Font size
WorksheetsQuiz về Hối Phiếu
Total questions: 35
Worksheet time: 23mins
Loại phương tiện thanh toán nào sau đây còn được gọi là thương phiếu:
Séc
Giấy chuyển ngân
Thẻ thanh toán
Lệnh phiếu
Người ký phát hối phiếu thông thường là:
Nhà xuất khẩu
Nhà nhập khẩu
Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu
Người trả tiền hối phiếu thông thường là:
Nhà xuất khẩu
Người cầm phiếu
Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu
Nhà nhập khẩu
Nhận xét nào sau đây về hối phiếu là không đúng:
Mọi loại hối phiếu đều được chuyển nhượng
Người cầm hối phiếu vô danh là người hưởng lợi
Hối phiếu có thể được cầm cố để vay vốn
Hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền
Loại hối phiếu không cần ký hậu là:
Hối phiếu đích danh
Hối phiếu chuyển nhượng
Hối phiếu vô danh
Hối phiếu theo lệnh
Loại hối phiếu nào sau đây không được chuyển nhượng:
Hối phiếu đích danh
Hối phiếu chuyển nhượng
Hối phiếu vô danh
Hối phiếu chuyển nhượng và hối phiếu vô danh
Căn cứ vào chứng từ nào sau đây để lập hối phiếu:
Hợp đồng thương mại
Hóa đơn thương mại
Thư tín dụng
Cả hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, thư tín dụng cũng như một số chứng từ khác có liên quan
Nhận định nào sau đây không đúng:
Hối phiếu có thể được viết tay hoặc in sẵn theo mẫu
Khi viết hối phiếu không được sử dụng mực đỏ hoặc bút chì
Hối phiếu được lập thành nhiều bản
Hối phiếu có thể được trình bày bằng nhiều loại ngôn ngữ
Các tờ hối phiếu sau đây có thời hạn và số tiền giống nhau, loại nào có khả năng chuyển nhượng cao hơn:
Hối phiếu theo lệnh
Hối phiếu
Các tờ hối phiếu sau đây có thời hạn và số tiền giống nhau, loại nào có khả năng chuyển nhượng cao hơn:
Hối phiếu theo lệnh
Hối phiếu trong phương thức nhờ thu
Hối phiếu trong thanh toán tín dụng chứng từ
Hối phiếu được bảo lãnh
Loại hối phiếu nào sau đây được phân chia dựa vào chứng từ kèm theo:
Hối phiếu trơn
Hối phiếu có kỳ hạn
Hối phiếu đích danh
Hối phiếu trả tiền ngay
Hối phiếu được phân chia thành hối phiếu thương mại và hối phiếu ngân hàng căn cứ vào:
Người ký phát
Thời hạn trả tiền
Phương thức thanh toán
Người thụ hưởng
Loại hối phiếu nào sau đây được phân chia dựa vào tính chất chuyển nhượng:
Hối phiếu theo lệnh
Hối phiếu kèm chứng từ
Hối phiếu trơn
Hối phiếu có kỳ hạn
Trong thương mại quốc tế, loại hối phiếu nào được sử dụng phổ biến:
Hối phiếu trả ngay
Hối phiếu vô danh
Hối phiếu ngân hàng
Hối phiếu theo lệnh
Trong thanh toán tín dụng chứng từ, người trả tiền hối phiếu là:
Nhà xuất khẩu
Nhà nhập khẩu
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thanh toán
Người mua hàng (hoặc Nhà nhập khẩu) sẽ từ chối thanh toán hối phiếu nếu:
Hối phiếu chỉ được lập bằng 01 thứ tiếng
Hối phiếu được viết tay
Hối phiếu được viết bằng mực đỏ
Hối phiếu được lập thành nhiều bản
Việc ký hậu hối phiếu nào sau đây làm cho hối phiếu không còn được chuyển nhượng bằng hình thức ký hậu tiếp theo được nữa:
Ký hậu để trống
Ký hậu theo lệnh
Ký hậu hạn chế
Ký hậu miễn truy đòi
Đây là hình thức
àm cho hối phiếu không còn được chuyển nhượng bằng hình thức ký hậu tiếp theo được nữa:
Ký hậu để trống
Ký hậu theo lệnh
Ký hậu hạn chế
Ký hậu miễn truy đòi
Đây là hình thức chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu mà người hưởng lợi kế tiếp không được quyền đòi lại tiền người chuyển nhượng hối phiếu cho mình trong trường hợp người trả tiền từ chối thanh toán:
Chuyển nhượng miễn truy đòi
Chuyển nhượng hạn chế
Chuyển nhượng để trống
Chuyển nhượng theo lệnh
Khi chuyển nhượng hối phiếu bằng thủ tục ký hậu để trống, việc chuyển nhượng tiếp theo được thực hiện như thế nào?
Bằng việc tiếp tục ký hậu để trống
Chỉ cần trao tay cho người được chuyển nhượng
Phải chỉ định rõ tên người được hưởng lợi
Không còn được chuyển nhượng
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Hối phiếu có thể được chuyển nhượng
Séc không thể chuyển nhượng
Lệnh phiếu là một văn bản cam kết trả nợ
Trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung giao dịch
Người ký phát lệnh phiếu là:
Nhà xuất khẩu
Nhà nhập khẩu
Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu
Phát biểu nào sau đây là chính xác:
Hối phiếu là một lệnh chi tiền
Lệnh phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền
Séc là một lệnh đòi tiền
Giấy chuyển tiền là một lệnh chi tiền
Thời hạn hiệu lực của Séc khi lưu thông cùng châu lục là:
8 ngày
10 ngày
20 ngày
70 ngày
Tại Việt Nam, quy định về thời hạn xuất trình Séc là:
15 ngày làm việc
30 ngày làm việc
45 ngày làm việc
05 ngày làm việc
Thời hạn hiệu lực của Séc k
Tại Việt Nam, quy định về thời hạn xuất trình Séc là:
15 ngày làm việc
30 ngày làm việc
45 ngày làm việc
05 ngày làm việc
Thời hạn hiệu lực của Séc khi lưu thông khác châu lục là:
8 ngày
10 ngày
20 ngày
70 ngày
Phát biểu nào sau không là không đúng về việc lưu thông séc:
Phát hành séc được thực hiện dựa trên mẫu in sẵn của ngân hàng
Số tiền phát hành séc không được vượt quá số dư trên tài khoản người phát hành
Khi viết séc sai thì có thể gạch chéo bỏ đi nhưng không được xé rời khỏi cuốn séc
Số tiền thể hiện trên tờ séc có thể chỉ ghi bằng số mà không cần bằng chữ
Tại Việt Nam, thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ Séc là:
15 ngày
20 ngày
8 ngày
30 ngày
Loại séc nào sau đây có thời hạn hiệu lực là vô hạn:
Séc tiền mặt
Séc chuyển khoản
Séc du lịch
Séc bảo chi
Khi trên tờ séc ghi: "Pay to the bearer" thì đây là loại séc:
Séc ký danh
Séc theo lệnh
Séc vô danh
Cả séc ký danh, séc theo lệnh lẫn séc vô danh
Trong thương mại quốc tế, nhà xuất khẩu nên sử dụng loại séc nào để đảm bảo khả năng chi trả:
Séc ký danh
Séc theo lệnh
Séc chuyển khoản
Séc xác nhận
Phương thức chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer) có đặc điểm:
Tốc độ nhanh
Phải được thực hiện thông qua hệ thống SWIFT
Chi phí thấp
Tốc độ chậm nhưng chi phí cao
