Font size
WorksheetsKIỂM TRA DƯỢC LÝ 30 PHÚT
Total questions: 40
Worksheet time: 29mins
Phân biệt dược lực học và dược động học:
Dược lực học (pharmacodynamics) thì nghiên cứu tương tác của môi trường lên cơ thể sống. Dược động học (Pharmacokinetics) thì nghiên cứu về tác động của cơ thể đến thuốc
Dược lực học (pharmacodynamics) thì nghiên cứu tác động của môi trường lên cơ thể sống. Dược động học (Pharmacokinetics) thì nghiên cứu về tác động của thuốc đến cơ thể sống
Dược lực học (pharmacodynamics) thì nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể sống. Dược động học (Pharmacokinetics) thì nghiên cứu về tác động của cơ thể đến thuốc
Dược lực học (pharmacodynamics) thì nghiên cứu tác động qua lại của thuốc lên cơ thể sống. Dược động học (Pharmacokinetics) thì nghiên cứu về tác động của cơ thể đến thuốc
Kể tên 4 quá trình xảy ra khi thuốc vào cơ thể theo đúng trình tự:
Hấp thu, chuyển hóa, phân bố, thải trừ
Hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ
Hấp thu, chuyển hóa, phân phối, thải trừ
Chuyển hóa, phân bố, hấp thu, thải trừ
Chọn câu hỏi sai về sự phân bố thuốc
Giữa nồng độ thuốc tự do (T) và phức hợp protein – thuốc (P-T) luôn có sự cân bằng động
Quá trình phân bố thuốc không phụ thuộc vào tuần hoàn khu vực
Khi được hấp thu vào máu, một phần thuốc sẽ gắn vào protein của huyết tương
Phần thuốc tự do không gấng vào protein sẽ qua được thành mạch để chuyển vào các mô
Sự gắn thuốc vào protein huyết tương phụ thuộc vào các yếu tố, ngoại trừ:
Số lượng vị trí gắn thuốc trên protein huyết tương
Nồng độ phân tử của các protein gắn thuốc
Hằng số găn thuốc hoặc hằng số ái lực gắn thuốc
Số nguyên tử Oxi có trong phân tử thuốc
Ý nghĩa của việc gắn thuốc vào protein huyết tương
Protein huyết tương là chất đệm sẽ giải phóng từ từ thuốc ra dạng tự do
Nhiều thuốc có cùng gắn vào một vị trí của protein huyết tương gây ra sự tranh chấp, có thể tăng hoặc giảm tác dụng dược lý của các thuốc
Trường hợp bệnh lý làm tăng – giảm lượng protein huyết tương ( như suy dinh dưỡng, xơ gan, thận hư, người già…), cần hiệu chỉnh liều thuốc
Tất cả đều đúng
Các yếu tố ngoại lại gây cảm ứng enzym sẽ làm
Giảm hoạt tích của enzym chuyển hóa thuốc do đó thuốc bị thải trừ nhanh hơn do đó làm giảm tác dngj thuốc
Giảm hoạt tích của enzym chuyển hóa thuốc do đó thuốc bị thải trừ chậm hơn do đó làm giảm tác dụng thuốc
Tăng hoạt tính của enzym chuyển hóa thuốc do đó thuốc bị thải trừ nhanh hơn do đó làm giảm tác dụng thuốc
Tăng hoạt tính của enzym chuyển hóa thuốc do đó thuốc bị thải trừ chậm hơn do đó làm giảm tác dụng thuốc
Hiện tượng quen thuốc là gì?
