wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Gia công chi tiết điển hình

Total questions: 42

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Bề mặt làm việc chính của bạc yêu cầu gia công độ chính xác cao là:

a)

Mặt lỗ

b)

Mặt ngoài

c)

Mặt đầu

d)

Rãnh dầu

2.

Vật liệu gia công chi tiết dạng bạc:

a)

Hợp kim, kim loại màu

b)

Chất dẻo, gốm sứ

c)

Gang, thép, cao su

d)

Cả ba ý đều đúng

3.

Khi chế tạo chi tiết dạng bạc có kích thước nhỏ, dạng sản xuất hàng loạt, thường chọn phương pháp gá đặt nào để gia công các mặt chính.

a)

1 lần gá đặt

b)

2 lần gá đặt

c)

3 lần gá đặt

d)

4 lần gá đặt

4.

Chi tiết dạng bạc khi cần nhiệt luyện thì cần thực hiện

a)

Sau khi gia công tinh lần cuối

b)

Sau khi mạ phần kim loại giảm mòn

c)

Sau khi gia công thô các mặt chính

d)

Sau khi khoan các lỗ phụ

5.

Gia công chi tiết bạc có kết cấu 2 nửa cần gia công các bề mặt lắp ghép.

a)

Trước khi gia công các mặt chính

b)

Trước khi gia công tinh lần cuối

c)

Trước khi gia công các lỗ phụ

d)

Trước khi gia công vật liệu giảm mòn

6.

Khi gia công thô các bề mặt chính của chi tiết dạng bạc, thường dùng máy

a)

Máy tiện

b)

Máy phay

c)

Máy doa

d)

Máy mài

7.

Khi gia công các bề mặt lắp ghép 2 nửa của chi tiết dạng bạc, thường dùng máy

a)

Máy tiện

b)

Máy phay

c)

Máy doa

d)

Máy mài

8.

Để nâng cao độ bóng và độ chính xác bề mặt lỗ của chi tiết dạng bạc, thường dùng phương pháp gia công:

a)

Mài có tâm

b)

Mài không tâm

c)

Mài khôn

d)

Tiện tinh

9.

Để kiểm tra của chi tiết dạng bạc, đồng hồ so dùng để

a)

Kiểm tra đường kính lỗ

b)

Kiểm tra đường kính ngoài

c)

Kiểm tra sai lệch hình dáng

d)

Kiểm tra độ nhám

10.

Trục khuỷu có đặc điểm nào sau đây:

a)

Trục có các cổ trục đồng tâm

b)

Trục có các cổ trục không đồng tâm

c)

Trục có bánh răng liền trục

d)

Trục có kết cấu rỗng bên trong.

11.

Trình tự gia công chi tiết dạng bạc thường được tiến hành theo

a)

Gia công thô mặt ngoài, gia công thô mặt trong, gia công thô mặt đầu, khoan lỗ phụ, gia công bán tinh, gia công vật liệu giảm mòn, nhiệt luyện, gia công tinh lần cuối.

b)

Gia công thô mặt ngoài, gia công thô mặt trong, gia công thô mặt đầu, gia công vật liệu giảm mòn, gia công bán tinh, khoan lỗ phụ, nhiệt luyện, gia công tinh lần cuối.

c)

Gia công thô mặt ngoài, gia công thô mặt trong, gia công thô mặt đầu, khoan lỗ phụ, gia công bán tinh, gia công vật liệu giảm mòn, gia công tinh lần cuối, nhiệt luyện.

d)

Gia công thô mặt ngoài, gia công thô mặt đầu, khoan lỗ phụ, gia công bán tinh, gia công thô mặt trong, gia công vật liệu giảm mòn, nhiệt luyện, gia công tinh lần cuối.

12.

Trục có kết cấu khoét rỗng bên trong có công dụng gì:

a)

Làm bề mặt lắp ghép

b)

Giảm trọng lượng

c)

Giảm vật liệu

d)

Cả ba ý đều đúng

13.

Các trục chịu tải trọng lớn, phức tạp cần yêu cầu nhiệt luyện đạt độ cứng cao, thông thường được tiến hành theo trình tự nào sau đây:

a)

Mài thô, mài tinh, nhiệt luyện, nắn thẳng

b)

Mài thô, nhiệt luyện, nắn thẳng, mài tinh

c)

Nhiệt luyện, nắn thẳng, mài thô, mài tinh

d)

Cả ba ý đều đúng.

