wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Thơ Trào Phúng - NGỮ VĂN 8 -HL

Total questions: 28

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào không đúng về thơ trào phúng?

a)

Thơ trào phúng dùng tiếng cười để phê phán những cái chưa hay, chưa đẹp, những cái tiêu cực, xấu xa....

b)

Nhằm hướng con người tới giá trị thẩm mỹ, nhân văn hoặc lý tưởng sống cao đẹp

c)

Thường sử dụng biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nói quá, đối lập,... tạo ra tiếng cười

d)

Thơ trào phúng không chỉ hướng đến đối tượng là những bọn nhào lí, quan lại,... thối nát, xấu xa mà còn hướng đến đối tượng là những người dân thấp cổ bé họng, bất hạnh để bênh vực.

2.

Bài thơ “Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu” (Trần Tế Xương) viết về kỳ thi Hương năm nào?

a)

1895

b)

1897

c)

1900

d)

1945

3.

Nhân vật nào không xuất hiện trong bài thơ “Lai Tân” (Hồ Chí Minh)?

a)

Ban trưởng

b)

Phạm nhân

c)

Cảnh trưởng

d)

Huyện trưởng

4.

Chọn đáp án đúng nhất: Đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng là gì?

a)

Những thói quen xấu của con người

b)

Những cảnh trái ngang

c)

Sự bất toàn của con người, cuộc sống

d)

Những hiện tượng trái tự nhiên

5.

Yếu tố Hán Việt “nam” được sử dụng trong từ nào sau đây có nghĩa để chỉ hướng nam?

a)

nam phong

b)

nam sinh

c)

nam quyền

d)

nam tính

6.

Thành ngữ nào sau đây không phải thành ngữ có yếu tố Hán Việt?

a)

An cư lạc nghiệp

b)

Án binh bất động

c)

Dĩ hòa vi quý

d)

Cầu được ước thấy

7.

Nối cột A (giọng điệu trong thơ trào phúng) với cột B (dấu hiệu nhận biết):

4 lines
8.

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

d)

Thất ngôn bát cú Đường luật xen lục ngôn

9.

Đối tượng được miêu tả trong bài thơ là?

a)

Những nộm ông tiến sĩ làm bằng giấy

b)

Những ông nghè ở các làng quê xưa

c)

Những học trò theo đòi khoa danh

d)

Những thứ đồ chơi làm từ giấy thủ công

10.

Đối tượng hướng tới của tiếng cười trào phúng trong bài thơ là ai?

a)

Những kẻ mang danh khoá bảng mà không có thực chất trong xã hội thực dân nửa phong kiến.

b)

Chính con người tác giả với thân phận éo le và tình cảnh trớ trêu của mình: Có tài năng, đỗ đạt cao, chịu ơn vua, ơn nước mà đành bất lực trong buổi vận nước gian nan.

c)

Những kẻ sĩ muốn theo đuổi cái danh hão “tiến sĩ” trong chế độ khoa cử xưa

d)

A và B

11.

Dòng nào sau đây nêu đầy đủ nhất về các chi tiết vẻ ngoài của “tiến sĩ giấy” trong bài thơ?

a)

a/Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai

b)

b/Đầy đủ cờ, biển, cân đai, có nét mặt điểm son; ngồi trên ghế chéo, lọng xanh

c)

c/Có hết những bộ phận như ngoại hình “tiến sĩ” thật, nhưng chỉ là đồ chơi

d)

.  d/Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai, ngồi trên ghế chéo, lọng xanh bảnh chọe

12.

Dòng nào sau đây nêu đầy đủ nhất về các chi tiết vẻ ngoài của “tiến sĩ giấy” trong bài thơ?

a)

Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai

b)

Đầy đủ cờ, biển, cân đai, có nét mặt điểm son; ngồi trên ghế chéo, lọng xanh

c)

Có hết những bộ phận như ngoại hình “tiến sĩ” thật, nhưng chỉ là đồ chơi

d)

Cũng cờ, cũng biển, cũng cân đai, ngồi trên ghế chéo, lọng xanh bảnh chọe

13.

