngắn hạn, nền kinh tế có:
Giá giảm, sản lượng giảm
Giá giảm, sản lượng không đổi
Giá tăng, sản lượng tăng
Giá cả và sản lượng không đổi
Giả sử ban đầu, nền kinh tế trong trạng thái cân bằng dài hạn, chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng. Trong ngắn hạn, nền kinh tế có:
Giá giảm, sản lượng giảm
Giá giảm, sản lượng không đổi
Giá tăng, sản lượng tăng
Giá cả và sản lượng không đổi
Giả sử ban đầu, nền kinh tế trong trạng thái cân bằng dài hạn, chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng. Trong dài hạn, nền kinh tế có:
Giá tăng, sản lượng tăng
Giá tăng, sản lượng không đổi
Giá giảm, sản lượng không đổi
Giá cả và sản lượng không đổi
Trong mô hình AD-AS, trong dài hạn, việc tăng cung tiền dẫn tới
Giá tăng, sản lượng tăng
Giá tăng, sản lượng không đổi
Giá tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
Giá tăng, tỷ lệ thất nghiệp tăng
Trong mô hình AD-AS, trong ngắn hạn, việc tăng cung tiền dẫn tới
Giá tăng, sản lượng không đổi, tỷ lệ thất nghiệp không đổi
Giá tăng, sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp không đổi
Giá tăng, sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
Giá tăng, sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp tăng
Trong mô hình AD-AS, trong dài hạn, việc giảm cung tiền dẫn tới
Giá tăng, sản lượng không đổi
Giá giảm, sản lượng không đổi
Giá tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
Giá tăng, tỷ lệ thất ngih
Trong mô hình AD-AS, trong ngắn hạn, việc giảm cung tiền dẫn tới
Giá giảm, sản lượng giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng
Giá tăng, sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp không đổi
Giá tăng, sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
Giá giảm, sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
Đường tổng cầu kinh tế vĩ mô AD dịch chuyển do
Mức giá chung trong nền kinh tế thay đổi
Năng lực sản xuất của quốc gia thay đổi
Các nhân tố tác động đến C,I,G,X,IM thay đổi
Do mức giá chung và năng lực sản xuất của nền kinh tế thay đổi
Đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi
Chính phủ tăng chi cho giáo dục và quốc phòng
Chính phủ giảm thuế thuế thu nhập
Chi tiêu của các hộ gia đình tăng lên nhờ những dự kiến tốt đẹp về tương lai
Chính phủ thực hiện đồng thời, tăng chi cho giáo dục và quốc phòng và giảm thuế thu nhập trong khi chi tiêu của các hộ gia đình tăng lên nhờ những dự kiến tốt đẹp về tương lai
Đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi
Chính phủ giảm chi cho giáo dục và quốc phòng
Chính phủ tăng thuế thu nhập
Cung tiền tăng
Cung tiền giảm
Giả sử nền kinh tế có: Phương trình hàn sản xuất theo lao động: Y=4600+2000/L; Sản lượng tiềm năng Y*=5000; Ld=25-Wr=2000/P. Phương trình đường tổng cung ngắn hạn có dạng
y=4600+2000/(25-2000/P)
y=4600+2000/(25-2000P)
y=5000+1.000(P-1)
y=5000
Giả sử nền kinh tế có: Phương trình hàn sản xuất theo lao động: Y=4600+2000/L; Sản lượng tiềm năng Y*=5000; Ld=25-Wr=2000/P. Phương trình đường tổng cung dài hạn có dạng
y=4600+2000/(25-2000/P)
y=4600+2000/(25-2000P)
y=2133+350.000/P
y=5000
Giả sử nền kinh tế có: Thị trường hàng hóa C=250+0,8Yd; I=450-20i; G=500. Thị trường tiền tệ: Md/P=1000+2Y-200i; Ms=11.000. Phương trình đường tổng cầu kinh tế vĩ mô là
Y=2750+2750/P
Y=2750+5500/P
Y=5500/P+100i-500
Y=5500+550/P
Yếu tố nào dưới đây làm cho đường AS dịch chuyển sang trái
Các gia đình tăng chỉ tiêu
Các doanh nghiệp tăng đầu tư
Giá nguyên liệu nhập khẩu tăng
