wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP FINAL LỚP KHÁCH SẠN

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.
“Cảnh tượng xưa nay chưa từng có” trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) là cảnh tượng nào sau đây?
a)
Rồi đến một hôm, quản ngục mở khoá cửa buồng kín, khép nép hỏi ông Huấn
b)
Một buổi chiều lạnh, viên quản ngục tái nhợt người đi sau khi tiếp đọc công văn
c)
Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng trên mảnh ván. Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực
d)
Suốt nửa tháng, ở trong buồng tối, ông Huấn Cao vẫn thấy một người thơ lại gầy gò, đem rượu đến cho mình uống trước giờ ăn bữa cơm tù
2.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), Huấn Cao nói với quản ngục: “Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây”. Câu nói của Huấn Cao thể hiện điều gì?
a)
Thái độ thiết tha năn nỉ viên quản ngục không bước vào nhà ngục nữa
b)
Thái độ khinh miệt, coi viên quản ngục không xứng đáng bước chân vào nơi mình đang ở
c)
Cảnh báo những nguy hiểm tiềm ẩn trong nhà ngục
d)
Nỗi thất vọng của người anh hùng trong hoàn cảnh tù đày
3.
Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện độc đáo nào?
a)
Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục
b)
Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục
c)
Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục
d)
Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục
4.
Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), viên quản ngục và thầy thơ lại đã nghe đồn Huấn Cao là người:
a)
Có tài bẻ khóa và vượt ngục, viết chữ rất nhanh và rất đẹp
b)
Võ nghệ cao cường, có lòng yêu thương dân chúng
c)
Coi thường quản ngục, ngông nghênh, ngạo mạn
d)
Văn giỏi, vẽ đẹp, võ nghệ cao cường
5.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” khi miêu tả khung cảnh phố huyện lúc về đêm, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật đặc sắc nào?
a)
Đối lập tương phản
b)
So sánh
c)
Nhân hoá
d)
Lấy động tả tĩnh
6.
Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” là sự hoà quyện của hai yếu tố nào?
a)
Hiện thực và trào phúng
b)
Lãng mạn và trào phúng
c)
Hiện thực và lãng mạn trữ tình
d)
Hiện thực và nhân đạo
7.
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” nhân vật Liên mơ tưởng về:
a)
Hà Nội
b)
Nam Định
c)
Hải Dương
d)
Nghệ An
8.
Thạch Lam được đánh giá là:
a)
Là người đôn hậu và rất đỗi tinh tế, có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về truyện ngắn
b)
Là người yêu thiên nhiên, yêu đất nước, căm thù giặc
c)
Là tấm gương sáng về nghị lực, nhà thơ vì nhân dân, lấy việc dạy người hơn dạy chữ
d)
Là một danh y không những chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y học
9.
Dòng nào sau đây thể hiện ý nghĩa nhân đạo trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”?
a)
Niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước Cách mạng
b)
Sự mỉa mai đối với những kiếp người nghèo hèn, sống không có ước mơ khát vọng rõ ràng
c)
Luôn hướng họ đến những thứ mơ hồ, không rõ ràng
d)
4+E112
10.
Đáp án nào không phải đặc điểm của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa
b)
Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
c)
Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng
d)
Văn học yêu nước gắn liền với tư tưởng trung quân
11.
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ba đặc điểm cơ bản đó là:
a)
Văn học quay lại những truyền thống văn học dân gian, hình thành các thể loại mới, tiếp thu văn hoá Trung Hoa
b)
Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá, tiếp thu văn hoá Trung Hoa, phát triển tầm cao mới
c)
Đổi mới theo hướng hiện đại hoá, hình thành hai bộ phận với nhiều xu hướng văn học, phát triển hết sức nhanh chóng
d)
Văn học tiếp thu văn hoá Pháp, tập trung phát triển đa dạng về thể loại, phát triển về quan niệm thẩm mĩ
12.
Đáp án nào không phải nội dung của “bộ phận văn học không công khai”?
a)
Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do
b)
Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ
c)
Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước
d)
Đấu tranh chống thực dân và tay sai
13.
