wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCT CHƯƠNG II- 1

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:

a)

Công dụng của hàng hoá.

b)

Quan hệ cung - cầu về hàng hoá.

c)

Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá.

d)

Số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa.

2.

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá thay đổi như thế nào so với năng suất lao động?

a)

Tỷ lệ thuận với năng suất lao động

b)

Không thay đổi với năng suất lao động.

c)

Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động.

d)

Ngang bằng với năng suất lao động.

3.

Số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa nhiều hay ít là do:

a)

Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ.

b)

Trình độ làm việc của người lao động.

c)

Nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.

d)

Nhu cầu lợi

4.

Giá trị hàng hóa được tạo ra từ khâu nào?

a)

Từ sản xuất.

b)

Từ trao đổi.

c)

Từ phân phối.

d)

Từ tiêu dùng.

5.

Khi tăng năng suất lao động thì:

a)

Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng.

b)

Giá trị của một đơn vị hàng hoá không thay đổi.

c)

Giá trị của một đơn vị hàng hoá tăng lên.

d)

Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian giảm đi.

6.

Sản xuất hàng hoá ra đời khi nào?

a)

Khi trong xã hội hình thành những nghành nghề và các lĩnh vực sản xuất khác nhau.

b)

Khi có sự giao lưu, buôn bán trên thị trường.

c)

Khi có sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.

d)

Khi có sự phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa trong sản xuất.

7.

Chọn phương án đúng về phân công lao động xã hội?

a)

Phân công lao động xã hội là quá trình chuyên môn hóa, toàn cầu hóa.

b)

Phân công lao động xã hội là quá trình hình thành chuỗi giá trị toàn cầu.

c)

Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động thành các ngành, lĩnh vực khác nhau.

d)
8.

Nhà khoa học nào là người phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?

a)

A.Smith.

b)

D.Ricardo.

c)

C.Mác.

d)

Ph. Ăng ghen.

9.

Yếu tố nào làm tăng số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa?

a)

Những điều kiện xã hội.

b)

Trình độ khoa học - công nghệ.

c)

Trình độ phát triển công nghệ thông tin.

d)

Trình độ phát triển con người.

10.

Đâu là quan điểm đúng về lao động trừu tượng?

a)

Là lao động không cụ thể và lao động giản đơn

b)

Là lao động phức tạp.

c)

Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo.

d)

Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể.

11.

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá có mối quan hệ với cường độ lao động:

a)

Tỷ lệ thuận với cường độ lao động.

b)

Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động.

c)

Không phụ thuộc vào cường độ lao động.

d)

Không có phương án đúng.

12.

Lao động trừu tượng tạo ra:

a)

Tính hữu ích của hàng hoá.

b)

Giá trị của hàng hoá.

c)

Giá trị sử dụng của hàng hóa.

d)

Công dụng của hàng hóa.

13.

Ai là người phát hiện, lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu trượng:

a)

A.Smith

b)

C.Mác

c)

D. Ricardo

d)

V.I.Lênin

14.

Giá trị của hàng hoá được tạo ra bởi:

a)

Sự khan hiếm của hàng hoá trên thị trường.

b)

Sự hao phí sức lao động của con người.

c)

Công dụng của hàng hoá.

d)

Lao động trừu tượng của người sản xuất kết inh trong hàng hóa

15.

Yếu tố nào quyết định đến giá cả hàng hoá?

a)

Giá trị của hàng hoá.

b)

Quan hệ cung cầu về hàng hoá.

c)

Giá trị sử dụng của hàng hoá.

d)

Mẫu mã của hàng hoá.

16.

Thế nào là lao động phức tạp?

a)

Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tinh vi.

b)

Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được.

c)

Là lao động có nhiều thao tác phức tạp.

d)

Là lao động chuyên sâu một công đoạn của sản xuất.

17.

Khi cường độ lao động tăng lên thì:

a)

Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên.

b)

Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi.

c)

Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm đi.

d)

Giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi.

18.

Trong quan hệ trao đổi, giữa giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, thuộc tính nào được thực hiện trước?

a)

Giá trị sử dụng thực hiện trước, giá trị thực hiện sau.

b)

Giá trị thực hiện trước, giá trị sử dụng thực hiện sau.

c)

Được thực hiện song song, đồng thời.

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

19.

Đâu là điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa?

a)

Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.

c)

Phân công lao động cá biệt và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất.

d)

Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.

20.

Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa được tiến hành trên cơ sở nào?

a)

Hao phí lao động cá biệt.

b)

Hao phí lao động xã hội cần thiết.

c)

Hao phí lao động quá khứ.

d)

Hao phí lao động sống.

21.

Hai thuộc tính của hàng hóa là:

a)

Giá trị sử dụng và giá cả.

b)

Giá trị sử dụng và giá trị.

c)

Giá trị và giá cả sản xuất.

d)

Giá trị và giá tri ̣trao đổi.

22.

Nhận định nào sai khi nói về giá trị sử dụng của hàng hóa?

a)

Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người.

b)

Là tính hữu ích của vật.

c)

Là thuộc tính tự nhiên của vật.

d)

Là giá trị xã hội của hàng hóa.

23.

Đâu là yếu tố quyết định nhất đến giá cả hàng hoá?

a)

Giá trị sử dụng của hàng hoá.

b)

Quan hệ cung cầu về hàng hóa.

c)

Giá trị của hàng hoá.

d)

Mẫu mã của hàng hoá.

24.

Trong quan hệ trao đổi, giữa giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, thuộc tính nào được thực hiện trước?

a)

Giá trị sử dụng thực hiện trước, giá trị thực hiện sau.

b)

Giá trị thực hiện trước, giá trị sử dụng thực hiện sau.

c)

Được thực hiện song song, đồng thời.

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

25.

Hàng hóa là:

a)

Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người.

b)

Sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.

c)

Sản phẩm ở trên thị trường do người lao động tạo ra.

d)

Sản phẩm được sản xuất ra để đem bán trên thị trường.

26.

Nhân tố nào là cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?

a)

Tăng năng suất lao động.

b)

Tăng cường độ lao động.

c)

Tăng số người lao động.

d)

Kéo dài thời gian lao động.

27.

Đâu là biểu hiện cơ bản nhất cho sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất?

a)

Tách biệt về sở hữu và lợi ích.

b)

Tách biệt về thị trường tiêu thụ.

c)

Tách biệt về nguồn nguyên liệu.

d)

Tách biệt về nguồn lao động.

28.

Khẳng định nào là đúng?

a)

Mọi sản phẩm đều là hàng hóa.

b)

Mọi sản phẩm có giá trị sử dụng đều là hàng hóa.

c)

Không phải mọi sản phẩm của lao động đều là hàng hóa.

d)

Sản phẩm có tính hữu ích đều là hàng hóa.

29.

Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa có mâu thuẫn gì?

a)

Giữa giá trị với giá trị sử dụng.

b)

Giữa lao động giản đơn với lao động phức tạp.

c)

Giữa lao động cá thể với lao động trừu tượng.

d)

Giữa tính chất tư nhân với tính chất xã hội.

30.

Thế nào là lao động giản đơn?

a)

Là lao động làm công việc đơn giản.

b)

Là lao động làm ra các hàng hoá chất lượng không cao.

c)

Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá.

d)

Là lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được.

31.

Lao động cụ thể là nguồn gốc của:

a)

Của cải.

b)

Giá trị.

c)

Giá trị trao đổi.

d)

Giá cả.

32.

Khi tăng năng suất lao động sẽ làm cho:

a)

Giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm xuống.

b)

Giá trị của một đơn vị hàng hoá tăng lên.

c)

Giá trị của một đơn vị hàng hoá không thay đổi.

d)

Không có phương án đúng.

33.

Quan hệ giữa giá cả và giá trị là:

a)

Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả.

b)

Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị.

c)

Giá trị xoay xung quanh trục giá cả.

d)

Giá cả và giá trị không quan hệ với nhau.

34.

Đâu là nhận định đúng về vai trò của lao động cụ thể?

a)

Lao động cụ thể là phạm trù lịch sử.

b)

Lao động cụ thể tạo ra giá trị của hàng hoá.

c)

Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.

d)

Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá.

35.

Giá cả của hàng hoá là:

a)

Sự thoả thuận giữa người mua và người bán.

b)

Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.

c)

Số tiền người mua phải trả cho người bán.

d)

Giá tiền đã in trên sản phẩm hoặc người bán quy định.

36.

Đâu là tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?

a)

Lao động cá thể và lao động xã hội.

b)

Lao động giản đơn và lao động phức tạp.

c)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

d)

Lao động quá khứ và lao động sống.

37.

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng:

a)

Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.

b)

Số lượng sản phẩm do lao động phức tạp tạo ra.

c)

Là hiệu quả, khả năng của những lao động cụ thể.

d)

Số lượng sản phẩm do lao động cụ thể tạo ra.

38.

Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở:

a)

Đều làm giá trị đơn vị hàng hoá giảm.

b)

Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian.

c)

Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian.

d)

Đều giảm giá trị của sức lao động.