Các doanh nghiệp tăng đầu tư và Giá nguyên liệu nhập khẩu tăng
Chính phủ tăng thuế đồng thời với việc ngân hàng trung ương mua vào trái phiếu của chính phủ thì AD
Dịch chuyển sang trái
Dịch chuyển sang phải
Không dịch chuyển
Mọi khả năng đều có thể xảy ra
Giả sử nền kinh tế có: Thị trường hàng hóa: C=200+0,8Yd; I=500-25i; G=400. Thị trường tiền tệ: Md/P=Y-25i; cung tiền danh nghĩa Ms=9.800; Sản lượng tiềm năng Y*=5100. Khi nền kinh tế ở trạng thái cân bằng dài hạn, thì mức giá là
P=1
P=1,952
P=1,52
PP=0,935
Giả sử nền kinh tế có: Thị trường hàng hóa: C=300+0,8Yd; I=400-20i; G=400; Thị trường tiền tệ: Md/P=1000+2Y-200i; Ms=10.000. Phương trình đường tổng cung dạng: Y=Y*+α(P-Pe); Sản lượng tiềm năng Y*=5000; Pe=1,0; α=1000. Giá và sản lượng cân bằng
Y=Y*, U=U*
Y<Y*, U>U*
Y>Y*, U<U*
Y=Y*, tỷ lệ thất nghiệp chưa xác định được
Giả sử nền kinh tế có: Thị trường hàng hóa: C=500+0,8Yd; I=500-15i; G=600; Thị trường tiền tệ: Md/P=0,8Y-10i; Ms=7.000. Phương trình đường tổng cung dạng: Y=Y*+α(P-Pe); Sản lượng tiềm năng Y*=5000; Pe=1,0; α=500. Giá và sản lượng cân bằng
P=1; Y=5000
pP=1,77; Y=5384
P=1,54; Y=5269
P=1,14; Y=4657
Nhận định nào sau đây về đường tổng cung dài hạn LAS là đúng
LAS dịch chuyển sang trái khi mức thât nghiệp tự nhiên giảm
LAS có dạng thẳng đứng vì dự thay đổi giá kéo theo sự thay đổi tiền lương tương ứng giữ cho sản lượng không đổi
LAS dịch chuyển sang phải khi Chính phủ tăng mức lương tối thiểu
LAS không dịch chuyển
Khi tiền lương danh nghĩa tăng, muốn giữ cho sản lượng không đổi, bằng cách tác động qua tổng cầu, giải pháp có thể là
Tăng chỉ tiêu Chính phủ
Ngân hàng trung ương mua vào trái phiếu Chính phủ
Giảm thuế
Tăng chỉ tiêu Chính phủ, Ngân hàng trung ương mua vào trái phiếu Chính phủ và Giảm thuế
Khi nền kinh tế hoạt động ở mức toàn dụng, những chính sách kích thích tổng cầu sẽ có tác dụng dài hạn
Làm tăng lãi suất và sản lượng
Làm tăng sản lượng thực, mức giá không đổi
Làm tăng mức giá và lãi suất, sản lượng không đổi
Làm tăng mức giá, lãi suất và cả sản lượng
Khối lượng tiền M1 bao gồm
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và các tài khoản viết séc khác
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, quỹ hỗ trọ của thị trườn tiền tệ và các khoản tiền gửi có kỳ hạn lượng nhỏ
Tiền mặt, tài khoản tiết kiệm và trái phiếu Chính phủ
Tiền mặt, vàng, ngoại tệ
Loại tiền pháp định của Việt Nam là
Vàng
Tiền giấy
Tiền gửi có thể viết séc
Tiền gửi tiết kiệm dài hạn
Tiền là
Những đồng tiền giấy trong tay dân chúng
Các khoản tiền gửi trong tài khoản ngân hàng
Là một loại tài san được sử dụng làm trung gian để thực hiện các giao dịch mua bán, trao đổi
Các khoản tiền gửi có thể viết séc
Trường hợp nào dưới đây sẽ làm tăng lãi suất
Giảm cung tiền
Tăng cầu tiền
Giảm giá trái phiếu
Tất cả các câu trên
Đường cầu tiền dịch phải do
Thu nhập tăng
Thu nhập giảm
Lãi suất tăng
Lãi suất giảm
Cho hàm cầu tiền ban đầu là: MD=1200-100i. Giả sử thu nhập giảm 1000 tỷ đồng biết rằng hệ số nhạy cảm của cầu tiến với thu nhập là 0,2. Hàm cầu tiền mới là
MD = 200 - 100i
MD = 1200 - 200i
MD = 1000 -100i
MD = 1400 - 100i
Cho hàm cầu về tiền là: MD = 1200 - 100i và mức cung tiền thực tế là 400 tỷ đồng. Lãi suất cân bằng
6%
8%
10%
12%
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 5%, không có tỷ lệ dự trữ dôi ra và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%. Số nhân tiền là
4,8
5
4
2
