wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1+2 LUẬT DÂN SỰ

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự là:

a)

Các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực mua bán, trao đổi hàng hóa.

b)

Mọi quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh trong đời sống xã hội.

c)

Quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.

d)

Các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh giữa các cá nhân, tổ chức trong quá trình tiến hành hoạt động thương mại.

2.

Quan hệ thu chi ngân sách nhà nước là quan hệ tài sản:

a)

Thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Dân sự.

b)

Thuộc đối tượng điều chỉnh của những ngành luật có chủ thể là Nhà nước.

c)

Thuộc đối tượng điều chỉnh của mọi ngành luật.

d)

Không thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Dân sự.

3.

Quyền nhân thân gắn với tài sản là quyền:

a)

Không định giá được thành tiền.

b)

Định giá được thành tiền.

c)

Được nhà nước định giá thành tiền trong một số trường hợp cụ thể.

d)

Không thể chuyển giao cho chủ thể khác trong mọi trường hợp.

4.

Quan hệ tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh có đặc trưng là:

a)

Đối tượng của quan hệ không nhất thiết phải liên quan đến tài sản.

b)

Luôn được hình thành theo sự thỏa thuận giữa các bên.

c)

Luôn xác định được các chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ.

d)

Mang tính chất ngang giá và đền bù tương đương, trừ một số quan hệ.

5.

Quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự có đặc điểm nào sau đây:

a)

Luôn xác định được bên có quyền và có nghĩa vụ trong quan hệ.

b)

Luôn gắn liền với mỗi chủ thể xác định.

c)

Mang tính chất đền bù tương đương.

d)

Chủ thể của quan hệ luôn là cá nhân.

6.

Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân Sự có đặc trưng là:

a)

Bình đẳng, thỏa thuận, tự định đoạt.

b)

Cưỡng chế, phục tùng.

c)

Quyền uy.

d)

Mệnh lệnh, phục tùng.

7.

Nguồn chủ yếu, trực tiếp, quan trọng nhất của Luật Dân sự là?

a)

Hiến pháp.

b)

Nghị định hướng dẫn bộ luật dân sự.

c)

Bộ luật dân sự và luật có liên quan.

d)

Bộ luật dân sự.

8.

Các quan hệ pháp luật có đối tượng là tài sản:

a)

Chỉ là đối tượng điều chỉnh của luật dân sự.

b)

Không thể là đối tượng điều chỉnh của luật dân sự.

c)

Là đối tượng điều chỉnh của mọi ngành luật.

d)

Là đối tượng điều chỉnh của nhiều ngành luật.

9.

Tất cả các quan hệ nhân thân:

a)

Chỉ là đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự mà không chịu sự điều chỉnh của các ngành luật khác.

b)

Là đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự.

c)

Chỉ là đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự khi đáp ứng các điều kiện luật định.

d)

Không là đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự.

10.

Chủ thể có quyền bảo vệ quyền dân sự bao gồm:

a)

Cơ quan thuế.

b)

Viện kiểm sát nhân dân.

c)

Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d)

Chủ thể bị xâm phạm và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

11.

A xúc phạm danh dự, nhân phẩm của B nên A phải bồi thường thiệt hại cho B. Hỏi: Quan hệ bồi thường thiệt hại giữa A và B thuộc loại quan hệ nào?

a)

Quan hệ tài sản trong lĩnh vực bồi thường nhà nước.

b)

Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản.

c)

Không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự.

d)

Quan hệ tài sản.

12.

Áp dụng Luật Dân sự là hoạt động của chủ thể nào sau đây?

a)

Chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự.

b)

Cơ quan thi hành án dân sự.

c)

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

d)

Cơ quan tiến hành hoạt động tố tụng dân sự.

13.

Nguồn của Luật Dân sự bao gồm:

a)

Bộ luật Hình sự.

b)

Các văn bản pháp lý do nhà nước ban hành theo một trình tự nhất định chứa đựng các quy phạm pháp Luật Dân sự.

c)

Chỉ các quy định trong Bộ luật Dân sự.

d)

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

14.

Chỉ áp dụng tương tự pháp luật khi:

a)

Các bên không có thoả thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng.

b)

Có quy phạm pháp luật nhưng các bên trong tranh chấp áp dụng không thấy thỏa đáng.

c)

Các bên không có thỏa thuận về vấn đề cần giải quyết tranh chấp.

d)

Có quy phạm để giải quyết tranh chấp nhưng quy phạm không rõ ràng.

