NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Tại Khoản 3, Điều 26, Cơ sở giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 05 tháng tuổi đến 06 tuổi;
Trường mẫu giáo, lớp mầm non công lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi
Trường mầm non, lớp mẫu giáo dân lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi
Trường mẫu giáo, nhà trẻ độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi
Tại Khoản 1, Điều 27, Chính sách phát triển giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Nhà nước có chính sách ưu tiên đầu tư giáo dục mầm non; ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng đảo dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội rất khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp
Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục mầm non ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bảo dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bản có khu công nghiệp
Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bảo dân tộc thiểu số vùng có điều kiện kinh tế - xã hội thật sự khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp
Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển giáo dục mầm non; ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bảo dân tộc thiểu số. vùng điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp
Tại Khoản la, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:công nghiệp
Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm
Giáo dục tiểu học được học trong thời gian 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm
Giáo dục tiểu học được tổ chức trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm
Giáo dục tiểu học được tổ chức trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm
Tại Khoản 1, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục trung học cơ sở được tổ chức thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải học hết chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm
Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tỉnh theo năm
Giáo dục trung học cơ sở được hoàn thành trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thiện chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là I1 tuổi và được tính theo nă
D.Giáo dục trung học cơ sở được triển khai trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phi học xong chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm
Tại Khoản 1c, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giao dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục trung học phổ thông được tổ chức thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm
Giáo dục trung học phổ thông được triển khai trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thiện chương trình trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm
Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 3 năm học và lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm
Giáo dục trung học phổ thông được hoàn thành trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học c sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm
Tại Khoản 2a, Điều 28, Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về kỹ năng
Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về kiến thức
Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về thể chất
Học sinh học vượt lớp trong trưởng hợp phát triển sớm về trí tuệ
Tại Khoản 1, Điều 19. Mục tiêu của tháo dục phổ thông thời Luật Giáo dục số 13/2019 OHT, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định
Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Giáo dục phổ thông nhằm phát triển mọi mặt cho người học và đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng, thái độ, năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đức, trí thể, mỹ, kỹ năng thái độ, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mỹ, kỹ năng xã hội, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành phẩm chất con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và nghĩa vụ công dân, chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tại Khoản 2, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục tiểu học nhằm phát triển những cơ sở ban đầu về đạo đúc, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
Giáo dục tiểu học nhằm hình thành và phát triển nhân cách, phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
Giáo dục tiểu học nhằm hình thành phát triển phẩm chất, đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
Tại Khoản 3, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông vững chắc, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp
Giáo dục trung học cơ sở nhằm phát triển kết quả của giáo dục tiểu học, bảo đảm cho học sinh có kiến thức phổ thông nên tầng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp
Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp
Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kiểu thức, kỹ năng của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có trình độ phổ thông nền tảng nhiều biết cần thiết cơ bản về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giao dục nghề nghiệp
Tại Khoản 4, Điển 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, nâng cao học vấn phổ thông và có hiểu biết về kỹ thuật, hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức phổ thông bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kiến thức của giáo dục trung học cơ sở hoàn thiên kiến thức phổ thông và có hiểu biết về hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng học cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động xây dựng và bảo vệ Tổ quố
Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức văn hóa: bảo đảm cho học sinh phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thành học văn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, thướng nghiệp; có điều kiện phát triển năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lac động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định: Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp. Được trích ra từ khoản mấy, điều mấy
Khoản 3, Điều 19
Khoản 2, Điều 29
Khoản 3, Điều 29
Khoản 2, Điều 19
Mục tiêu của giáo dục phổ thông theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định: Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở. Được trích ra từ khoản mấy, điều mấy:
Khoản 4, Điều 29
Khoản 3, Điều 19
Khoản 2, Điều 29
Khoản 1, Điều 19
Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định: Tiếng việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục. Được trích ra từ khoản mấy, điều mấy
Khoản 1, Điều 12
Khoản 1, Điều 11
Khoản 1, Điều 10
Khoản 1, Điều 9
Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định: Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác. Được trích ra từ khoản mấy, điều mấy:
Khoản 2a, Điều 6
Khoản 2c, Điều 6
Khoản 2a, Điều 8
Khoản 2c, Điều 8
Tại khoản 1, điều 7, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:
Nội dung giáo dục cần phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về cơ địa, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.