Hàm cầu tiền (MD/P) =1200-80i với i là lãi suất (%). Cung tiền danh nghĩa 2000 và mức giá 3, lãi suất cân bằng là
8%
6%
5%
3%
Khoản mục nào dưới đây thuộc M2, nhưng không thuộc M1
Tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại các ngân hàng thương mại và tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại các tổ chức tín dụng
Tiền mặt
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng có thể viết séc
Tiền gửi có thể viết séc tại các ngân hàng thương mại
Họat động thị trường mở là hoạt động
Liên quan đến ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiến
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại tiến hành nua bên trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc
Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi ở các ngân hàng thương mại, nhưng không làm thay đổi lượng cung tiền
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua bán trái phiếu của công ty
Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của ngân hàng trung ương
Kinh doanh tiền tệ để thu lợi nhuận
Điều chỉnh lượng cung tiền trong nền kinh tế
Đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại
Điều chỉnh lãi suất thị trường
Động cơ của người giữ tiền là nắm giữ tiền để
Tích lũy, giao dịch, đầu cơ
Giao dịch, đầu cơ, dự phòng
Dự phòng, tích lũy, đầu cơ
Tích lũy, giao dịch, dự phòng
Với các yếu tố khác không đổi, cầu về tiền thực tế tăng khi
Thu nhập giảm
Giá cả giảm
Lãi suất giảm
Lãi suất tăng
Cầu tiền là
Lượng tiền mà các chủ thể trong nền kinh tế muốn nắm giữ
Lượng tiền mà các chủ thể trong nền kinh tế đang nắm giữ
Lượng tiền mà cá nhân, hộ gia đình muốn nắm giữ
Lượng tiền mà cá nhân, hộ gia đình đang nắm giữ
Với các yếu tố khác không thay đổi, mức lãi suất càng cao thì
Cầu tiền càng cao
Cầu tiền càng thấp
Cầu tiền không thay đổi
Không có mối liên hệ giữa cầu tiền và lãi suất
Với các yếu tố khác không thay đổi, mức thu nhập càng thấp thì
Cầu tiền càng cao
Cầu tiền càng thấp
Cầu tiền không thay đổi
Không có mối liên hệ giữa cầu tiền và thu nhập
Cung tiền là
Tổng khối lượng tiền mặt hiện có trong nền kinh tế
Tổng khối lượng tiền gửi tiết kiệm trong nền kinh tế
Tổng khối lượng tiền hiện có trong nền kinh tế
Tổng khối lượng giấy tờ có giá như trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc có trong nền kinh tế
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là
quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi mà các ngân hàng thương mại bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản
quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ tiền mà các ngân hàng thương mại bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản
quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi mà các ngân hàng thương mại không bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản
quy định của ngân hàng trung ương về tỷ lệ tiền mà các ngân hàng thương mại không bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản
Mức cung tiền tệ trong nền kinh tế phụ thuộc vào
Cơ số tiền và số nhân tiền tệ
Cơ số tiền và tỷ lệ dữ trữ bắt buộc
Cơ số tiền và tỷ lệ dữ trữ quá mức
Tỷ lệ dự trữ bắt buộ và tỷ lệ dự trữ quá mức
Đường IS là đường biểu thị
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường tiền tệ cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường hàng hóa cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa cân bằng
Tập hợp các điểm phản ánh mối quan hệ giữa lãi suất và thu nhập cân bằng
Đường LM là đường biểu thị