14.

Trình tự gia công các chi tiết dạng trục:

a)

Gia công chuẩn bị, gia công thô, bán tinh, nhiệt luyện, nắn thẳng, gia công tinh.

b)

Gia công chuẩn bị, nắn thẳng, gia công thô, bán tinh, gia công tinh, nhiệt luyện.

c)

Gia công thô, gia công bán tinh, gia công tinh, nhiệt luyện.

d)

Cả a, b, c đều được

15.

Khi gia công chi tiết dạng trục yêu cầu độ đồng tâm cao giữa các ổ trục ta nên chọn chuẩn tinh thống nhất là

a)

Mặt ngoài của trục.

b)

Hai lỗ tâm.

c)

Mặt ngoài và mặt đầu.

d)

Mặt ngoài và 1 lỗ tâm.

16.

Trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ, phôi của trục thường được chế tạo bằng phương pháp nào?

a)

Rèn tự do.

b)

Dập

c)

Ép

d)

Kéo

17.

Trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ, phôi của trục thường được chế tạo bằng phương pháp nào?

a)

Rèn tự do.

b)

Dập

c)

Ép

d)

Kéo

18.

Khi gia công các trục dài có L/D > 10, ta cần dùng thêm để tăng độ cứng vững cho chi tiết.

a)

Tốc kẹp.

b)

Luynét.

c)

Bộ phận đỡ điều chỉnh.

d)

Chốt tỳ tự định vị.

19.

Các chi tiết nào sau đây được gọi là chi tiết dạng càng:

a)

Xy lanh

b)

Piston

c)

Tay biên

d)

Nòng ụ động

20.

Các loại vật liệu nào sau đây có thường được sử dụng để chế tạo chi tiết dạng càng:

a)

Gang xám

b)

Thép cacbon

c)

Thép hợp kim

d)

Tất cả các ý đều đúng

21.

Các phương pháp tạo phôi nào sau đây được sử dụng đối với chi tiết dạng càng:

a)

Đúc

b)

Hàn

c)

Rèn, dập

d)

Tất cả các ý đều đúng

22.

Chi tiết dạng càng có chức năng nào sau đây:

a)

Chuyển đổi vị trí của chi tiết máy

b)

Biến đổi dạng chuyển động

c)

Cần gạt trong hộp số

d)

Tất cả các ý đều đúng

23.

Đặc điểm hình dáng của chi tiết dạng càng:

a)

Có hình thanh dẹt

b)

Có các lỗ cơ bản song song nhau

c)

Có các lỗ cơ bản tạo với nhau một góc nhất định

d)

Tất cả các ý đều đúng

24.

Chi tiết dạng càng làm việc trong điều kiện tải trọng lớn và phức tạp nên chọn vật liệu nào sau đây:

a)

Gang xám

b)

Thép hợp kim

c)

Thép cácbon

d)

Hợp kim nhôm

25.

Chi tiết dạng càng làm việc trong điều kiện chịu tải trọng nhỏ có nên sử dụng lọai vật liệu nào sau đây:

a)

Gang xám

b)

Gang dẻo

c)

Thép kết cấu

d)

Thép hợp kim

26.

Khi nghiên cứu tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết dạng càng nên chú ý tới:

a)

Các bề mặt làm chuẩn phải có diện tích đủ lớn.

b)

Kết cấu nên đối xứng qua một mặt phẳng nào đó.

c)

Các bề mặt gia công không được có vấu lồi lõm.

d)

Thay thế các rãnh then kín bằng các rãnh then hở.

27.

Kết cấu nên đối xứng qua một mặt phẳng nào đó.

4 lines
28.

Trình tự gia công chi tiết dạng càng nên chọn theo phương án nào sau đây:

a)

Gia công mặt đầu chứa lỗ chính - gia công thô và tinh các lỗ chính - gia công các lỗ khác và lỗ có ren - kiểm tra.

b)

Gia công mặt đầu chứa lỗ chính - gia công các lỗ khác và lỗ có ren - gia công thô và tinh các lỗ chính - kiểm tra.

c)

Gia công mặt đầu chứa lỗ chính - gia công thô lỗ chính - gia công các lỗ khác và lỗ có ren - gia công tinh lỗ chính - kiểm tra.

d)

Tất cả các ý đều đúng

29.