Là hiện tượng không còn dị ứng với một thuốc như trước đây
Là đáp ứng với thuốc yếu hơn hẳn so với người bình thường dùng cùng liều
Là độ nhạy cảm cá nhân bẩm sinh với thuốc
Không cần tăng liều dùng
Tác dụng của barbiturat:
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương, tùy thuộc vào liều lượng, thuốc có tác dụng an thần, gây ngủ, chống động kinh, chống co giật
Gây ngủ gần với giấc ngủ sinh lý, không có tác dụng chống co giật
Liều gây mê làm giảm lưu lượng tim và luôn gây ức chế tim
Chỉ có tác dụng ức chế thần kinh khi sử dụng liều cao
Chỉ định chính của Phenobarbital, ngoại trừ:
Co giật, động kinh
Tiền mê
Các trạng thái mất ngủ nặng
Xơ cứng mạch máu não
Tác dụng của Morphin, ngoại trừ:
Trên thần kinh trung ương: tác dụng giảm đau, tác dụng an thần gây ngủ, gây cảm giác sảng khoái, mơ màng…
Trên thần kinh trung ương: tác dụng giảm đau, tác dụng an thần gây ngủ, gây cảm giác sảng khoái, mơ màng…
Trên tuần hoàn: Liều cao gây chậm nhịn tim, giãn mạch, hạ huyết áp
Trên tiết niệu: Giãm cơ vòng bàng quang, gây lợi tiểu.
Chỉ định của morphin, ngoại trừ:
Đau nặng hoặc đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác: sỏi thận, sỏi mật, ung thư, chấn thương, sau phẫu thuật, sản khoa, nhồi máu cơ tim
Phù phổi cấp thể nhẹ và vừa
Tiền mê
Suy hô hấp, hen phế quản
Tác dụng không mong muốn của Morphin
Buồn nôn, nôn, táo bón
Ức chế hô hấp, co đồng tử
Nghiện thuốc
Tất cả các ý đều đúng
Chống chỉ định của Morphin, ngoại trừ
Suy hô hấp, hen phế quan
Chấn thương não hoặc tăng áp lực nội sọ
Trạng thái co giật
Suy gan nặng
Tiền mê
Tác dụng chính của Adrenalin, ngoại trừ
Trên mắt: gây co cơ tia mống mắt làm giãn đồng tử
Trên tim: tăng nhịp tim, tăng sức co bóp của cơ tim, tăng lưu lượng tim do tăng công của tim và tăng mức tiêu thụ oxy của tim
Phù phổi, xuất huyết não
liều cao gây hồi hộp, bứt rứt, khó chịu, đánh trống ngực
Chỉ định chính của Adrenalin
Cấp cứu sốc phản vệ, ngừng tim đột ngột
Hen phế quản
Dùng tại chỗ để cầm máu niêm mạc, trị viêm mũi, viêm mống mắt
Phối hợp với thuốc tê để tăng cường tác dụng của thuốc tê
Tất cả các đáp án đều đúng
Tác dụng của thuốc ức chế β-adrenergic
Tất cả các đáp án đều đúng
Trên tim mạch: thuốc ức chế receptor β1 – adrenergic làm giảm hoạt động của tim: giảm sức co bóp cơ tim, giảm dẫn truyền, giảm tiêu thụ oxy cơ tim nên có tác dụng chống loạn nhịp
Trên cơ trơn: Làm tăng tiết dịch khí phế quản, cơ trơn tiêu hóa
Co thắt khí phế quản gây cơn hen
Chỉ định của thuốc ức chế β-adrenergic
Tăng huyết áp
Cơ đau thắt ngực
Phụ nữ mang thai
tất cả các đáp án đều đúng
Chống chỉ định của thuốc ức chế β-adrenergic
Suy tim, chậm nhịp xoang
Loét dạ dày tá tràng
Phụ nữ mang thai
tất cả các đáp án đều đúng
Tác dụng của thuốc Aspirin
Liều cao ( trên 4g/ngày) có tác dụng chống viêm.
Liều trung bình có tác dụng hạ sốt và giảm đau
Liều thấp (từ 70 đến 325 mg/ngày) có tác dụng chống kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian đông máu.