Tập hợ các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường tiền tệ cân bằng
Tập hợ các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường hàng hóa cân bằng
Tập hợ các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng khi thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa cân bằng
Tập hợ các điểm phản ánh mối quan hệ giữa mức lãi suất và thu nhập cân bằng
Mô hình IS - LM là mô hình
Biểu thị trạng thái cân bằng trên thị trường hàng hóa
Biểu thị trạng thái cân bằng trên thị trường tiền tệ
Biểu thị trạng thái cân bằng trên cả hai thị trường: hàng hóa và tiền tệ
Biểu thị trạng thái cân bằng
Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi
Tỷ giá hối đoái cố định
Cung tiền bằng với cầu tiền
Lãi suất không thay đổi
GDP thực tế không thay đổi
Dưới đây là ba kênh mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để giảm cung tiền
Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất tái chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất tái chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, và giảm lãi suất tái chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất tái chiết khấu
Dưới đây là ba kênh mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để tăng cung tiền
Mua trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất tái chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất tái chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất tái chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất tái chiết khấu
Để giảm cung ứng tiền tệ, ngân hàng trung ương sử dụng các công cụ nào sau đây
Tăng dự trữ bắt buộc, bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, giảm lãi suất tái chiết khấu
Bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất tái chiết khấu
Tăng lãi suất tái chiết khấu, bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, giảm dự trữ bắt buộc
Tăng dự trữ bắt buộc, bán tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, tăng lãi suất tái chiết khấu
Hoạt động nào sau đây được coi là ví dụ về chính sách tiền tệ mở rộng
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở
Một ngân hàng trung ương thương mại bán cổ phiếu của công ty cho công chúng
Ngân hàng thương mại mua trái phiếu chính phủ của ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại bán trái phiếu chính phủ của ngân hàng trung ương
Biện pháp cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ
Giảm số nhân tiền tệ
Tăng số nhân tiền tệ
Tăng dự trữ bắt buộc
Tăng dự trữ bắt buộc và giảm số nhân tiền tệ
Hàm cầu tiền là hàm của
Như cầu thanh toán
Lãi suất
Thu nhập
Lãi suất và thu nhập
Khi thu nhập giảm xuống trong điều kiện lượng cung tiền không thay đổi thì
Mức cầu tiền tệ tăng lên
Lãi suất cân bằng tăng lên
Lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất cân bằng không thay đổi
Ngân hàng trung ương có thể thay đổi lượng cung ứng tiền bằng cách
Mua bán chứng khoán của Chính phr trên thị trường mở (1)
Mua và bán ngoại tệ (2)
(1) à (2) đều đúng
(1) và (2) đều sai
Nếu các yếu tố khác không đổi, cung tiền tăng lên thì
Lãi suất giảm, đầu tư tăng
Lãi suất giảm, đầu tư giảm
Lãi suất tăng, đầu tư giảm
Lãi suất và đầu tư không thay đổi
Tác động của chính sách tài khóa mở sẽ dẫn đến cầu tiền tệ
Tăng và lãi suất tăng
Giảm và lãi suất giảm
Tăng và lãi suất giảm
Không đổi
Số nhân tiền tệ có mối quan hệ
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi có thể phát sinh séc
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ quá mức