Nội dung chính của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
a)
Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, trung quân ái quốc
b)
Chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo, tinh thần dân chủ
c)
Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, tinh thần yêu thiên nhiên
d)
Nội dung yêu nước, nội dung nhân đạo, tinh thần yêu quê hương
14.
Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” thuộc chương bao nhiêu của tiểu thuyết “Số đỏ”?
a)
Chương XIII
b)
Chương XIV
c)
Chương XV
d)
Chương XVI
15.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, vì sao cái chết của cụ cố tổ lại là niềm “hạnh phúc” của mọi thành viên trong đại gia đình cụ?
a)
Vì con cháu sẽ không phải nuôi cụ
b)
Vì khi cụ chết, con cháu sẽ được chia tài sản
c)
Vì cụ đã quá ốm yếu, khiến con cháu cảm thấy phiền phức
d)
Tất cả đáp án đều sai
16.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, câu cửa miệng của cụ cố Hồng là gì?
a)
Biết rồi, khổ lắm, nói mãi!
b)
Úi kìa
c)
Thưa ngài
d)
Vâng… Vâng
17.
Vũ Trọng Phụng là nhà văn theo xu hướng:
a)
Xu hướng văn học hiện thực
b)
Xu hướng văn học lãng mạn
c)
Xu hướng văn học sử thi
d)
Tất cả đáp án đều đúng
18.
Qua đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, Vũ Trọng Phụng đã bày tỏ thái độ gì?
a)
Cảm thương người quá cố
b)
Băn khoăn về sự tha hoá của con người
c)
Mỉa mai nhẹ nhàng mà sâu cay đám con cháu bất hiếu
d)
Phê phán mạnh mẽ bản chất giả dối và sự lố lăng, đồi bại của xã hội “thượng lưu” ở thành thị những năm trước Cách mạng
19.
Câu văn “Với một đám ma theo cả lối Ta, Tàu, Tây, có kiệu bát cống, lợn quay đi lọng, cho đến lốc bốc xoảng và bú - dích, và vòng hoa, có đến ba trăm câu đố, vài ba trăm người đi đưa” trích trong bài “Hạnh phúc của một tang gia” thể hiện điều gì?
a)
Một đám tang sang trọng
b)
Một đám tang trang nghiêm
c)
Một đám tang hỗn loạn, pha tạp, giống như đám rước, đám hội
d)
Một đám tang theo đúng nghi thức truyền thống
20.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, thái độ của mọi thành viên trong gia đình đối với cái chết của cụ cố tổ như thế nào?
a)
Buồn tủi, xót xa
b)
Có lỗi với cụ cố tổ
c)
Rất hạnh phúc, vui mừng, sung sướng
d)
Căm phẫn kẻ gây ra cái chết cho cụ cố tổ
21.
Dòng nào sau đây nói về hành động “đám giai thanh gái lịch” của xã hội thượng lưu được trích trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”?
a)
Sát ngay với linh cữu, khi trông thấy làn da trắng thập thò trong làn áo voan trên cánh tay và ngực Tuyết, ai nấy đều cảm động hơn những khi nghe tiếng kèn Xuân nữ ai oán, não nùng
b)
Lúc nào mặt cũng đăm đăm chiêu chiêu, thành thử lại thành ra hợp thời trang
c)
Trên mặt lại hơi có một vẻ buồn lãng mạn rất đúng mốt một nhà có đám
d)
Chim nhau, cười tình với nhau, bình phẩm nhau, chê bai nhau, ghen tuông nhau, hẹn hò nhau, bằng những vẻ mặt buồn rầu của những người đi đưa ma
22.
Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, chi tiết “Ông Phán mọc sừng được cụ Hồng nói nhỏ vào tai rằng sẽ chia cho con gái và rể thêm một số tiền là vài nghìn đồng”. Vì sao ông Phán được cho thêm tiền?
a)
Ông Phán là người thật thà
b)
Đền bù cho chàng rể vì “cái sừng” mà con gái mình cắm lên đầu hắn
c)
Ông Phán có công cùng với Xuân Tóc Đỏ làm cho bố cụ Hồng chết, khiến cái chúc thư kia sớm đi vào thời kì thực hành, chứ không còn là lí thuyết viển vông nữa
d)
Cụ Hồng thiên vị ông Phán
23.
Trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia”, những ông bạn thân của cụ Hồng khi đến dự đám tang, có ông đứng gần linh cữu và nhiều người tỏ ra cảm động hơn cả “khi nghe tiếng kèn Xuân nữ ai oán, não nùng” vì điều gì?
a)
Họ nghĩ đến người chết thật hạnh phúc vì có nhiều người đưa
b)
Họ cảm động vì chàng rể tương lai Xuân Tóc Đỏ sống có tình, có nghĩa
c)
Họ cảm động vì Xuân Tóc Đỏ mồ côi lại được làm chồng một cô gái tân thời, giàu có và xinh đẹp
d)
Họ cảm động vì trông thấy “làn da trắng thập thò trong làn áo voan trên cánh tay và ngực Tuyết”
24.
Truyện ngắn “Chí Phèo” (Nam Cao) nguyên có tên là:
a)
Đôi lứa xứng đôi
b)
Chí Phèo
c)
Vang bóng một thời
d)
Cái lò gạch cũ
25.
Trong truyện ngắn “Chí Phèo” (Nam Cao), trước khi đi tù, chi tiết nào cho thấy Chí là người có lòng tự trọng?
a)
Bị bà ba bắt bóp chân, Chí thấy nhục nhã
b)
Có ước mơ về một mái ấm gia đình bình dị
c)
Bị bỏ rơi, không rõ cha mẹ, được người ta nhặt về từ cái lò gạch cũ
d)
Tất cả đều sai
26.
Các sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 tập trung vào các đề tài nào?
a)
Địa chủ phong kiến và thực dân Pháp
b)
Người nông dân nghèo và người trí thức giàu có
c)
Người nông dân nghèo và người công nhân nghèo
d)
Người trí thức nghèo và người nông dân nghèo
27.
Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì?
a)
Nghệ thuật vị nhân sinh
b)
Nghệ thuật vị nghệ thuật
c)
Nghệ thuật vị kỉ
d)
Nghệ thuật nghịch dị
28.
Bút danh Nam Cao gắn liền với điều gì trong cuộc đời tác giả?
a)
Quê hương
b)
Gia đình
c)
Tình yêu
d)
Bạn bè
29.
Nhận định nào khái quát được ý nghĩa chủ yếu của nhân vật thị Nở trong truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao?
a)
Thị Nở là biểu hiện tập trung của cái nghèo, xấu, dở hơi, xuất thân thấp kém...của con người
b)
Thị Nở là hiện thân cho niềm mơ ước, khát khao bình dị, chính đáng nhưng không bao giờ đạt được của Chí Phèo
c)
Thị Nở là nhịp cầu nối Chí Phèo với cuộc sống con người
d)
Thị Nở là hiện thân cho tình yêu, hạnh phúc, niềm khát khao và cả nỗi tuyệt vọng của Chí Phèo
30.
Đâu không phải là một thể loại sử dụng ngôn ngữ báo chí?
a)
Bản tin
b)
Phim kinh dị
c)
Tiểu phẩm
d)
Phóng sự
31.
Về bố cục, bài báo nên được trình bày như thế nào?
a)
Rõ ràng, hợp logic, dễ tiếp thu
b)
Bí hiểm, gây tò mò, thu hút sự chú ý
c)
Mập mờ, để có thể hiểu theo nhiều hướng
d)
Thể hiện được tính chiến đấu của báo chí
32.
Chọn đáp án đúng nhất về đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí?
a)
Tính thông tin bản tin; Tính ngắn gọn; Tính sinh động, hấp dẫn
b)
Tính thông tin thời sự; Tính ngắn gọn; Tính sinh động, hấp dẫn
c)
Tính thông tin thời sự; Tính gọn gàng; Tính sinh động, hấp dẫn
d)
Tính thông tin phóng sự; Tính ngắn gọn; Tính sinh động, hấp dẫn
33.