Nội dung giáo dục cần phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về cơ địa, trí tuệ, nhu cầu sinh lý và khả năng của người học.
Nội dung giáo dục cần phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất nhân cách đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học
Nội dung giáo dục cần phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên; coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học
Tại khoản 2, điều 11, ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả
Ngoại ngữ quy định trong nội dung giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức ngoại ngữ trong cơ sở nền tảng giáo dục bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả.
Ngoại ngữ quy định cụ thể trong nội dung giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả
Ngoại ngữ quy định chi tiết trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch trong nước và quốc tế. Việc tổ chức ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả.
Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định: Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau. Được trích ra từ khoản mấy, điều mấy:
Khoản 4, Điều 12
Khoản 2, Điều 14
Khoản 4, Điều 13
Khoản 3, Điều 14
Tại khoản 2, Điều 16, Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, theo luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao
Nhà nước giữ vai trò lãnh đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hoá các loại hình cơ sở giáo dục và hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục khuyến khích thành lập các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hoá, đa phương hóa các loại hình cơ sở giáo dục và phương pháp giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục khuyến khích thànhlập các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao
Nhà nước giữ vai trò lãnh đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện đa dạng hoá các loại hình cơ sở giáo dục và phương pháp giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục khuyến khích thành lập các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao
Hoạt động khoa học và công nghệ, theo Luật Giáo dục số
43/2019 /QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2015 quy định: Nhà nước tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục hoạt động khoa học và công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục xây dựng cơ sở giáo dục thành trung tâm văn hóa, khoa học và công nghệ của địa phương hoặc của cả nước. Được trích ra từ khoản mấy, điều mấy:
Khoản 3, Điều 18
Khoản 3, Điều 19
Khoản 3, Điều 20
Khoản 3, Điều 21
Tại Khoản 1, Điều 21, Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định
Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để truyền bá mê tin, hủ tục, các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược phá hoại thuần phong mỹ tục; truyền bá mê tin, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội
Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tuyên truyền chiến tranh xâm lược phá hoại thuần phong mỹ tục và kích thích bạo lực; truyền bá mê tin, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội
Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tế nạn xã hội; xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo loạn, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục
Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục; truyền bà mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội
Theo Luật giáo dục 2019. Mô-đun là?
Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
Đơn vị học tập được tích hợp kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
Đơn vị dùng để đo lường khối kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.
Đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.
Trường hợp nào sau đây nhà trường bị giải thể?
Có hành vi gian lận để được phép hoạt động giáo dục.
Không đảm bảo chất lượng giáo dục.
Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền.
Vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính.
Theo Luật Giáo dục 2019: Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa phải có bao nhiêu người là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng ?
Ít nhất hai phần ba tổng số thành viên
Ít nhất một phần ba tổng số thành viên
Ít nhất ba phần tư tổng số thành viên
Ít nhất một phần tư tổng số thành viên
Theo Luật Giáo dục 2019: Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì sẽ được ai cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở?
Phòng giáo dục địa bàn quản lí
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục Ủy ban nhân dân tỉnh
Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo
So với quy định Luật Giáo dục hiện hành thì Luật Giáo dục 2019 có bao nhiêu điểm mới cơ bản:
7
8
9
10
Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định: Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ. Được trích ra từ khoản mấy, điều mấy:
Tại Khoản 2a, Điều 27
Tại Khoản 2b, Điều 27
Tại Khoản 2a, Điều 28
Tại Khoản 2b, Điều 28
Điều lệ trường mầm non mới nhất còn hiệu lực được ban hành theo Thông tư số, ngày tháng năm nào?
Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư số 53/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư số 54/2020/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo Khoản 2 Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.22
Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.23
Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24
Giáo viên mầm non hạng I – Mã số V.07.02.25
Theo Khoản 1 Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non
Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26
Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V:07.03.26
Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.04
Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.05.
