wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP bài 8

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh thổ quốc gia là:

a)

Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia

b)

Phạm vi không gian của vùng đất, vùng trời và vùng biển quốc gia

c)

Phạm vi giới hạn thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia

d)

Phạm vi giới hạn một phần của trái đất thuộc chủ quyền quốc gia

2.

Lãnh thổ quốc gia bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng nước, vùng trời và các quần đảo

b)

Vùng đất, vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế và vùng nội thủy

c)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời và vùng lãnh thổ quốc gia đặc biệt

d)

Vùng đất, lãnh hải, thềm lục địa và vùng trời

3.

Lãnh hải của Việt Nam là:

a)

Vùng biển nằm bên ngoài nội thủy và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở

c)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường biên giới trên biển của Việt Nam

d)

Vùng biển nằm ngoài nội thủy của Việt Nam có chiều rộng 24 hải lý

4.

Nội thủy của lãnh thổ quốc gia là:

a)

Vùng biển được giới hạn bởi bờ biển và lãnh hải

b)

Vùng biển nằm ở phía trong đường cơ sở

c)

Vùng biển lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng biển được giới hạn bởi đường biên giới trên biển

5.

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là một nội dung của:

a)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia

b)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền quốc gia

c)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền dân tộc

d)

Xây dựng và bảo vệ độc lập dân tộc

6.

Biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền là đường phân định:

a)

Phạm vi vùng đất quốc gia Việt Nam với quốc gia khác

b)

Phạm vi lãnh thổ quốc gia Việt Nam với quốc gia khác

c)

Phạm vi lãnh thổ quốc gia Việt Nam với quốc gia khác

d)

Lãnh thổ trên bề mặt đất liền của vùng đất quốc gia Việt Nam

7.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm:

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền , trên biển và trên lãnh thổ quốc gia đặc biệt

b)

Biên giới quốc gia trên mặt đất, trong lòng đất, trên mặt biển và dưới lòng đất.

c)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên không, trên biển và trong lòng đất.

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên các đảo, các quần đảo và trong lòng đất.

8.

Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trong vùng biển có chiều rộng:

a)

200 hải lý tính từ đường cơ sở

b)

350 hải lý tính từ lãnh hải

c)

200 hải lý tính từ biên giới trên biển

d)

350 hải lý tính từ đường cơ sở

9.

Chủ quyền quốc gia là:

a)

Quyền tối cao về lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia

b)

Quyền làm chủ thiêng liêng về chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội của quốc gia

c)

Quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về lập pháp, hành pháp và tư pháp

d)

Quyền làm chủ một cách độc lập, tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia

10.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình

b)

Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình

c)

Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

d)

Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình

11.

Quần đảo Hoàng Sa là huyện đảo thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?

a)

Tỉnh Quảng Nam

b)

Thành Phố Đà Nẵng

c)

Tỉnh Quảng Ngãi

d)

Tỉnh Khánh Hòa

12.

Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là:

a)

Ranh giới phía ngoài của lãnh hải Việt Nam

b)

Ranh giới phía ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam

c)

Ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam

d)

Ranh giới phía ngoài vùng thềm lục địa của Việt Nam

13.

Lực lượng chuyên trách và làm nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Bộ đội địa phương

b)

Dân quân tự vệ

c)

Bộ đội chủ lực

d)

Bộ đội biên phòng

14.

Một trong những quan điểm của đảng về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của cách mạng Việt Nam.

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nội dung chủ yếu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

15.

Quần đảo Trường Sa là huyện đảo thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?

a)

Tỉnh Quảng Ngãi

b)

Tỉnh Phú Yên

c)

Tỉnh Khánh Hòa

d)

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

16.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Thực hiện tổng thể các giải pháp, biện pháp trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại và quốc phòng, an ninh

b)

Thực hiện tổng thể các giải pháp, biện pháp một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

c)

Thực hiện tổng thể mọi hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh

d)

Thực hiện tổng thể các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên tất cả mọi lĩnh vực trong phạm vi cả nước

17.

Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Xây dựng và phát triển tiềm lực kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh của đất nước

b)

Xây dựng và phát triển toàn diện nền kinh tế, kết hợp với tăng cường quốc phòng – an ninh của đất nước

c)

Xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của đất nước

d)

Xây dựng và phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại và quốc phòng, an ninh của đất nước

18.

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Sử dụng các lực lượng và các biện pháp làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá của kẻ thù để giữ gìn toàn ven lãnh thổ quốc gia

b)

Sử dụng tổng hợp các lực lượng và biện pháp chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để giữ gìn toàn vẹn chủ quyền nhà nước đối với lãnh thổ quốc gia

c)

Sử dụng tổng hợp các lực lượng vũ trang đánh bại mọi hành động phá hoại, xâm lược của kẻ thù để bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

d)

Sử dụng mọi lực lượng, phương tiện, đấu tranh toàn diện trên tất cả mọi lĩnh vực kinh tế, chính tri, quốc phòng, an ninh, đối ngoại để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia

19.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Xây dựng, phát triển mọi mặt nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Xây dựng, phát triển toàn diện nền kinh tế, kết hợp với tăng cường quốc phòng – an ninh

c)

Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp của Việt Nam trên mọi mặt

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đấu tranh quân sự và bảo đảm an ninh chính trị

20.

Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thủy, lãnh hải và lãnh thổ quốc gia đặc biệt của Việt Nam

b)

Bảo vệ độc lập chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và bảo vệ nhân dân

c)

Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền thống nhất lãnh thổ, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh, đối ngoại

21.

Làm tốt nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam

b)

Trực tiếp bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

c)

Trực tiếp góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng – an ninh

22.

Khu vực biên giới trên đất liền của Việt Nam gồm:

a)

Xã, phường, thị trấn tiếp giáp biên giới quốc gia trên đất liền

b)

Xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền

c)

Khu vực thuộc các xã, phường, thị trấn có chiều rộng 10 km tính từ đường biên giới quốc gia trên đất liền

d)

Khu vực các xã, phường, thị trấn nằm liền kề đường biên giới quốc gia trên đất liền

23.

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

quốc gia trên khu vực biên giới

a)

Thực hiện tổng thể các giải pháp một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trên khu vực biên giới

b)

Thực hiện tổng thể các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên tất cả mọi lĩnh vực trên khu vực biên giới

c)

Thực hiện tổng thể mọi hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh trên khu vực biên giới

d)

Thực hiện tổng thể các biện pháp để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới

24.

Biên giới quốc gia của Việt Nam là:

a)

Đường và mặt phẳng nằm ngang

b)

Hệ thống các tọa độ được xác định

c)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng

d)

Hệ thống các đường và mặt phẳng

25.

Theo Luật Biên giới quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam thì “xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới” là:

a)

Sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý

b)

Sự nghiệp của cả đất nước do Đảng lãnh đạo

c)

Sự nghiệp của cả dân tộc do nhân dân làm chủ

d)

Sự nghiệp của cả hệ thống chính trị do Nhà nước quản lý

26.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hòa bình ,ổn định và phát triển

b)

Tăng cường, mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới

c)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh với các nước láng giềng

d)

Tăng cường hợp tác chiến lược, ổn định lâu dài với các nước láng giềng

27.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Phối hợp với các nước ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.

b)

Phối hợp chặt chẽ giữa chống giặc ngoài và dẹp thù trong để bảo vệ vững chắc tổ quốc.

c)

Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết, hữu nghị.

d)

Phối hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị-trật tự an toàn xã hội.

28.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Bảo vệ an ninh các cột mốc biên giới

b)

Bảo vệ an ninh các cửa khẩu biên giới

c)

Bảo vệ an ninh các đồn Biên phòng trên biên giới

d)

Bảo vệ an ninh quốc gia trên khu vực biên giới

29.

“ Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” được quy định trong bộ luật nào của nước ta?

a)

Luật Quốc phòng

b)

Luật Biên giới

c)

Luật Nghĩa vụ quân sự

d)

Luật Công An

30.

Theo luật pháp quốc tế, việc Trung Quốc chiếm giữ quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam là vi phạm về:

a)

Chủ quyền biển đảo Việt Nam

b)

Quyền chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông

c)

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt nam

d)

Chủ quyền biên giới quốc gia Việt nam

31.

“ Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới” là một trong những nội dung của:

a)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia

b)

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia

c)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

Xây dựng và bảo vệ nhân dân khu vực biên giới

32.

“Bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường” là một trong những nội dung của:

a)

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia

b)

Xây dựng và bảo vệ khu vực biên giới

c)

Xây dựng và bảo vệ lãnh thổ quốc gia

d)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền dân tộc

33.

Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định là:

a)

Vấn đề chiến lược lâu dài của cách mạng Việt Nam

b)

Vấn đề sống còn của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Vấn đề cốt lõi trong đường lối cách mạng Việt Nam

d)

Vấn đề đặc biệt quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

34.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới là:

a)

Thông qua đối thoại ngoại giao vừa hợp tác, vừa đấu tranh và đàm phán thương lượng hòa bình, bảo đảm lợi ích của nhau

b)

Thông qua đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau

c)

Thông qua luật pháp quốc tế trên cơ sở thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập chủ quyền và lợi ích chính đáng của nhau.

d)

Thông qua thương lượng cấp nhà nước giữa các bên, bằng nhiều biện pháp ngoại giao thân thiện nhất là đàm phán hòa bình thông qua diễn đàn quốc tế

35.

Việc Trung Quốc hạ đặt dàn khoan Hải Dương 981 trên vùng biển nước ta là vi phạm:

a)

Chủ quyền của Việt Nam

b)

Chủ quyền lãnh thổ Việt Nam

c)

Quyền chủ quyền lãnh thổ Việt Nam

d)

Chủ quyền biển đảo Việt Nam

36.

Trung Quốc hạ đặt dàn khoan Hải Dương 981 trên vùng nào thuộc vùng biển Việt Nam?

a)

Vùng đặc quyền kinh tế và lãnh hải

b)

Vùng nội thủy và vùng đặc quyền kinh tế

c)

Vùng thềm lục địa và vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

37.

Việt Nam có đường biên giới quốc gia trên đất liền dài:

a)

4550 km

b)

4505 km

c)

5450 km

d)

5405 km

38.

Việt Nam có đường biến giới tiếp giáp với Trung Quốc dài:

a)

1530 km

b)

1503 km

c)

1305 km

d)

1350 km

39.

Việt Nam có đường biến giới tiếp giáp với Lào dài:

a)

2607 km

b)

2670 km

c)

2067 km

d)

2076 km

40.

Việt Nam có đường biến giới tiếp giáp với Campuchia dài:

a)

1317 km

b)

1371 km

c)

1173 km

d)

1137 km