NEW
Font size
Worksheetschương 2- 4
Total questions: 40
Worksheet time: 31mins
Tải trọng là gì ?
Mô men tác động lên chi tiết máy khi làm việc.
Là trọng lượng bản thân chi tiết máy và các lực bên ngoài tác động vào.
Lực hoặc mô men tác động lên chi tiết máy khi làm việc.
Lực tác động lên chi tiết máy khi làm việc.
Các đặc trưng của ứng suất thay đổi theo chu kỳ ?
σmax; σmin; r=σmin/σmax; chu kỳ ứng suất & chu trình ứng suất.
σmax; σmin; σm; σa; r=σmin/σmax.
σmax; σmin; chu kỳ ứng suất & chu trình ứng suất.
σa; σm; r = σmin/σmax; chu trình ứng suất & chu kỳ ứng suất.
Một đơn vị hợp thành máy được chế tạo ra mà không kèm theo một nguyên công lắp ráp nào được gọi là gì?
Nhóm tiết máy.
Chi tiết máy.
Máy.
Bộ phận máy.
Chu trình mạch động dương có hệ số tính chất chu trình r là :
0
-1
+vô cùng
-vô cùng
Ứng suất nào sau đây xuất hiện tại vị trí tiếp xúc có tác dụng tương hỗ giữa 2 chi tiết khi tiếp xúc theo diện tích nhỏ:
ứng suất tiếp xúc
ứng suất uốn
ứng suất kéo
ứng suất xoắn
Giới hạn bền mỏi dài hạn của hợp kim màu:
rất lớn
xác định theo 108 chu trình cơ sở
rất nhỏ
không có
Chi tiết máy có kết cấu càng phức tạp thì giới hạn mỏi càng:
tăng
giảm
ko ảnh hưởng
tất cả đều sai
Phương pháp tính về độ ổn đinh dao động là:
(a) Xác định tần số dao động riêng của máy để tránh cộng hưởng.
Cả (a) & (b).
(b) Xác định biên độ dao động của máy để hạn chế biên độ dao động.
(c) Thay đổi kích thước máy và phân bố khối lượng cho phù hợp.
Các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc của chi tiết máy:
Độ bền mỏi, độ bền mòn, độ ổn định dao động và độ cứng.
Độ bền, độ cứng, độ ổn định dao động, khả năng chịu nhiệt.
Độ bền, độ bền mòn, độ cứng, độ ổn định dao động và khả năng chiu nhiệt.
Độ bền, độ cứng, độ ổn định dao động và độ sai lệch.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền mỏi của chi tiết máy là:
Sự tập trung ứng suất, kích thước tuyệt đối, trạng thái bề mặt, trạng thái ứng suất.
Sự tập trung ứng suất, trạng thái bề mặt, trạng thái ứng suất.
Kích thước tuyệt đối, trạng thái bề mặt, trạng thái ứng suất.
Sự tập trung ứng suất, kích thước tuyệt đối, trạng thái bề mặt.
Ghép bằng đinh tán thuộc loại nào sau đây:
mối ghép tháo được
mối ghép ko tháo đc
mối ghép động
mối ghép có độ đội
Kích thước nào sau đây của bulông không được tiêu chuẩn hóa:
dk đáy ren
dk đỉnh ren
bước ren
chiều dài
Bu lông trong mối ghép ren dùng cho nắp nồi hơi chịu áp suất thì:
Chịu lực ngoài và không chịu lực xiết.
chỉ chịu lực ngoài
chịu cả lực xiết và ngoài
chịu lực xiết ko chịu lực ngoài
Rãnh then bằng trên trục được gia công bằng phương pháp
tiện
phay
dọc
mài
Khi cần tháo lắp nhiều nhưng không có không gian lắp đai ốc và có chi tiết được ghép quá dày thì nên dùng
vít cấy
tất cả các loại
vít
bu lông đai ốc
Ứng suất lớn nhất & bé nhất trong dây đai (uđ > 1) theo chiều chuyển động của phân tố đai, nằm tại:
Điểm bắt đầu của cung ôm trên bánh chủ động và trên nhánh chủ động.
Điểm bắt đầu của cung ôm bánh bị động và trên nhánh bị động.
Điểm bắt đầu của cung ôm bánh chủ động và trên nhánh bị động.
Điểm bắt đầu của cung ôm trên bánh bị động và trên nhánh chủ động.
Các biện pháp nâng cao tuổi thọ của bộ truyền đai dẹt:
tất cả p/a trên
chọn đai mỏng và tăng chiều rộng đai
tăng dk bánh đai
tăng chiều dài đai
Khi bộ truyền đai bị trượt trơn hoàn toàn thì hệ số trượt lấy giá trị nào trong các giá trị sau:
1
0
âm vô cùng
dương vô cùng
Dạng trượt nào là bản chất của bộ truyền đai:
đàn hồi
tất cả các dạng trượt
trơn từng phần
hoàn toàn
Khi hệ số kéo trong bộ truyền đai ψ<ψ0 thì đường cong trượt là:
đường cong bậc 3
đường cong bậc 2
đường cong bậc nhất
cduongwff cong có hệ số góc tăng dần
Khi làm việc ở tốc độ cao, biện pháp nào sau đây nên chọn để bộ truyền xích con lăn đảm bảo khả năng tải:
Tăng bước xích
tăng số dãy xích
giảm số răng đĩa xích
tất cả p/a trân
Tỉ số truyền tức thời của bộ truyền xích sẽ tiến dần đến ổn định khi:
Chiều dài xích càng nhỏ.
