wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Tổng cầu và Tổng cung

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Phương trình tổng cầu (AD) là gì?

a)

AD = C + I + NX

b)

AD = I + G + NX

c)

AD = C + G + NX

d)

AD = C + I + G + NX

2.

Vì sao đường tổng cầu dốc xuống?

a)

Do sự giảm giá của các mặt hàng nhập khẩu

b)

Do hiệu ứng của cải, hiệu ứng lãi suất và hiệu ứng tỷ giá hối đoái

c)

Do sự gia tăng đầu tư từ nước ngoài

d)

Do sự gia tăng chi tiêu của chính phủ

3.

Khi nào đường tổng cầu dịch chuyển sang phải?

a)

Khi tổng cầu tăng

b)

Khi mức giá chung tăng

c)

Khi tổng cầu giảm

d)

Khi mức giá chung

4.

Tổng cung ngắn hạn (ASSR) là gì?

a)

Đường thẳng đứng

b)

Đường nằm ngang

c)

Đường dốc xuống

d)

Đường dốc lên

5.

Tổng cung dài hạn (ASLR) là gì?

a)

Đường dốc xuống

b)

Đường thẳng đứng

c)

Đường dốc lên

d)

Đường nằm ngang

6.

Điều gì xảy ra khi tổng cầu tăng quá mức trong ngắn hạn?

a)

Lạm phát giảm

b)

Tỷ lệ thất nghiệp tăng

c)

Tỷ lệ thất nghiệp giảm

d)

Lạm phát tăng

7.

Trong dài hạn, yếu tố nào không ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn (ASLR)?

a)

Giá cả

b)

Tư bản

c)

Cung lao động

d)

Trình độ công nghệ

8.

Khi nào nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng vĩ mô trong dài hạn?

a)

Khi tỷ lệ thất nghiệp bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

b)

Khi GDP thực tế bằng GDP tiềm năng

c)

Khi tổng cầu bằng tổng cung dài hạn

d)

Khi tổng cầu bằng tổng cung ngắn hạn

9.

Hiệu ứng nào không liên quan đến sự dốc xuống của đường tổng cầu?

a)

Hiệu ứng tỷ giá hối đoái

b)

Hiệu ứng lãi suất

c)

Hiệu ứng của cải

d)

Hiệu ứng đầu tư

10.

Yếu tố nào không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn (ASLR)?

a)

Thay đổi mức thuế của chính phủ

b)

Thay đổi về lực lượng lao động

c)

Tất cả các yếu tố trên

d)

Thay đổi về tài nguyên thiên nhiên

11.

Khi nào nền kinh tế được coi là phát triển quá nóng?

a)

Khi tỷ lệ thất nghiệp cao hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

b)

Khi GDP thực tế > GDP tiềm năng

c)

Khi GDP thực tế < GDP tiềm năng

d)

Khi GDP thực tế = GDP tiềm năng

12.

Trong mô hình AD-AS, điều gì xảy ra khi tổng cầu giảm trong ngắn hạn?

a)

Lạm phát tăng

b)

Sản lượng thực tế giảm

c)

Sản lượng thực tế tăng

d)

Lạm phát giảm

13.

Trong mô hình AD-AS, điều gì xảy ra khi tổng cầu giảm trong ngắn hạn?

a)

Lạm phát tăng

b)

Sản lượng thực tế giảm

c)

Sản lượng thực tế tăng

d)

Lạm phát giảm

14.

Tại sao đường tổng cung dài hạn (ASLR) lại thẳng đứng?

a)

Vì tổng cung dài hạn không thay đổi

b)

Vì GDP tiềm năng phụ thuộc vào giá cả

c)

Vì tổng cung dài hạn phụ thuộc vào chi tiêu chính phủ

d)

Vì GDP tiềm năng chỉ phụ thuộc vào năng lực sản xuất, không phụ thuộc vào giá

15.

Khi nào đường tổng cầu dịch chuyển sang trái?

a)

Khi tổng cầu giảm

b)

Khi tổng cầu tăng

c)

Khi mức giá chung giảm

d)

Khi mức giá chung tăng

16.

Yếu tố nào không làm dịch chuyển đường tổng cầu?

a)

Thay đổi trong đầu tư (I)

b)

Thay đổi trong tiêu dùng (C)

c)

Thay đổi trong tỷ lệ lạm phát

d)

Thay đổi trong chi tiêu chính phủ (G)

17.