Tác giả muốn khẳng định điều gì qua các hình ảnh sau:mảnhgiấy–thân giáp bảng, nét son–mặt văn khôi?

a)

Thân giáp bảng danh giá,uy nghi hóa ra chỉ được cắt dán,chắp vá từ những mảnh giấy vụn, giấy bỏ.

b)

Mặt văn khôi quý hiển, rạng rỡ hóa ra lại được bôi quyệt, sơn vẽ từ vài nét son xanh đỏ.

c)

Tính chất rẻ mạt, vô nghĩa của danh hiệu tiến sĩ trong hoàn cảnh đương thời.

d)

Sự công phu, tỉ mỉ của những người nghệ nhân làm nên hình nộm “tiến sĩ giấy”.

14.

Phép đối trong bài thơ xuất hiện ở những cặp câu nào?

a)

1 – 2 và 3 – 4

b)

3 – 4 và 5 – 6

c)

5 – 6 và 7 – 8

d)

1 – 2 và 7 – 8

15.

Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là gì?

a)

Hài hước, bông đùa

b)

Đả kích

c)

Trữ tình sâu lắng

d)

Mỉa mai – châm biếm

16.

Hai câu thơ sau cho thấy tâm trạng gì của tác giả? Tấm thân xiêm áo sao mành nhẹ? Cá gì giá kho danh ấy mới thời!

a)

Sự bằng lòng, mãn nguyện khi đạt được công danh trong đời

b)

Nỗi chua chát đối với cái danh khoa bảng thời Hán học suy tàn

c)

Sự khinh bỉ công danh đương thời

d)

Đả kích những kẻ mua quan bán tước

17.

Vì sao có thể nói bài thơ còn toát ra ý vị tự trào?

4 lines
18.

Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 dòng) nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa danh và thực trong cuộc đời.

4 lines
19.

Bài thơ trên được làm theo thể thơ nào ?

a)

Bảy chữ

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

c)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

d)

Thất ngôn bát cú Đường luật

20.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

21.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai, xuất hiện như thế nào?

a)

Là tác giả, xuất hiện trực tiếp, xưng tên riêng.

b)

Chủ thể xuất hiện trực tiếp qua từ “nó”

c)

Là tác giả, xuất hiện gián tiếp

d)

Không xác định được

22.

Đối tượng hướng tới của tiếng cười trào phúng trong bài thơ là ai?

a)

Những kẻ thi hỏng

b)

Những kẻ thi đỗ

c)

Những kẻ đi thi hộ

d)

Tác giả

23.

Dòng nào không phải là điểm đặc biệt trong cấu trúc bài thơ?

a)

Bài thơ chia làm 2 phần: hai câu đầu – hai câu sau

b)

Sử dụng câu cảm thán

c)

Hai câu cuối tả thực

d)

Câu đầu và câu cuối đối nhau

24.

Cách gọi các sĩ tử thi trượt ở hai câu đầu có gì đặc biệt?

a)

Gọi là “một đàn thằng hỏng” với sắc thái thân mật

b)

Gọi là “một đàn thằng hỏng” với sắc thái trang trọng

c)

Gọi là “nó” với sắc thái bông đùa

d)

Gọi là “một đàn thằng hỏng” với sắc thái bông đùa

25.

Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là gì?

a)

Hài hước

b)

Mỉa mai – châm biếm

c)

Đả kích

d)

Thủ thỉ tâm sự

26.

Câu nào dưới đây nói đúng về ngôn ngữ trong bài thơ?

a)

Ngôn ngữ suồng sã, thô mộc

b)

Ngôn ngữ bình dị, gần gũi với lời nói hàng ngày

c)

Ngôn ngữ trang trọng, nhiều từ Hán Việt

d)

Ngôn ngữ trau chuốt, gọt giũa.

27.

Phân tích tác dụng của phép đối trong hai câu thơ cuối.

4 lines
28.

Nhận xét về tình cảm, thái độ của nhà thơ thể hiện qua bài thơ.

4 lines