Tăng thải trừ acid uric với liều từ 1-2g/ ngày
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Tác dụng của thuốc Aspirin, ngoại trừ:
Giảm đau nhẹ và trung bình
Hạ sốt cho các nguyên nhân
Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ
Co thắt phế quản
Chống chỉ định của thuốc Aspirin, ngoại trừ
Loét dạ dày tá tràng
Rối loạn đông máu
Viêm khớp dạng thấp
Hen phế quản
Tác dụng của acetaminophen
Giảm đau, hạ sốt
Chống viêm
Chống tập kết tiểu cầu
Tăng thải acid uric
Chỉ định chính của acetaminophen
Giảm đau các cơn đau ngoại vi
Hạ sốt do bất kỳ nguyên nhân
Viêm khớp
Viêm gan
Chống chỉ định của acetaminophen
Quá mẫn với Paracetamol
Bệnh viêm gan nặng
Thiếu mên G6PD
Các đáp án đều đúng
Nguyên nhân thiếu vitamin, ngoại trừ:
Do ăn uống không đầy đủ hoặc nhu cầu cơ thể tăng như phụ nữ có thai, cho con bú, người mới ốm dậy, lao động nặng nhọc.
Do rối loạn hấp thu: có bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hoặc cắt dạ dày, bệnh gan, tụy, tiêu chảy…
Do khuyết tật di truyền: thiếu enzym hoặc yếu tố cần để hấp thu như thiếu yếu tố nội không hấp thu được B12
Do ăn uống đầy đủ mà vẫn bổ sung thường xuyên vitamin dưới dạng thuốc
Tác dụng không mong muốn của Vitamin A
Ngộ độc cấp tính: hoa mắt, chóng mắt, buồn nôn, nôn, kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, tiêu chảy
Ngộ độc mạn: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan to, lách to..
Phụ nữ có thai dùng liều cao, liên tục có thể an thai
tất cả đều đúng
Chống chỉ định của Vitamin A
Thừa Vitamin A
Mẫn cảm với Vitamin A
Tránh dùng liều cao kéo dài cho phụ nữ có thai
Tất cả đều đúng
Dựa vào tính nhạy cảm của kháng sinh người ta phân thành mấy loại:
1
2
3
4
Dựa vào cấu trúc, kháng sinh chia làm bao nhiêu nhóm:
10
7
8
9
Tác dụng không mong muốn của kháng sinh:
Dị ứng: sốc phản vệ, nổi ban, mày đay…
Bội nhiễm
Rối loạn tiêu hóa
tất cả các đáp án đều đúng
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh gồm:
Chỉ sử dụng khi có nhiễm khuẩn
Sử dụng kháng sinh đúng liều, đúng cách và đủ thời gian
Dự phòng kháng sinh hợp lý
Tât cả các đáp án đều đúng
Cách xác định cơ thể có bị nhiễm vi khuẩn hay không?
Xét nghiệm cận lâm sàng
Chẩn đoán lâm sàng ( dựa trên dấu hiệu sốt cao trên 39oC)
Cả hai cách đều đúng
Cả hai cách đều sai
Căn cứ để lựa chọn kháng sinh hợp lý, ngoại trừ:
Phổ tác dụng của kháng sinh
Tính chất dược động học
Vị trí của nhiễm khuẩn và tính trạng người bệnh
Sốt
Để phối hợp kháng sinh hợp lý cần chọn :
Các kháng sinh tương kỵ nhau
Gây tác dụng đối kháng nhau
Các kháng sinh có tính hiệp đồng nhau
Kháng sinh thuộc nhóm β – lactam
Amoxicilin
Cephalexin
Spiramycin
Ciprofloxacin
Kháng sinh thuộc nhóm Quinolon
Amoxicilin
Cephalexin
Spiramycin
Ciprofloxacin
Kháng sinh thuộc nhóm Macrolid
Amoxicilin
Cephalexin
Spiramycin
Ciprofloxacin
Kháng sinh thuộc nhóm Phenicol
Cloramphenicol
Cephalexin
Spiramycin
Ciprofloxacin
Chỉ định của Cloramphenicol, ngoại trừ
Các nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa
Các nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, tiết niệu
Viêm màng não do vi khuẩn gram âm
Suy tủy, giảm bạch cầu, tiểu cầu
Chống chỉ định của Cloramphenicol
Các nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa
Các nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, tiết niệu
Viêm màng não do vi khuẩn gram âm
Giảm bạch cầu, tiểu cầu