15.

Các quan hệ nào sau đây KHÔNG mang tính chất trao đổi ngang giá, đền bù tương đương:

a)

Quan hệ cho thuê tài sản.

b)

Quan hệ mua bán tài sản.

c)

Quan hệ thuê mua tài sản.

d)

Quan hệ tặng, cho tài sản và quan hệ thừa kế.

16.

Quan hệ nhân thân do Luật Dân sự điều chỉnh là:

a)

Quan hệ tương đối.

b)

Tùy từng quyền nhân thân cụ thể mà quan hệ này có thể là quan hệ tương đối hoặc tuyệt đối.

c)

Quan hệ tuyệt đối

d)

Quan hệ không xác định được cả chủ thể quyền và chủ thể có nghĩa vụ.

17.

Tập quán được áp dụng để giải quyết tranh chấp dân sự khi:

a)

Không có luật để giải quyết tranh chấp.

b)

Các bên không có thỏa thuận.

c)

Không có án lệ để giải quyết tranh chấp.

d)

Các bên không có thoả thuận và pháp luật không quy định; tập quán áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của Bộ luật Dân sự.

18.

Quy phạm pháp luật dân sự KHÔNG PHẢI thỏa mãn yếu tố nào sau đây

a)

Bắt buộc phải là các văn bản pháp luật do Quốc hội và Chính phủ ban hành.

b)

Được ban hành theo quy trình, thủ tục do pháp luật quy định.

c)

Chứa đựng quy phạm pháp luật Dân sự.

d)

Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

19.

Khi tham gia giao thông, A vượt đèn đỏ và phải nộp phạt. Quan hệ phát sinh do A nộp tiền phạt là:

a)

Quan hệ tài sản không do Luật Dân sự điều chỉnh.

b)

Quan hệ tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh.

c)

Quan hệ do Luật Dân sự điều chỉnh nếu A lựa chọn Luật Dân sự giải quyết vụ việc khi có tranh chấp.

d)

Quan hệ do Luật Dân sự điều chỉnh vì có một bên chủ thể là công dân.

20.

Quyền nhân thân của một cá nhân là quyền:

a)

Có thể chuyển giao cho người khác trong mọi trường hợp.

b)

Có thể chuyển giao trong trường hợp có thỏa thuận.

c)

Có thể chuyển giao cho người khác trong trường hợp pháp luật có quy định.

d)

Không thể chuyển giao cho người khác.

21.

Người mất năng lực hành vi dân sự là người:

a)

Nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình.

b)

Say rượu không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

c)

Chưa thành niên.

d)

Bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

22.

Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi được xác lập giao dịch nào sau đây?

a)

Giao dịch dân sự phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.

b)

Giao dịch mua bán tài sản là bất động sản.

c)

Giao dịch tặng cho tài sản là bất động sản.

d)

Lập di chúc định đoạt tài sản.

23.

Người thành niên là người:

a)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi.

b)

Từ đủ 18 tuổi trở lên.

c)

Từ đủ 15 tuổi trở lên.

d)

Từ đủ 10 tuổi trở lên.

24.

Hậu quả pháp lý của hoạt động sáp nhập pháp nhân là

a)

Không làm chấm dứt hoạt động của pháp nhân sáp nhập và pháp nhân được sát nhập.

b)

Làm chấm dứt hoạt động của pháp nhân sáp nhập. => Sai

c)

Làm chấm dứt hoạt động của pháp nhân được sáp nhập.

d)

Làm chấm dứt hoạt động của pháp nhân sáp nhập và pháp nhân được sát nhập.

25.

Người chưa thành niên là:

a)

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Người chưa đủ 18 tuổi.

d)

Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

26.

Việc xác định lại dân tộc của một người phải được sự đồng ý của người được xác định trong trường hợp:

a)

Người từ đủ chín tuổi trở lên.

b)

Người từ đủ mười tám tuổi trở lên.

c)

Người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi.

d)

Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi.

27.

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được xác lập giao dịch nào sau đây?

a)

Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

b)

Giao dịch mua bán laptop.

c)

Giao dịch mua bán xe máy.

d)

Giao dịch mua bán nhà.

28.