Tại Khoản 5, Điều 22, Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QHI, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Bắt buộc học sinh học thêm để thu tiền
Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền
Yêu cầu học sinh học thêm để thu tiền
Thúc ép học sinh học thêm để thu tiền
“Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”: Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày…..
Ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương khoá XI
Ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khoá XII.
Ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khoá X
Ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khoá XII.
Điều 96 Luật Giáo dục 2019 (có hiệu lực từ 01/7/2020) quy định về ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục, cụ thể như sau: Nhà nước ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo tối thiểu là 20% tổng chi ngân sách nhà nước. Quy định này thể hiện phương hướng cơ bản nào dưới đây trong phát triển giáo dục và đào tạo?
Ưu tiên. Mở rộng quy mô giáo dục
Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.
Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.
Thông tư ban hành Điều lệ Trường tiểu học có số văn bản là:
Số: 28/2020/TT-BGDĐT
Số: 29/2020/TT-BGDĐT
Số: 30/2020/TT-BGDĐT
Số: 31/2020/TT-BGDĐT
Hoạt động khoa học và công nghệ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định: “Hoạt động khoa học và công nghệ là một nhiệm vụ của cơ sở giáo dục” được trích ra từ:
Khoản 1, Điều 19
Khoản 2, Điều 19
Khoản 1, Điều 20
Khoản 2, Điều 20
Quan điểm chỉ đạo “Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11/2013 của BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam?
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 6 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11/2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo.
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 5 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11/2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11/2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 4 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11/2013 về đổi mới Giáo dục & Đào
Quan điểm “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?
Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam.
Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam
Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam
Khoản 2, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam
Nhiệm vụ của quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo được Quy định theo Nghị định số?
Nghị định số 126/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018
Nghị định số 127/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018.
Nghị định số 128/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018.
Nghị định số 129/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018.
Quan điểm “Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược phát triển giáo dục, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và cơ sở đào tạo giáo viên.” được trích từ đâu trong Nghị định127/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018.
Khoản 1, Điều 4, Nghị định 127/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018
Khoản 2, Điều 4, Nghị định 127/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2015
Khoản 1, Điều 5, Nghị định 127/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018.
Khoản 2, Điều 5, Nghị định 127/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018.
Quan điểm “Đảm bảo tính thống nhất, thông suốt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý Nhà nước về giáo dục” được trích từ đâu trong Nghị định 127/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018.
Khoản 1, Điều 3, Nghị định 127/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018.
Khoản 2, Điều 3, Nghị định 127/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018.
Khoản 1, Điều 4, Nghị định 127/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018
Khoản 1, Điều 3, Nghị định 127/2018/NĐ-CP, ngày 21 tháng 9 năm 2018.
Quan điểm chỉ đạo “Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam?
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 5 của Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo
Mục I, Quan điểm chỉ đạo 7 của Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo
Tại khoản 4, điều 14 phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc theo luật giáo dục số 43/ 2019 QH 14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định
Gia đình, cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để hoàn thành phổ cập giáo dục và thực hiện giáo dục bắt buộc.
Gia đình, người giám hộ có nghĩa vụ tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên
của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
Gia đình, cha mẹ hoặc người giám hộ có nghĩa vụ tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
Hội đồng trường của trường tư thục là:
Tổ chức thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử; chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật
Tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện cho nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của nhà đầu tư.
Tổ chức thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử; chịu trách nhiệm quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.
Tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường do cộng đồng dân cư thành lập trường đề cử; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của nhà đầu tư
Tại Khoản 2, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Giáo dục tiểu học nhằm phát triển những cơ sở ban đầu về đạo đúc, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở;
Giáo dục tiểu học nhằm hình thành và phát triển nhân cách, phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
Giáo dục tiểu học nhằm hình thành phát triển phẩm chất, đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
Tại khoản 1, Điều 16, Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn thể nhân dân
Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của mọi công dân.
Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của mọi tầng lớp nhân dân
Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân
Tại khoản 3, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:
Mọi người dân trong độ tuổi quy định có trách nhiệm học tập để hoàn thành phổ cập giáo dục và thực hiện giáo dục bắt buộc
Mọi công dân trong độ tuổi quy định có trách nhiệm học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc
Mọi người dân trong độ tuổi quy định có nhiệm vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc
Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc