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ bắt buộc
Tất cả các câu trên đều đúng
Giả sử một người chuyển 100 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn. Giao dịch này sẽ làm cho
Cả M1 và M2 đều tăng
M1 không đổi và M2 tăng
M1 giảm và M2 tăng
M1 giảm và M2 không đổi
Ngân hàng thương mại có thể tạo tiền bằng cách
Tăng lãi suất cho vay
Cho vay một phần số tiền huy động được
Để mức dự trữ thực tế cao hơn dữ trữ bắt buộc
Huy động được lượng tiền gửi nhiều hơn
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 6%, tỉ lệ dự trữ dôi ra là 4% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%. Số nhân tiền là
4,6
5
4
3
Tiền cơ sở tăng 1000 tỉ đồng, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 5%, tỉ lệ dự trữ dôi ra là 5% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20% so với tiền gửi. Cung tiền
Tăng 4000 tỷ đồng
Giảm 4000 tỷ đồng
Tăng 4800 tỷ đồng
Giảm 4800 tỷ đồng
Nền kinh tế có C=200+0,9Yd; I=500-20i; G=600; t=20%. Phương trình đường IS là
IS = 1300 + 0,72Y - 20i
IS = 4642,8 - 71,43i
Y = 4642,8 - 71,43i
Y = 4642,8 + 71,43i
Nền kinh tế có C=100+0,8Yd; I=100-10i; G=100; T=0,25Y; MD=80+0,2Y-8i; MS=200. Phương trình đường IS là
Y = 750-25i
Y = 750-20i
Y = 600+40i
Y = 600+45
Nền kinh tế có C=100+0,8Yd; I=100-10i; G=100; T=0,25Y; MD=80+0,2Y-8i; MS=200. Phương trình đường LM là
Y = 750-25i
Y = 750-20i
Y = 600+40i
Y = 600+45i
Nền kinh tế có C=100+0,8Yd; I=100-10i; G=100; T=0,25Y; MD=80+0,2Y-8i; MS=200. Mức thu nhập cân bằng là
Y = 692
Y = 690
Y = 695
Y = 692,5
Nền kinh tế có C=100+0,8Yd; I=100-10i; G=100; T=0,25Y; MD=80+0,2Y-8i; MS=200. Mức lãi suất cân bằng là
i=2,1%
i=2,3%
i=2,5%
i=2,7%
Nền kinh tế có C=100+0,75Yd; I=100-10i+0,2Y; G=100; T=50+0,2Y; MD=50+0,3Y-10i; MS=200. Phương trình IS là
Y = 500+35,3i
Y=500+33,3i
Y=1312,5-50i
Y=1312,5-45i
Nền kinh tế có C=100+0,75Yd; I=100-10i+0,2Y; G=100; T=50+0,2Y; MD=50+0,3Y-10i; MS=200. Phương trình LM là
Y = 500+35,3i
Y=500+33,3i
Y=1312,5-50i
Y=1312,5-45i
Nền kinh tế có C=100+0,75Yd; I=100-10i+0,2Y; G=100; T=50+0,2Y; MD=50+0,3Y-10i; MS=200. Mức thu nhập cân bằng là
Y = 814,8
Y = 824
Y = 824,8
Y = 834
Nền kinh tế có C=100+0,75Yd; I=100-10i+0,2Y; G=100; T=50+0,2Y; MD=50+0,3Y-10i; MS=200. Mức lãi suất cân bằng là
i = 9,72%
i = 9,73%
i = 9,74%
i = 9,75%
Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền thực tế sẽ dịch chuyến sang
Trái và lãi suất sẽ giảm đi
Trái và lãi suất sẽ tăng lên
Phải và lãi suất không thay đổi
Phải và lãi suất sẽ tăng lên
Đường thể hiện sự phối hợp sản lượng thực tế và lãi suất mà tại đó tổng chi tiêu dự kiến bằng sản lượng thực tế được gọi là
Đường LM
Đường cầu về đầu tư
Đường IS
Đường tổng cầu
Đường thể hiện sự phối hợp giữa GDP thực tế và lãi suất mà tại đó cầu tiền bằng với cung tiền được gọi là
Đường LM
Đường cầu về đầu tư
Đường IS
Đường cầu về tiền
Trong mô hình IS-LM, chính sách tài khóa mở rộng được thể hiện bằng
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
Sự dịch chuyển sang phải của đường LM
Trong mô hình IS-LM, chính sáchtiền tệ thắt chặt được thể hiện bằng
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
Sự dịch chuyển sang phải của LM
Sự thay đổi nào dưới đây sẽ làm thay đổi độ dốc của đường IS
Thuế suất
Sự nhạy cảm của cầu tiền với lãi suất
Sự nhạy cảm của tổng cầu với lãi suất
Xu hướng tiết kiệm cận biên
Với đường IS và LM có độ dốc thông thường, chính sách tài khóa thắt chặt sẽ
Dịch chuyển đường IS sang phải
