NEW
Font size
Worksheetsphân tích hiệu quả trong kinh doanh
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
1.Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Để đo lường hiệu quả tài chính của một doanh nghiệp, người ta có thể đánh giá
dựa trên việc phân tích cấu trúc tài chính và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
trong từng năm.
B. Các tỷ số tài chính sẽ giúp cho các quản lý và nhà đầu tư đưa ra những quyết định
hiệu quả nhất.
C. Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh lợi ích đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở tính toán giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
D. Cả A, B và C đều đúng
2.Cơ sở số liệu để phân tích tình hình tài trợ:
A. Số liệu của bảng kế hoạch tài chính.
B. Số liệu của bảng cân đối kế toán
C. Số liệu của bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
D. Không có câu trả lời đúng.
3.Hiệu quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm:
A. Hiệu quả tài chính, kinh tế.
B. Hiệu quả xã hội.
C. Hiệu quả về môi trường.
D. Cả A, B và C đều đúng
4.Trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản ngắn hạn bình quân thì doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu:
A. Tài sản ngắn hạn bình quân.
B. Sức hao phí của tài sản ngắn hạn.
C. Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn
D. Không có câu đúng
5.Để có được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn bình quân là chỉ tiêu:
A. Tỷ suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận
A. Tỷ suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận
C. Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn.
D. Tỷ suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu.
6.Số vòng quay của tài sản ngắn hạn:
A. Là tỷ số giữa doanh thu thuần và tài sản ngắn hạn bình quân
B. Là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế với tài sản ngắn hạn.
C. Là tỷ số giữa tài sản ngắn hạn bình quân với doanh thu.
D. Là tỷ số giữa tài sản ngắn hạn bình quân với lợi nhuận sau thuế.
7.Doanh nghiệp có chỉ tiêu số vòng quay của tài sản ngắn hạn càng cao thì:
A. Hiệu quả sử dụng tài sản càng hạn chế.
B. Hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
C. Hiệu quả sử dụng tài sản không phụ thuộc vào chỉ tiêu này.
D. Không có câu đúng
8.Trong doanh nghiệp, chỉ tiêu “sức sinh lời của nguồn vốn = 3”, thì:
A. Doanh nghiệp sử dụng 3 đồng nguồn vốn thì tạo ra được 1 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
B. Doanh nghiệp sử dụng 1 đồng nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được 3 đồng doanh thu.
C. Doanh nghiệp sử dụng 1 đồng nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được 3 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
D. Không có câu đúng.
9.Trong doanh nghiệp, chỉ tiêu “tỷ suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu= 1.5", thì:
A. Để có được 1 đồng doanh thu, doanh nghiệp phải đầu tư 1.5 đồng
tài sản ngắn hạn
B. Để có được 1 đồng doanh thu, doanh nghiệp phải đầu tư 1.5 đồng tài sản.
C. Doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra 1.5 đồng
lợi nhuận.
D. Để có được 1 đồng doanh thu, doanh nghiệp phải đầu tư 1.5 đồng tài sản dài hạn.
10. Trong doanh nghiệp, chỉ tiêu “tỷ suất hao phí của vốn chủ sở hữu so với doanh thu thuần” càng thấp, thì:
A. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao là cơ sở để huy động vốn
B. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao là cơ sở để doanh nghiệp đầu tư.
C. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng thấp nên doanh nghiệp cần huy động vốn để đầu tư.
D. Không có câu đúng.
11. Trong doanh nghiệp K, chỉ tiêu “sức sinh lời của vốn chủ sở hữu = 0,042", chọn phát biểu đúng:
A. Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,042 đồng lợi nhuận trước thuế
B. Để đạt được 1 đồng lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải có 0,042 đồng vốn chủ sở hữu.
C. Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,042 đồng lợi nhuận sau thuế
D. Để đạt được 1 đồng lợi nhuận trước thuế, doanh nghiệp phải có 0,042 đồng vốn chủ sở hữu.
12. Chọn câu đúng:
A. Chỉ tiêu tỷ suất hao phí của vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau
thuế càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
B. Chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp càng cao thì khả năng sinh lời của vốn vay càng kém.
C. Chỉ tiêu tỷ suất hao phí của vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
D. Không có câu đúng
13.Tỷ suất hao phí của tài sản cố định:
A. Là tỷ số giữa doanh thu với nguyên giá bình quân tài sản cố định.
B. Là tỷ số giữa lợi nhuận với nguyên giá bình quân tài sản cố định.
C. Là tỷ số giữa nguyên giá bình quân tài sản cố định với lợi nhuận (hoặc doanh thu)
D. Không có câu đúng.
15.Cứ 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp là chỉ tiêu:
A. Sức sản xuất của tài sản cố định ( Hoặc cách khác là: Số vòng quay TSDH/TSCĐ)
B. Sức sinh lời của tài sản cố định.
C. Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn.
