wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tg trước c3

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp chi phí bốc, dỡ, xếp hàng từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu

tiên đã bao gồm trong chi phí vận tải quốc tế hoặc đã bao gồm trong giá thực tế đã thanh

toán hay sẽ phải thanh toán thì:

a)

Phải cộng vào trị giá tính thuế

b)

Không được trừ ra khỏi trị giá tính thuế

c)

Được trừ ra khỏi trị giá tính thuế

2.

Khoản giảm giá không được trừ trong trường hợp nào?

a)

Có số liệu khách quan, định lượng được phù hợp với các chứng từ hợp pháp

b)

Khoản giảm giá được lập thành văn bản sau khi xếp hàng lên phương tiện vận tải

ở nước xuất khẩu hàng hóa

c)

Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán

3.

Trường hợp chi phí hoa hồng bán hàng bao gồm các khoản thuế phải nộp ở Việt Nam

thì:

a)

Phải cộng các khoản thuế đó vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu

b)

Không phải cộng các khoản thuế đó vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu

c)

Được trừ các khoản thuế đó khi xác định trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu

4.

Các khoản tiền người mua phải trả cho quyền tái sản xuất hàng hóa nhập khẩu hoặc sao

chép các tác phẩm nghệ thuận tại Việt Nam là khoản:

a)

Điều chỉnh cộng

b)

Không phải cộng vào trị giá hải quan

c)

Điều chỉnh trừ

5.

Trong việc xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thì khoản chi phí

nòa dưới đây không phải là khoản được trừ (điều chỉnh trừ):

a)

Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu

b)

Các khoản trợ giúp do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người sản

xuất hoặc người bán hàng để sản xuất và bán hàng hóa xuất khẩu đến Việt Nam

c)

Tiền lãi phải trả liên quan đến việc trả tiền mua hàng hóa nhập khẩu (tiền lãi trả chậm)

6.

Trường hợp chi phí kiểm tra số lượng, chất lượng hàng trước khi nhập khẩu là thỏa thuận

giữa người mua, người bán và là một phần trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải

thanh toán:

a)

Được trừ ra khỏi trị giá giao dịch

b)

Phải cộng vào trị giá hải quan

c)

Không được trừ ra khỏi trị giá giao dịch

7.

Xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch thì khoản chi phí nào dưới

đây không phải là khoản phải cộng vào trị giá giao dịch:

a)

Chi phí bao bì và chi phí đóng gói

b)

Các khoản trợ giúp do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người sản

xuất hoặc người bán hàng để sản xuất và bán hàng hóa xuất khẩu đến Việt Nam

c)

Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu

8.

Trường hợp nào sau khi sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu còn thu được nguyên, vật liệu

thừa, phế liệu từ các hàng hóa trợ giúp thì phần trị giá thu hồi được từ nguyên liệu thừa

và phế liệu này:

a)

Cộng vào trị giá của khoản trợ giúp

b)

Không được cộng vào trị giá của khoản trợ giúp

c)

Được trừ ra khỏi trị giá của khoản trợ giúp

9.

Trường hợp nào sau đây người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt:

a)

Người bán có quyền kiểm soát người mua hoặc ngược lại

b)

Họ đều bị một bên thứ ba kiểm soát

c)

Người bán và người mua là bạn bè lâu năm

10.

Phí hoa hồng mua hàng là khoản:

a)

Phải cộng vào trị giá hải quan

b)

Không phải cộng vào trị giá hải quan

c)

Được trừ ra khi xác định trị giá hải quan

11.

Trường hợp người mua phải chịu các chi phí về ăn ở, đi lại cho công nhân trng thời gian

thực hiện việc đóng gói thì các chi phí này:

a)

Phải cộng vào trị giá hải quan

b)

Không phải cộng vào trị giá hải quan

c)

Được trừ ra khi xác định trị giá hải quan

12.