Trong ngắn hạn, điều gì xảy ra khi tổng cung không đổi nhưng tổng cầu tăng?

a)

Tỷ lệ thất nghiệp giảm

b)

Lạm phát tăng

c)

Lạm phát giảm

d)

Tỷ lệ thất nghiệp tăng

18.

Khi nào nền kinh tế được coi là suy thoái?

a)

Khi tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

b)

Khi GDP thực tế = GDP tiềm năng

c)

Khi GDP thực tế > GDP tiềm năng

d)

Khi GDP thực tế < GDP tiềm năng

19.

Yếu tố nào không ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn (LRAS)?

a)

Công nghệ

b)

Tư bản

c)

Cung lao động

d)

Giá cả

20.

Trong mô hình AD-AS, điều gì xảy ra khi tổng cầu tăng trong ngắn hạn?

a)

Lạm phát tăng

b)

Lạm phát giảm

c)

Sản lượng thực tế giảm

d)

Sản lượng thực tế không đổ

21.

Một sự dịch chuyển sang phải của đường SRAS có thể là do:

a)

Giảm trong năng suất

b)

Giảm trong cung các nhân tố

c)

Gia tăng trong giá của các nhân tố

d)

Tăng trong năng suất / hoặc giảm trong giá các nhân tố

22.

Yếu tố nào có thể làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn (SRAS)?

a)

Thay đổi mức thuế của chính phủ

b)

Thay đổi giá cả của các nhiên liệu quan trọng

c)

Thay đổi mức giá cả dự kiến trong tương lai

d)

Tất cả các yếu tố trên

23.

Khi nền kinh tế được coi là phát triển quá nóng, sẽ tồn tại:

a)

GDP thực tế = GDP tiềm năng và nền kinh tế ở tình trạng toàn dụng việc làm

b)

GDP thực tế < GDP tiềm năng

c)

Khoảng tăng trưởng dương

d)

Tỷ lệ thất nghiệp cao

24.

Trong mô hình AD-AS, nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn, điều gì xảy ra khi tổng cầu tăng trong ngắn hạn?

a)

Sản lượng thực tế giảm

b)

Nền kinh tế suy thoái

c)

Nền kinh tế vẫn ổn định ở trạng thái cân bằng dài hạn

d)

Đáp án khác

25.

Với một đường tổng cầu đã cho, một sự dịch chuyển của đường SRAS sang trái có thể gây ra:

a)

Giảm trong thu nhập quốc dân tiềm năng

b)

Tăng trong thu nhập quốc dân thực tế và mức giá trong ngắn hạn

c)

Giảm trong mức giá nhưng tăng trong mức thu nhập quốc dân thực tế

d)

Tăng trong mức giá nhưng giảm trong thu nhập quốc dân thực tế ngắn hạn

26.

Đường LRAS dịch chuyển phải nếu:

a)

Cung về lao động và vốn quốc gia tăng lên

b)

Những thay đổi về thuế tạo ra những khuyến khích nhiều hơn cho đầu tư nhưng ít hơn cho lao động

c)

Giá các nhân tố giảm

d)

Thuế giảm khiến cho tổng mức cầu cao hơn

27.

Nếu chính phủ muốn kích thích tăng GDP thì điều nào dưới đây sẽ không được thực hiện?

a)

Tăng chi tiêu chính phủ.

b)

Tăng thuế thu nhập.

c)

Tăng chi tiêu chính phủ và thuế cùng lúc.

d)

Tăng các khoản chuyển vào.

28.

Trong ngắn hạn, tình trạng cân bằng trên mức toàn dụng xảy ra khi:

a)

Nền kinh tế tăng trưởng nóng, tỷ lệ thất nghiệp thực tế bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

b)

Nền kinh tế trăng trưởng nóng, tỷ lệ thấp nghiệp thực tế cao

c)

Nền kinh tế tăng trưởng nóng, tỷ lệ lạm phát thấp

d)

Nền kinh tế tăng trưởng nóng, tỷ lệ lạm phát cao

29.

Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn:

a)

Tiền lương tăng

b)

Đổi mới công nghệ

c)

Xuất khẩu tăng

d)

Thu nhập quốc gia tăng

30.

Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

không giảm

d)

không xác

31.

Khi giá cả các nhân tố (nguồn lực) tăng, khi đó:

a)

Tổng cung ngắn hạn giảm, mức giá cân bằng sẽ tăng nhưng GDP thực tế sẽ giảm

b)

Tổng cung ngắn hạn giảm, mức giá cân bằng và GDP thực tế sẽ giảm

c)

Tổng cung ngắn hạn giảm, mức giá cân bằng sẽ giảm nhưng GDP thực tế sẽ tăng

d)

Tổng cung ngắn hạn tăng, mức giá cân bằng và GDP thực tế sẽ tăng

32.