Cho biết thể loại văn bản bảo chí nào có đặc điểm ngắn gọn, giọng văn thân mật, dân dã, thường có sắc thái mỉa mai nhưng hàm chứa một chính kiến về thời cuộc?
a)
Bản tin
b)
Phóng sự
c)
Tiểu phẩm
d)
Phỏng vấn
34.
Cho tình huống: Một phóng viên mới vào nghề, được căn dặn là nên viết càng ngắn gọn càng tốt. Anh ta gửi về tòa soạn một bản tin về một vụ tai nạn như sau: “Ông T.T.D bật diêm để xem xăng trong xe còn hay không. Xăng còn. Nạn nhân thọ 48 tuổi”. Đâu là nhận xét đúng về cách viết trên?
a)
Ngắn gọn, phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí
b)
Độc đáo, hấp dẫn người đọc, phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí
c)
Bảo đảm tính thông tin, tính thời sự của phong cách ngôn ngữ báo chí
d)
Quá ngắn gọn, không phù hợp với phong cách ngôn
35.
Phong cách ngôn ngữ báo chí có mấy đặc trưng cơ bản?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
36.
Tại sao văn bản báo chí thường ngắn gọn?
a)
Vì tác giả làm báo bị giới hạn bởi thời gian và dung lượng của sản phẩm báo chí
b)
Vì tác giả làm báo phải viết quá nhiều tin trong một ngày nên không có thời gian viết dài
c)
Vì những thông tin mà báo chí đăng tải phải mang tính thời sự, cập nhật
d)
Vì nếu viết dài thì không ai đọc
37.
Bài nào dưới đây không sử dụng phong cách ngôn ngữ báo chí?
a)
Bản tin thời sự
b)
Phóng sự ngắn về tình hình dịch bệnh
c)
Tiểu phẩm: “Nhà…chằn tinh”
d)
Tác phẩm “Chí Phèo” của Nam Cao
38.
Báo chí tồn tại ở mấy dạng chính?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
39.
Hình thức phỏng vấn được sử dụng chủ yếu ở lĩnh vực nào?
a)
Trong nghiên cứu khoa học
b)
Trong nghiên cứu văn học
c)
Trong hoạt động báo chí và đời sống
d)
Trong việc dạy và học
40.
Để thu nhập được nhiều thông tin cần thiết, người phỏng vấn nên chọn câu nào trong các câu hỏi sau đây?
a)
Trong tình dịch bệnh như hiện nay, chị thấy đi lại ngoài đường có an toàn không?
b)
Đi lại ngoài đường trong tình hình dịch bệnh như hiện nay, chị có cảm giác như thế nào?
c)
Đi lại ngoài đường trong tình hình dịch bệnh như hiện nay không an toàn phải không chị?
d)
Trong tình hình dịch bệnh như hiện nay đi ngoài đường không an toàn đúng không chị?
41.
Trong quá trình phỏng vấn, cả người hỏi và người trả lời đều phải có thái độ như thế nào?
a)
Luôn giả bộ vui vẻ, quan tâm đến người khác
b)
Ngắt lời lúc đối phương đang nói chuyện
c)
Lịch thiệp, tôn trọng lẫn nhau
d)
Làm ra vẻ bí mật, nhìn ngó nghiêng chỗ khác
42.
Bài phỏng vấn được trình bày theo những cách nào?
a)
Dạng hỏi đáp trực tiếp hoặc một truyện ngắn
b)
Dạng truyện ngắn hoặc tường thuật
c)
Theo lối tường thuật hoặc bài phóng sự
d)
Hỏi đáp trực tiếp hoặc theo lối tường thuật
43.
Một buổi phỏng vấn được diễn ra theo trình tự nào?
a)
Trao đổi thông tin, tổng kết, chào hỏi
b)
Chào hỏi, tổng kết, trao đổi thông tin
c)
Chào hỏi, trao đổi thông tin, tổng kết
d)
Trao đổi thông tin, chào hỏi, tổng kết