Hàng hóa trợ giúp được người mua gia công, chế biến trước khi chuyển cho người bán

để sử dụng vào sản xuất hàng hóa nhập khẩu thì:

a)

Phải cộng thêm phần giá trị tăng thêm do gia công, chế biến vào trị giá của khoản

trợ giúp

b)

Không phải cộng thêm phần trị giá tăng thêm do gia công, chế biến vào trj giá của

khoản trợ giúp

c)

Được trừ phần giá trị tăng thêm do gia công, chế biến ra khỏi trị giá của khoản trợ

giúp

13.

13.Nguyên tắc xác định trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là:

a)

Giá bán tại cửa khẩu xuất

b)

Giá thực tế phải trả tính tới cửa khẩu nhập đầu tiên

c)

Giá CIF

14.

14.Trường hợp các khoản tiền người mua trả cho quyền tái sản xuất, quyền phân phối hoặc

bán lại hàng hóa nhập khẩu đã được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải

thanh toán thì được trừ ra khỏi trị giá hải quan:

a)

Đúng

b)

Sai

15.

15.Khoản nào sau đây là khoản điều chỉnh cộng khí xác định trị gái hải quan theo phương

pháp trị giá giao dịch:

a)

Chi phí vận chuyển nội địa

b)

Phí môi giới

c)

Hoa hồng mua hàng

16.

16.Các loại container, thùng chứa, giá đỡ được sử dụng như một phương tiện để đóng gói

phục vụ chuyên chở hàng hóa và sử dụng nhiều lần:

a)

Không phải là khoản phải cộng về chi phí bao bì

b)

Là khoản phải cộng về hci phí bao bì

c)

Là khoản điều chỉnh trừ

17.

Trường hợp người mua phải chịu các chi phí về ăn ở, đi lại cho công nhân trong thời gian

thực hiện việc đóng gói thì:

a)

Các chi phí này không thuộc về chi phí nhân công đóng gói

b)

Các chi phí này thuộc về chi phí nhân công đóng gói

c)

Các chi phí này là khoản điều chỉnh trừ

18.

18.Trị giá các khoản trợ giúp bao gồm cả các chi phí liên quan đến việc mua bán, vận chuyển,

bảo hiểm đến nơi sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu:

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Khoản tiền được trả cho đại lý đại diện của mình để bán hàng hóa xuất khẩu cho người

mua là:

a)

Hoa hồng mua hàng

b)

Hoa hồng bán hàng

c)

Phí môi giới

20.

20.Khoản tiền được trả cho đại lý đại diện của mình để mua hàng hóa nhập khẩu với mức

giá hợp lý nhất là:

a)

Hoa hồng mua hàng

b)

Hoa hồng bán hàng

c)

Phí môi giới

21.

21.Khoản nào sau đây là khoản điều chỉnh cộng khi xác định trị giá hải quan theo phương

pháp trị giá giao dịch?

a)

Chi phí vận chuyển nội địa

b)

Phí bản quyền, phí giấy phép

c)

Hoa hồng mua hàng

22.

22.Trong việc xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch thì khoản chi phí

nào dưới đây không phải là khoản được trừ?

a)

Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu

b)

Chi phí bao bì, chi phí đóng gói

c)

Tiền lãi phải trả liên quan đến việc trả tiền mua hàng hóa nhập khẩu (tiền lãi trả chậm)

23.

23.Khoản nào sau đây là khoản điều chỉnh trừ khi xác định trị giá hải quan theo phương

pháp trị giá giao dịch?

a)

Chi phí vận chuyển nội địa

b)

Phí bản quyền, phí giấy phép

c)

Hoa hồng mua hàng

24.

24.Trong việc xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch thì khoản chi phí

nào dưới đây không phải là khoản được trừ:

a)

Hoa hồng bán hàng

b)

Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu

c)

Thuế, phí, lệ phí phải nộp ở nước nhập khẩu

25.

25.Trong việc xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch thì khoản chi phí

nào dưới đây không phải là khoản phải cộng?

a)

Hoa hồng bán hàng

b)

Các khoản trợ giúp

c)

Thuế, phí, lệ phí phải nộp ở nước nhập khẩu

26.