Cá nhân KHÔNG có quyền dân sự nào sau đây:

a)

Quyền tiếp cận, khai thác bí mật đời tư của chủ thể khác nếu không được chủ thể đó đồng ý hoặc pháp luật không cho phép.

b)

Quyền thay đổi họ, tên.

c)

Quyền chuyển đổi giới tính.

d)

Quyền hiến bộ phận cơ thể người và hiến xác.

29.

Đối tượng nào sau đây có thể bị tuyên hạn chế năng lực hành vi dân sự?

a)

Người đánh bạc gây hậu quả nghiêm trọng cho gia đình và người thân.

b)

Người nghiện ma túy, nghiện rượu dẫn đến phá tài sản của gia đình.

c)

Người mất trí nhớ.

d)

Người bị bệnh tâm thần.

30.

Nơi cư trú của cá nhân được xác định như thế nào?

a)

Theo nơi cư trú của người chồng hoặc người vợ.

b)

Theo thỏa thuận giữa những người cùng chung sống.

c)

Theo nơi cư trú của bố mẹ khi chưa lập gia đình.

d)

Theo nơi người đó thường xuyên sinh sống hoặc nơi người đó đang sống.

31.

Pháp nhân nào sau đây KHÔNG PHẢI là pháp nhân phi thương mại?

a)

Cơ quan nhà nước.

b)

Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

c)

Hợp tác xã.

d)

Doanh nghiệp xã hội.

32.

Cá nhân có quyền:

a)

Trao đổi bộ phần cơ thể của mình để lấy các lợi ích kinh tế khác.

b)

Bán bộ phận cơ thể của mình để lấy tiền chữa bệnh.

c)

Hiến bộ phận cơ thể vì mục đích chữa bệnh cho người khác hoặc nghiên cứu y học.

d)

Tặng cho bộ phận cơ thể của mình cho người khác vì mục đích thương mại.

33.

Trong trường hợp không có người giám hộ theo sự lựa chọn của người được giám hộ, người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự KHÔNG bao gồm chủ thể nào sau đây?

a)

Vợ, chồng của người mất năng lực hành vi dân sự.

b)

Bố, mẹ của người mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Con của người mất năng lực hành vi dân sự

d)

Anh, chị em ruột của người mất năng lực hành vi dân sự.

34.

Chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân là đơn vị phụ thuộc:

a)

Có tư cách pháp nhân

b)

. Được quyền nhân danh chi nhánh, văn phòng đại diện trong các quan hệ do mình xác lập.

c)

Không có tư cách pháp nhân.

d)

Tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của chi nhánh, văn phòng đại diện đối với các nghĩa vụ dân sự do mình thực hiện.

 

35.

Giám hộ KHÔNG đặt ra trong trường hợp nào sau đây:

a)

Con chưa thành niên không còn cha, mẹ.

b)

Con chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Con chưa thành niên không xác định được cha, mẹ.

d)

Con chưa thành niên sống chung với cha, mẹ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

 

36.

Pháp nhân KHÔNG chấm dứt tồn tại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Chia pháp nhân.

b)

Tách pháp nhân.

c)

Hợp nhất pháp nhân

d)

Sáp nhập pháp nhân

37.

Chủ thể có thẩm quyền tuyên bố mất tích, tuyên bố chết đối với cá nhân là:

a)

Cơ quan thi hành án dân sự.

b)

Ủy ban nhân dân xã nơi người đó cư trú.

c)

Ban Hộ tịch xã nơi người đó hiện đang sinh sống.

d)

Tòa án

38.

Nơi cư trú của người dưới 18 tuổi được xác định như thế nào?

a)

Theo mức độ năng lực hành vì của người đó.

b)

Theo nơi cư trú của cha, mẹ hoặc nơi khác nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc theo quy định pháp luật.

c)

Theo nơi người đó đăng ký tạm trú.

d)

Theo ý chí của người đó.

39.

Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người là đã chết là:

a)

Tài sản của người bị tuyên bố chết mặc nhiên thuộc về nhà nước.

b)

Vợ, chồng của người bị tuyên bố chết không được kết hôn với người khác khi tòa án chưa cho phép.

c)

Quan hệ hôn nhân đương nhiên chấm dứt

d)

Tài sản của người bị tuyên bố chết được giao cho người khác quản lý.

40.

Cá nhân được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín trong trường hợp:

a)

Cá nhân phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

b)

Chỉ khi cá nhân còn sống

c)

Khi cá nhân còn sống, có thể kéo dài đến sau khi cá nhân chết

d)

Chỉ khi cá nhân đã chết.