NEW
Font size
WorksheetsHoá học
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Nguyên tử gồm:
Các hạt electron và nơtron
Hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ mang điện âm
Các hạt proton và nơtron
Các hạt proton và electron
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là:
Nơtron và Proton
Proton
Electron
Nơtron
Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân và được tính bằng
Tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron
Tổng khối lượng của proton, nơtron và electron có trong nguyên tử
Tổng khối lượng của các hạt nơtron và electron
Tổng khối lượng của proton và electron
Mệnh đề nào sau đây sai:
Số proton bằng trị số điện tích hạt nhân
Số hiệu nguyên tử bằng trị số của điện tích hạt nhân nguyên tử
Số proton bằng số electron
Số proton bằng số nơtron
Chọn đáp án đúng: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
Proton và nơtron
Electron và proton.
Electron , proton và nơtron.
Nơtron và electron
Ion có 18 electron và 16 proton mang điện tích là
16+.
2−.
18−.
2+.
Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong 1 nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. X là nguyên tố nào dưới đây?
A. Cu
Cu
Ag
Fe
Al
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hoá học vì nó cho biết
số khối A
số hiệu nguyên tử Z
nguyên tử khối của nguyên tử
số khối A và số hiệu nguyên tử Z
Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử 100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải (cơ bản - phần 1) là
19
28
30
32
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Số khối bằng tổng số hạt proton và electron.
Số khối là số nguyên
Số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron.
Số khối kí hiệu là A.
Một nguyên tố hoá học có thể có nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau vì lí do nào dưới đây?
Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số proton.
Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số electron.
Hạt nhân có cùng số proton và số electron
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6
18
10
14
Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
a) 1s22s1
b) 1s22s22p5
c) 1s22s22p63s23p1
d) 1s22s22p63s2
e) 1s22s22p63s23p4
Cấu hình của các nguyên tố phi kim là
a, b.
b, c.
c, d.
b, e.
Các ion và nguyên tử: Ne, Na+, F− có điểm chung là
có cùng số khối.
có cùng số electron.
có cùng số proton
có cùng số nơtron.
Có bao nhiêu electron trong ion 100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải (cơ bản - phần 1) ?
21
27
24
49
Các đồng vị của nguyên tố hóa học được phân biệt bởi yếu tố nào dưới đây?
Số nơtron
Số electron hoá trị.
Số proton
Số lớp electron.
Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị bền: 100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải (cơ bản - phần 1) còn cacbon có 2 đồng vị bền100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải (cơ bản - phần 1) .
Số lượng phân tử CO2 tạo thành từ các đồng vị trên là
10
12
11
13
Trên vỏ nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân................
Hãy chọn cụm từ thích hợp đối với chỗ trống ở trên.
với vận tốc rất lớn không theo quỹ đạo xác định
với vận tốc rất lớn trên những quỹ đạo xác định
một cách tự do
với vận tốc rất lớn có quỹ đạo hình elip hay hình tròn
số hiệu nguyên tử của các nguyên tố cho biết
số electron hoá trị và số nơtron
số proton trong hạt nhân và số nơtron
số electron trong nguyên tử và số khối
số electron và số proton trong nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tất cả hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi 2 loại hạt là proton và nơtron
Trong nguyên tố số proton bằng số electron
Trong nguyên tử số proton luôn bằng số hiệu nguyên tử Z.
Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở khối lượng của hạt nhân nguyên tử
Số proton, số electron, số notron trong ion 100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải (cơ bản - phần 1) lần lượt là:
26, 26, 30
26, 28, 30
26, 28, 30
26, 24, 30
Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19. Số lớp electron trong nguyên tử X là
4
5
3
6
Cho hai nguyên tố M và N có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13. Cấu hình electron của M và N lần lượt là
1s22s22p7 và 1s22s22p63s2.
1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s2.
1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s3.
Trong số các kí hiệu sau đây của obitan, kí hiệu nào là sai?
2d
2p
3d
4f
Phân lớp 3d có nhiều nhất là?
14 e
10 e
18 e
6 e
Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H. Oxi có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên:
3
16
18
9
Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị có % về số nguyên tử tương ứng là100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải (cơ bản - phần 1) (99,63%) và100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải (cơ bản - phần 1) (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitơ là
14,7
14,0
14,4
13,7
Cacbon có hai đồng vị, chúng khác nhau về:
Số hiệu nguyên tử.
Số P
Số notron
Cấu hình electron
Oxi có 3 đồng vị100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải (cơ bản - phần 1) số kiếu phân tử O2 có thể tạo thành là:
3
4
5
6
Nguyên tử của một nguyên tố có điện tích hạt nhân là 13+, số khối A=27.Số electron của nguyên tử đó là bao nhiêu?
13 e
14 e
5 e
3 e
Nguyên tử X, Y, Z có kí hiệu nguyên tử lần lượt:100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải (cơ bản - phần 1) . X, Y, Z là
ba đồng vị của cùng một nguyên tố.
các đồng vị của ba nguyên tố khác nhau.
ba nguyên tử có cùng số nơtron.
Oxi có 3 đồng vị100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải (cơ bản - phần 1) . Chọn câu trả lời đúng.
Số proton của chúng lần lượt là 8, 9, 10.
Số nơtron của chúng lần lượt là 16, 17, 18.
Số nơtron của chúng lần lượt là 8, 9, 10
Trong mỗi đồng vị số nơtron lớn hơn số proton.
Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ?
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron.
Trong nguyên tử, số khối bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron.
Trong nguyên tử, số khối bằng nguyên tử khối.
Nguyên tử khối trung bình của đồng KL là 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với 2 đồng vị 63Cu và 65Cu thành phần trăm theo số nguyên tử của 65Cu là?
23,7%
76,3%
72,7%
27,3%
Cho 3 nguyên tố :100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải (cơ bản - phần 1)
X và Y là 2 đồng vị của nhau
Y và Z là 2 đồng vị của nhau
X và Z là 2 đồng vị của nhau
Không có chất nào là đồng vị
Cho 5 nguyên tử sau :100 câu trắc nghiệm Nguyên tử có lời giải (cơ bản - phần 1) . Hỏi cặp ng tử nào là đồng vị của nhau ?
C và D
C và E
A và B
B và C
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào sau đây có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1
Na
Ca
K
Mg
Nguyên tố Agon có ba đồng vị khác nhau ,Ứng với số khối 36;38 và A3.% các đồng vị tương ứng lần lượt bằng 0,34%; 0,06% và 99,6%.Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Agon bằng 39,985 .Số khối A3 của nguyên tố Agon là?
41
39
40
42
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Y là
Cl
Na
F
Cu
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là
Br
Cl
Zn
Ag
Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là
[Ne]3s2
[Ne] 3s23p1
[Ne] 3s23p2
[Ne] 3s23p3
Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là
Cr
Cu
Fe
Zn
Nguyên tố được cấu tạo bởi mấy loại hạt cơ bản?
1
2
3
4
Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
Electron
Electron và notron
Proton và notron
Electron và proton
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử:
Có cùng số khối A
Có cùng số proton
Có cùng số nơtron
Có cùng số proton và số nơtron
Điều khẳng định nào sau đây là sai ?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron
Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N)
Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.
Cation M3+ có 18 electron. Cấu hình electron của nguyên tố M là :
1s22s22p63s23p63d14s2
1s22s22p63s23p64s23d1
1s22s22p63s23p63d24s1
1s22s22p63s23p64s13d2
Cho ba nguyên tử có kí hiệu là 2412Mg, 2512Mg, 2612Mg. Phát biểu nào sau đây là sai?
Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14
Đây là 3 đồng vị
Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg
Hạt nhân của mỗi ngtử đều có 12 proton.
Chọn câu phát biểu sai
Số khối bằng tổng số hạt p và n
Tổng số p và số e được gọi là số khối
Trong 1 nguyên tử số p = số e = điện tích hạt nhân
Số p bằng số e
Nguyên tử 2713Al có:
13p, 13e, 14n
13p, 14e, 14n.
13p, 14e, 13n
14p, 14e, 13n.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử 3919 là:
Electron
Proton
Notron
Cả A và B
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản: proton, notron, electron.
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electron.
Điện tích hạt nhân bằng số proton và số electrong trong nguyên tử.
Số khối A của nguyên tử được tính bằng tổng của số proton và số notron trong nguyên tử.
Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên tử được cấu tạo tử 3 loại hạt cơ bản.
2) Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạt proton và nơtron.
(3) Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton bằng số notron.
(4) Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân
(5) Số khối A của nguyên tử là tổng của số proton và số electron trong nguyên tử.
(6) Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron.
Số phát biểu đúng là:
3
4
5
6
Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 notron. Số khối của nguyên tử flo là:
10
18
19
28
Số notron trong nguyên tử K là:
19
20
39
58
Nguyên tử photpho có 16 notron, 15 proton. Số hiệu nguyên tử của P là:
15
16
31
30
Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố A là
56137A
13756A
5681A
8156A
Nguyên tử X có ký hiệu 1939X. Xác định số notron trong X
19
20
39
1
Trong nguyên tử hidro, electron thường được tìm thấy:
Trong hạt nhân nguyên tử
Bên ngoài hạt nhân nhưng ở gần hạt nhân vì electron bị hút bởi hạt proton
Bên ngoài hạt nhân và thường ở xa hạt nhân
Trong vùng không gian xung quanh hạt nhân, vì electron có thể được tìm thấy ở bất kì chỗ nào trong nguyên tử.
Chọn phát biểu đúng khi nói về các obitan trong một phân lớp e
Có cùng sự định hướng không gian
Có cùng mức năng lượng.
Khác nhau về mức năng lượng.
Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.
Biết Fe có Z = 26. Cấu hình electron nào là của ion Fe2+?
1s22s22p63s23p63d6 4s2
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d5
1s22s22p63s23p63d44s2