Đường tổng cung và tổng cầu cắt nhau biều thị:

a)

Mức cân bằng dài hạn của GDP thực tế tiềm năng, mức này có thể bằng hoặc không bằng mức giá cân bằng dài hạn

b)

Mức giá cân bằng dài hạn ở mức GDP thực tế tiềm năng

c)

Mức GDP thực tế cân bằng, mức này có thể lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng mức GDP thực tế tiềm năng

d)

Mức giá cân bằng dài hạn, mức này có thể không phải là mức GDP thực tế tiềm năng dài hạn

33.

Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:

a)

Nhập khẩu và xuất khẩu tăng

b)

Các lựa chọn đều đúng

c)

Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng

d)

Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế

34.

Đường tổng cung ngắn hạn (ASSR) có đặc điểm là:

a)

ASSR thoải khi sản lượng thực tế thấp hơn mức sản lượng tiềm năng

b)

ASSR là đường thẳng đứng do không phụ thuộc vào mức giá chung

c)

ASSR thoải khi sản lượng thực tế cao hơn mức sản lượng tiềm năng

d)

ASSR dốc khi sản lượng thực tế thấp hơn mức sản lượng tiềm năng

35.

Điều nào sau đây làm dịch chuyển AD sang phải

a)

Tăng lãi suất cho vay

b)

Giảm chi tiêu chính phủ

c)

Giảm thuế thu nhập cá nhân

d)

Chính sách khuyến khích nhập khẩu

36.

Tình huống nào dưới đây có khả năng làm đường tổng cầu (AD) dịch chuyển sang trái?

a)

Kỳ vọng tiêu dùng của hộ gia đình trở nên bi quan.

b)

Ngân hàng Trung ương hạ lãi suất chính sách.

c)

Chính phủ tăng chi tiêu cho các dự án hạ tầng.

d)

Việt Nam ký hiệp định thương mại mới, mở rộng khả năng xuất khẩu hàng hóa sang thị trường châu Âu.

e)

Giá dầu thô tăng mạnh trên thị trường quốc tế.

37.

Đặc điểm nào sau đây đúng với đường tổng cung dài hạn (ASLR)?

a)

Có độ dốc dương

b)

Nghiêng từ trái sang phải

c)

Thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng (Y*)

d)

Nằm ngang tại mức giá cố định

38.

Nếu ASLR dịch chuyển sang trái, điều này phản ánh điều gì trong nền kinh tế?

a)

Nền kinh tế bị suy thoái ngắn hạn

b)

Sản lượng tiềm năng giảm

c)

Tổng cầu giảm

d)

Lạm phát tăng do cầu kéo

39.

Chu kỳ kinh tế mô tả:

a)

Sự thay đổi liên tục của mức giá trong nền kinh tế

b)

Sự tăng trưởng đều đặn của GDP thực tế theo thời gian

c)

Sự biến động ngẫu nhiên của lãi suất

d)

Sự dao động có tính chu kỳ của tổng sản lượng thực tế quanh mức sản lượng tiềm năng

40.

Trong giai đoạn suy thoái (recession), hiện tượng nào thường xảy ra?

a)

Tỷ lệ thất nghiệp giảm mạnh

b)

GDP thực tế tăng nhanh

c)

Giá cả tăng cao do cầu tăng

d)

Tiêu dùng và đầu tư giảm, thất nghiệp tăng

41.

Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên xảy ra ở giai đoạn nào của chu kỳ kinh tế?

a)

Tăng trưởng

b)

Đỉnh

c)

Đúng mức sản lượng tiềm năng

d)

Suy thoái

42.

việt nam kí hiệp định thương mại mới, mở rộng khả năng xuất khẩu hàng hóa sang thị trường châu Âu

a)

AD dịch chuyển sang trái

b)

AS dịch chuyển sang trái

c)

AS dịch chuyển sang phải

d)

AD dịch chuyển sang phải

43.

giá dầu thô tăng mạnh trên thị trường quốc tế

a)

AS dịch chuyển sang trái

b)

AS dịch chuyển sang phải

c)

AD dịch chuyển sang trái

d)

AD dịch chuyển sang phải

44.

Thiên tai làm đứt gãy chuỗi cung ứng

a)

AS dịch chuyển sang trái

b)

AS dịch chuyển sang phải

c)

AD dịch chuyển sang trái

d)

AD dịch chuyển sang phải