Số răng đĩa xích càng nhỏ.
Số răng đĩa xích càng lớn.
khoảng cách trục càng tăng
Xích truyền động mà khi hoạt động chỉ có lăn không trượt trong mắt xích là:
răng
trục
con lăn
ống
Số răng đĩa xích lớn nhất bị giới hạn là do:
Ứng suất sinh ra càng lớn.
Số răng càng lớn thì càng nhanh tuột xích do mòn.
Số răng càng lớn thì va đập càng tăng và càng ồn khi làm việc.
Mòn càng nhanh.
Tại sao nên chọn số mắt xích là chẵn?
Để xích mòn đều.
Để giảm tải trọng động.
Để đảm bảo khoảng cách trục.
Để dễ nối xích thành vòng kín.
Nguyên nhân của dạng hỏng gãy răng trong bộ truyền bánh răng là do:
Răng chịu tải trọng va đập mạnh
Ứng suất uốn và ứng suất tiếp xúc lặp đi lặp lại
Ứng suất tiếp xúc lặp đi lặp lại
Ứng suất uốn lặp đi lặp lại hoặc do quá tải
Bộ truyền bánh răng trụ che kín và không ngâm dầu thì dạng hỏng hay gặp nhất là gì ?
Tróc vì mỏi bề mặt răng
Gãy răng do quá tải
Gãy răng vì mỏi
Biến dạng dẻo bề mặt răng
Bộ truyền bánh răng trụ che kín và bôi trơn ngâm dầu đầy đủ thì dạng hỏng hay gặp nhất là gì ?
Gãy răng do quá tải
tróc vì mỏi bề mặt răng
Gãy răng vì mỏi
Biến dạng dẻo bề mặt răng
Trong thiết kế bộ truyền bánh răng theo độ bền tiếp xúc thường chọn độ rắn mặt răng bánh nhỏ cao hơn bánh lớn vì
Bánh nhỏ bền hơn
Răng bánh nhỏ có kích thước bé hơn
Số chu kỳ chịu tải của bánh nhỏ lớn hơn
Bánh nhỏ chịu tải lớn hơn
Tại sao góc nghiêng răng trong bộ truyền bánh răng chữ V có thể lấy từ 30° ~ 40° ?
Do vận tốc trượt thấp
Vì dễ chế tạo
Vì lực dọc trục được triệt tiêu
Do hiệu suất cao
Khi tính độ bền tiếp xúc trong bộ truyền bánh răng trụ, ứng suất tiếp xúc được tính tại?
Mặt răng ở vị trí tâm ăn khớp
Đỉnh răng
Chân răng bánh chủ động
Chân răng bánh bị động
Vết gãy răng của bánh răng nghiêng thường gặp tại vị trí:
Gần phía đỉnh răng và song song với đường tâm trục.
Dọc theo chân răng và song song với đường tâm trục.
Từ chân răng và theo một đường chéo trên mặt răng.
Trên đường lăn và song song với đường tâm trục.
Các vết tróc rỗ thường xuất hiện đầu tiên tại:
Vùng gần vòng lăn về phía đỉnh răng.
Đỉnh răng.
Bất kỳ vị trí nào.
Vùng gần vòng lăn về phía chân răng.
Cho sơ đồ bộ truyền bánh răng như trên hình vẽ , với trục I là chủ động.
Chiều các lực tác dụng lên bánh răng chủ động khi ăn khớp là?
a
c
d
b
Khi yêu cầu cao về độ cứng vững và cố định chính xác vị trí trục thì nên dùng loại ổ nào sau đây?
Ổ đũa côn
Ổ đũa đỡ lòng cầu 2 dãy
Ổ bi đỡ lòng cầu 2 dãy
Ổ bi đỡ 1 dãy
Trong trường hợp tải trọng có chiều không đổi, để nâng cao tuổi thọ cho ổ thì nên cho ổ lăn làm việc với vòng nào quay?
Vòng ngoài quay
Vòng nào quay cũng được
Cả hai vòng cùng quay
vòng trong quay
Ổ lăn có ký hiệu 7206 lắp được với ngõng trục có đường kính nào sau đây?
60mm
20mm
30mm
40mm
Nếu không có yêu cầu gì đặc biệt thì chọn loại ổ lăn dựa vào
dk trục
tỉ số fa/fr
vận tốc trục
tất cả p/a trên
Khả năng tải động dùng để tính chọn ổ với số vòng quay nào
n < 1 vg/ph
1 vg/ph ≤ n < 10 vg/ph
n ≥ 10 vg/ph
n ≥ 1 vg/ph
Ma sát trong ổ trượt được bôi trơn không đầy đủ là:
khô
nửa khô
nửa ướt
ướt