26.Chi phí kiểm tra số lượng, chất lượng hàng trước khi nhập khẩu là khoản điều chỉnh cộng?

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Trong phương pháp xác định trị giá hải quan theo trị giá khấu trừ “hàng hóa nhập khẩu

cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại: là hàng hóa nhập khẩu trừ tất cả các nước vào Việt

Nam, có phân biệt xuất xứ:

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Theo phương pháp trị giá khấu trừ, trường hợp người nhập khẩu là thương nhân mua

đứt bán đoạn thì khấu trừ tiền hoa hồng?

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán thì trị giá tính thuế là trị giá do cơ quan

hải quan xác định

a)

Đúng

b)

Sai

30.

27.Trong việc xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch thì khoản chi phí

nào dưới đây không phải là khoản phải cộng

a)

Phí bản quyền, phí giấy phép

b)

Tiền lãi tương ứng lãi suất trả chậm tiền hàng

c)

Các khoản trợ giúp

31.

28.Trong việc xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch thì khoản chi phí

nào dưới đây là khoản phải cộng?

a)

Các khoản giảm giá

b)

Tiền lãi tương ứng lãi suất trả chậm tiền hàng

c)

Chi phí đóng gói

32.

29.Khoản điều chỉnh cộng phải do người mua thanh toán và chưa được tính trong trị giá

thực tế thanh toán

a)

Đúng

b)

Sai

33.

30.Trường hợp lô hàng nhập khẩu có các khoản điều chỉnh cộng nhưng không có các số liệu

khác quan, định lượng được thì không xác định theo phương pháp trị giá giao dịch

a)

Đúng

b)

Sai

35.

1. “Ngày xuất khẩu” sử dụng trng phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu khẩu

giống hệt và tương tự là ngày:

a)

Ngày phát hành vận đơn

b)

Ngày xếp hàng lên phương tiện vận tải theo vận tải đơn

c)

Ngày đăng ký tờ khai hải quan

36.

Nếu không có hàng nhập khẩu tương tự có cùng cấp độ thương mại và số lượng thì lựa

chọn lô hàng khác cấp độ thương mại nhưng cùng cấp độ số lượng, sau đó:

a)

ĐIều chỉnh trị giá giao dịch của các lô hàng nhập khẩu đang xác định trị giá về cùng

cấp độ thương mại với lô hàng tương tự

b)

Điều chỉnh trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự về cùng số lượng với lô

hàng đang được xác định trị giá tính thuế

c)

Điều chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương

mại với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế

37.

Hàng hóa nhập khẩu về cơ bản giống nhay mọi phương diện nhưng có những khác biệt

không đáng kể về bề ngoài như màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng mà không làm ảnh hưởng

đến trị giá của hàng hóa thì vẫn được coi là hàng nhập khẩu giống hệt.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Hàng hóa nhập khẩu không được coi là giống hệt nếu như trong quá trình sản xuất ra

hàng hóa đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được

làm ra ở Việt Nam do người mau cung cấp miễn phí cho người bán.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Hàng hóa nahapj khẩu được coi là giống hệt nếu như trng quá trình sản xuất ra hàng hóa

đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở

Việt Nam do người mua cung cấp miễn phí cho người bán.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

7. Trong phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu giống hệt, trường hợp không có vận

đơn, ngày xuất khẩu là ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Trong phương pháp xác định trị giá giao dịch hàng nhập khẩu giống hệt, trường hợp

không có vận đơn, ngày xuất khẩu là ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Trong phương pháp xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá khấu trừ hàng

hóa được bán ra ngay sau khi nhập khẩu, nhưng không quá:

a)

30 ngày sau khi nhập khẩu của hàng hóa đang được xác định trị giá tính thuế

b)

60 ngày sau khi nhập khẩu của hàng hóa đang được xác định trị giá tính thuế

c)

90 ngày sau khi nhập khẩu của hàng hóa đang được xác định trị giá tính thuế

43.