D. Không có câu đúng.
16. Kết quả của chỉ tiêu tỷ suất hao phí vốn chủ sở hữu so với doanh thu thuần càng cao thì:
A. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao.
B. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng thấp
C. Không ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.
D. Không có câu đúng.
17.Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, là chỉ tiêu:
A. Tỷ suất hao phí vốn chủ sở hữu so với doanh thu thuần.
B. Số vòng quay của vốn chủ sở hữu.
C. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
D. Tỷ suất hao phí vốn chủ sở hữu so với lợi nhuận sau thuế.
18.Chọn câu đúng:
A. Chỉ tiêu “tỷ suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu” càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao.
B. Chỉ tiêu “số vòng quay của tài sản ngắn hạn” càng cao chứng tỏ hiệu quả sử
C. Chỉ tiêu “tỷ suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận” càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao.
D. Chỉ tiêu “sức sinh lời của vốn chủ sở hữu” càng cao thì biểu hiện xu hướng tích cực
19.Chỉ số nào sau đây không phải là chỉ số dùng để phân tích hiệu quả sử dụng chi phí:
A. Lợi nhuận sau thuế /vốn chủ sở hữu
B. Lợi nhuận thuần từ HĐKD/chi phí quản lý DN.
C. Lợi nhuận thuần từ HĐKD/chi phí bán hàng.
20.Chỉ số nào sau đây là chỉ số dùng để phân tích hiệu quả sử dụng chi phí:
A. Lợi nhuận trước thuế tổng chi phí.
B. Lợi nhuận thuần từ HĐKD/chi phí quản lý DN.
C. Lợi nhuận thuần từ HĐKD/chi phí bán hàng.
D. Cả 3 đáp án trên
21. Chí phí nào sau đây được xem là chi phí của doanh nghiệp khi trừ trước khi tính thuế thu nhập:
A. Chi phí quản lý DN
B. Cổ tức.
C. Lợi nhuận giữ lại.
D. Cả 3 đều đúng.
22.Cách tiếp cận nào sau đây là cách tiếp cận đúng khi phân tích hiệu quả sử dụng chi phí:
A. Tính toán các chỉ số về tỷ suất sinh lợi của chi phí.
B. So sánh tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu doanh thu và chi phí.
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai.
23.Nhận định nào sau đây là đúng:
A. Phân tích chi phí quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
B. Tỷ suất sinh lợi của chi phí càng thấp càng tốt.
C. Tỷ suất sinh lợi của giá vốn hàng bán luôn dao động trong khoảng 10-15%
D. Cả 3 đều đúng.
24.Chọn câu trả lời đúng:
A. Tỷ suất sinh lợi của giá vốn hàng bán cho biết tỷ trọng của giá vốn hàng bán trong tổng chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ.
B. Tỷ suất sinh lợi của giá vốn hàng bán cho biết tỷ trọng của giá vốn hàng bán trong tổng chi phí phát sinh của doanh nghiệp.
C. Tỷ suất sinh lợi của giá vốn hàng bán phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành nghề cụ thể
D. Cả A, B và C đều sai.
25.Chọn câu trả lời đúng:
A. Tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán
B. Tốc độ tăng của chi phí bán hàng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu.
B. Tốc độ tăng của chi phí bán hàng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
26.Hệ số tài trợ dài hạn:
A. Là tỷ số giữa vốn chủ sở hữu với tổng tài sản.
B. Là tỷ số giữa vốn chủ sở hữu với tài sản dài hạn
C. Là tỷ số giữa vốn chủ sở hữu với tài sản cố định.
D. Không có câu trả lời đúng
27.Chỉ tiêu cho biết khả năng độc lập về tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và khả năng rủi ro về tài chính của công ty cổ phần:
A. Hệ số tài trợ tài sản cố định.
B. Hệ số tài trợ tài sản dài hạn.
C. Hệ số tài trợ tài sản ngắn hạn.
D. Hệ số tài trợ tổng quát
28.Mục đích phân tích tình hình tài trợ:
A. Để nhà quản trị đưa ra quyết định quản lý phù hợp.
B. Là căn cứ để cơ quan thuế thu thuế.
C. Phát hiện những dấu hiệu mạo hiểm trong tài trợ.
D. A và C đều đúng
29.Vốn lưu chuyển:
A. Là hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
B. Là hiệu số giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn.
*C. Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu – Tài sản dài hạn.