Để tăng năng suất khi gia công mặt đầu chứa lỗ chính của chi tiết dạng càng nên dùng phương pháp:

a)

Tiện

b)

Mài

c)

Phay

d)

Bào

30.

Rãnh then trên các lỗ chính của chi tiết dạng bạc có thể gia công bằng phương pháp:

a)

Tiện

b)

Xọc

c)

Phay.

d)

Doa.

31.

Khi doa các lỗ lắp ghép có chiều dài lớn của chi tiết dạng hộp trên máy doa, cần sử dụng bạc dẫn hướng ở vị trí nào sau đây:

a)

phía trước lỗ gia công

b)

phía sau lỗ gia công

c)

phía trước và phía sau lỗ gia công

d)

cả 3 phương án trên

32.

Khi gia công chi tiết dạng hộp tốt nhất nên khống chế:

a)

4 bậc tự do

b)

6 bậc tự do

c)

5 bậc tự do

d)

siêu định vị

33.

Chọn trình tự gia công chi tiết dạng hộp cho thích hợp:

a)

Gia công chuẩn tinh, gia công các lỗ kẹp, gia công thô và tinh lỗ lắp ghép, gia công các mặt phẳng, kiểm tra

b)

Gia công chuẩn tinh, gia công các mặt phẳng, gia công thô lỗ lắp ghép, gia công lỗ kẹp, gia công tinh lỗ lắp ghép, kiểm tra

c)

Gia công chuẩn tinh, gia công lỗ kẹp, gia công mặt phẳng, gia công thô và tinh lỗ lắp ghép, kiểm tra

d)

Gia công chuẩn tinh, gia công các mặt phẳng, gia công lỗ kẹp, kiểm tra, gia công thô và tinh lỗ lắp ghép

34.

Gia công các mặt phẳng trên hộp có thể sử dụng các lọai máy nào sau đây:

a)

Máy tiện

b)

Máy mài

c)

Máy phay, máy bào

d)

Tất cả các ý đều đúng

35.

Khi gia công các mặt phẳng tương đối vuông hoặc tròn có kích thước lớn (trên 800 mm) nên gia công trên máy nào sau đây:

a)

Máy tiện vạn năng

b)

Máy tiện đứng

c)

Máy phay đứng

d)

Máy mài

36.

Gia công các mặt phẳng lớn của hộp nên thể sử dụng loại máy nào sau đây:

a)

Máy phay giường

b)

Máy chuốt

c)

Máy tiện vạn năng

d)

Máy phay đứng

37.

Các lỗ lắp ghép trên chi tiết dạng hộp cần được gia công theo phương pháp nào sau đây:

a)

Khoan

b)

Doa

c)

Khoét

d)

3 phương pháp: khoan, khoét, doa

38.

Chuẩn định vị khi gia công chi tiết dạng hộp thường là:

a)

Một mặt phẳng ngoài và hai lỗ vuông góc với mặt phẳng đó.

b)

Hai mặt phẳng vuông góc nhau.

c)

Một lỗ chính và một lỗ phụ

d)

Cả ba ý đều đúng.

39.

Trong sản xuất hàng loạt vừa và lớn, gia công các mặt ngoài của hộp bằng phương pháp:

a)

Bào.

b)

Phay.

c)

Tiện.

d)

Chuốt.

40.

Đối với các chi tiết dạng hộp có kích cỡ lớn, bề mặt có dạng hình vuông, gần tròn hay tròn thì nên gia công trên máy nào?

a)

Máy bào giường.

b)

Máy phay giường.

c)

Máy tiện vạn năng.

d)

Máy tiện đứng

41.

Chi tiết dạng hộp có kích thước nhỏ thường sử dụng dạng phôi nào?

a)

Phôi dập

b)

Phôi hàn

c)

Phôi đúc

d)

Cả 3 ý đều đúng

42.

Phôi để chế tạo chi tiết dạng hộp có thể được tạo theo phương pháp nào?

a)

Hàn

b)

Đúc

c)

Dập

d)

Ba phương án trên