Điều kiện áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ

a)

Phải có hoạt động bán hàng nhập khẩu tại thị trường nội địa nước nhập khẩu

b)

Phải bán lại cho người mua có quan hệ đặc biệt

c)

Hàng hóa nhập khẩu khi bán tại thị trường nội địa không cùng điều kiện như khi nhập

khẩu

44.

Theo phương pháp trị giá khấu trừ, trường hợp người nhập khẩu là đại lý bán hàng cho

thương nhân nước ngoài thì khấu trừ:

a)

Lợi nhuận

b)

Tiền hoa hồng

c)

Chi phí chung

45.

Áp dụng phương pháp suy luận không được căn cứ vào:

a)

Trị giá thấp hơn khi có nhiều trị giá giao dịch thỏa mãn điều kiện

b)

Chi phí sản xuất sử dụng trong phương pháp trị giá tính toán

c)

Giá bán hàng hóa trên thị trường nội địa nước xuất khẩu

46.

Trị giá hải quan của hàng nhập khẩu thừa, trong trường hợp hàng hóa nahapj khẩu thừa

là hàng hóa khác với hàng hóa nhập khẩu ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa

đơn thương mại, được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Hàng hóa nhập khẩu là hàng đi thuế, trị giá hải quan là trị giá khai báo

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải

quan, TGHQ là giá tạm tính do người khai hải quan khai báo.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Giá áp đặt là mức giá xác định khi chưa có hoạt động mua bán hàng hóa nhập khẩu để

nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải

quan, TGHQ là giá tạm tính do người khai hải quan khai báo.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Giá áp đặt là mức giá xác định khi chưa có hoạt động mua bán hàng hóa nhập khẩu để

nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Trong phương pháp xác định trị giá hải quan theo trị giá tính toán “hàng hóa nhập khẩu

cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại: phải là những hàng hóa nhập khẩu có cùng xuất xử

với hàng hóa đang được xác định trị giá hải quan

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Không được tiến hành việc kiểm tra hoặc yêu cầu xuất trình để kiểm tra sổ sách kế toán

của các đối tượng không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam, nhằm mục đích xác định trị giá

hải quan theo trị giá tính toán

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Trong phương pháp xác định trị giá hải quan theo trị giá tính toán “hàng hóa nhập khẩu

cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại: phải là những hàng hóa nhập khẩu có cùng xuất xử

với hàng hóa đang được xác định trị giá hải quan

a)

Đúng

b)

Sai

55.

10.Được tiến hành việc kiểm tra hoặc yêu cầu xuất trình để kiểm tra sổ sách kế toán của các

đối tượng không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam, nhằm mục đích xác định trị giá hải quan

theo trị giá tính toán

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Trong phương pháp xác định trị giá hải quan theo trị giá tính toán “hàng hóa nhập khẩu

cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại: phải là những hàng hóa nhập khẩu có cùng xuất xử

với hàng hóa đang được xác định trị giá hải quan

a)

Đúng

b)

Sai

57.

11.Trong phương pháp xác định trị giá hải quan theo trị giá tính toán “hàng hóa nhập khẩu

cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại” phải là những hàng hóa nhập khẩu không cùng xuất

xứ với hàng hóa đang xác định trị giá hải quan

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Trong phương pháp xác định trị giá hải quan theo trị giá tính toán “hàng hóa nhập khẩu

cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại: phải là những hàng hóa nhập khẩu có cùng xuất xử

với hàng hóa đang được xác định trị giá hải quan

a)

Đúng

b)

Sai

59.

12.Áp dụng phương pháp suy luận không được căn cứ vào:

a)

Trị giá thấp hơn khi có nhiều trị giá giao dịch thỏa mãn điều kiện

b)

Chi phí sản xuất sử dụng trong phương pháp tính toán

c)

Trị giá tối thiểu