Làm tăng lãi suất và làm giảm thu nhập
Làm giảm thu nhập và lãi suất
Dịch chuyển LM sang trái
Sự thay đổi của yếu tố nào dưới đây sẽ khong làm thay đổi vị trí của đường IS
Chi tiêu của chính phủ
Tiêu dùng tự định
Thuế
Lãi suất
Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm giảm sản lượng đồng thời
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư
Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư
Sự cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định sẽ
Dẫn tới cho vay được ít hơn và cung tiền giảm đi
Dẫn tới mở rộng các khoản tiền gửi và cho vay
Dẫn tới cho vay được nhiều hơn và dự trữ thực tế của ngân hàng thương mai giảm đi
Không tác động để các ngân hàng thương mại không có dự trữ thừa
GIá trị số nhân tiền tăng khi
Khi Lãi suất chiết khấu giảm
Khi các ngân hàng cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn
Khi các ngân hàng cho vay ít hơn và dự trữ nhiều lên
Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng
Việc ngân hàng trung ương mua trái phiếu của chính phủ sẽ
Làm tăng dự trữ và do đó mở rộng các khoản tiền cho vay của các ngân hàng thương mại
Làm cho dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm
Giảm nguồn tín dụng trong nền kinh tế
Là công cụ tốt đê chống lạm phát
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền là
Lãi suất danh nghĩa
Tỷ lệ lạm phát
Tiền mặt không được trả lời
Lãi suất thực tế
Khi các yếu tố khác không đổi, mức giá tăng lên gấp hai lầ có nghĩa là
Cung tiền thực tế tăng gấp đôi
Cầu tiền thực tế về tăng gấp đôi
Cung tiền danh nghĩa tăng gấp đôi
Cầu tiền danh nghĩa về tăng gấp đôi
Giá trái phiếu
Có quan hệ tỷ lệ thuận với lãi suất
Có quan hệ tỷ lệ thuận với sự thay đổi của giá
Không chịu ảnh hưởng nào của cầu tiền đầu cơ
Có quan hệ tỷ lệ nghịch với lãi suất
Với các yêu tố khác không đổi, cầu về tiền thực tế lớn hơn khi
Lãi suất thấp hơn
Mức giá cao hơn
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn và lãi suất thấp hơn
Lãi suất cao hơn
Trong mô hình IS-LM, nếu chi tiêu của chính phủ và thuế tăng cùng một lượng như nhau thì
Thu nhập sẽ giữ nguyên vì đường IS không thay đổi
Thu nhập sẽ chỉ tăng nếu ngân hàng trung ương cũng tăng cung tiền
Cả thu nhập và lãi suất cùng tăng
Thu nhập cùng tăng một lượng tương ứng
Giả sử chính phủ muốn kích thích đầu tư nhưng hầu như không thay đổi thu nhập, theo bạn chính phủ cần sử dụng chính sách nào
Giảm chi tiêu của chính phủ kèm với chính sách tiền tệ
Giảm thuế đi kèm với chính sách tiền tệ chặt
Trợ cấp cho đầu tư đi kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế thu nhập đi kèm với chính sách tài khóa mở rộng
Giả sử nền kinh tế đang nằm phía trên bên trái đường LM
Lãi suất sẽ tăng vì có sự cầu về tiền
Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cung về tiền
Lãi suất sẽ tăng vì có sự dư cung về tiền
Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cầu về tiền
Tại các điểm nằm phía trên và bên phải của đường IS, điều nào dưới đây là đúng
Sản lượng thực tế lớn hơn tổng cầu, do đó có sự dư cung về hàng hóa
Sản lượng thực tế lớn hơn tổng cầu, do đó có sự dư cầu về hàng hóa
Tổng cầu lớn hơn sản lượng thực tế, do đó có sự dư cung về hàng hóa
Tổng cầu lớn hơn sản lượng thực tế, do đó có sự dư cầu về hàng hóa
Một người chuyển 1000 ngàn đồng từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản tiền gửi có thể viết sẽ, khi đó
M1 và M2 đều giảm
M1 giảm còn M2 tăng lên
M1 và M2 tăng lên
M1 tăng, còn M2 không thay đổi