D. Tất cả đều đúng
30.Nếu vốn lưu chuyển < 0, phản ánh: (DOANH NGHIEP KÉM XẤU)
A. Tài sản ngắn hạn không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn.
B. Có khả năng mở rộng kinh doanh.
C. Cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân đối tạm thời.
D. A và C đều đúng
31.Nếu vốn lưu chuyển > 0, phản ánh: (TỐT,THUẬN LỢI,AN TOÀN)
A. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt
B. Doanh nghiệp đã dùng một phần nguồn vốn chỉ có thể sử dụng trong ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn.
C. Cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân đối tạm thời.
D. Tất cả đều đúng.
32.Vốn lưu chuyển là:
A. Là phần nguồn vốn dài hạn dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn.
B. Là phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn.
C. Là phần tài sản ngắn hạn cần được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn.
*D. A và B đều đúng
33.Chỉ tiêu “Hệ số tài trợ tài sản cố định của DNA=0,79; DNB = 0,82" có ý nghĩa:
A. Mức độ độc lập trong tài trợ TSCĐ của DNA cao hơn DNB.
B. Mức độ độc lập trong tài trợ TSCĐ của DNB cao hơn DNA
C. Mức độ độc lập trong tài trợ TSCĐ của DNA và DNB là như
nhau.
D. Không có câu đúng
34.Công nợ phải trả người bán là:
A. Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của người bán, thuộc nguồn vốn
B. Người bán đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc nguồn vốn.
C. Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của người bán, thuộc tài sản.
D. Người bán đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc tài sản.
35.Chỉ tiêu “Vốn lưu chuyển =260” có ý nghĩa:
A. DN đang thừa nguồn vốn dài hạn, có khả năng mở rộng kinh doanh.
B. Khả năng thanh toán của DN tốt.
C. Đây là dấu hiệu an toàn, DN có thể đương đầu với rủi ro phá sản của khách hàng.
D. Tất cả đều đúng
36.Chỉ tiêu “Vốn lưu chuyển = -260” có ý nghĩa:
A. DN đã dùng một phần vốn chỉ có thể sử dụng trong ngắn hạn để
tài trợ cho tài sản dài hạn.
B. Tài sản ngắn hạn không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn
hạn.
C. Cán cân thanh toán của DN đang mất cân đối tạm thời.
*D. Tất cả đều đúng
37.Chỉ tiêu “Hệ số tài trợ thường xuyên = 0,7” có ý nghĩa:
(>1 có tính ổn định,<1 cân bằng tài chính ở tình trạng xấu)
A. DN có tính ổn định và bền vững về tài chính.
B. DN bị áp lực nặng nề trong thanh toán nợ ngắn hạn.
C. Cân bằng tài chính của DN trong tình trạng xấu, không ổn định.
D. B và C đều đúng
38.Để phân tích được hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, người ta sử dụng:
A. Bảng cân đối kế toán.
B. Bảng lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
C. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
D. Cả A, B và C đều đúng
39.Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu:
A. Là tỷ số giữa doanh thu thuần với vốn chủ sở hữu bình quân.
B. Là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân
C. Là tỷ số giữa vốn chủ sở hữu bình quân với doanh thu thuần.
D. Là tỷ số giữa vốn chủ sở hữu bình quân với lợi nhuận sau thuế.
40. Mục tiêu của phân tích hiệu quả tài chính là nghiên cứu tình hình tài chính của doanh nghiệp để:
A. Đưa ra những dự đoán và các quyết định về mặt tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
B. Để biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp.
C. Đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp là trung thực, hợp lý.
D. Tất cả đều sai.
41. Công ty có vốn lưu động ròng lớn hơn 0 cho biết hệ số khả năng thanh toán hiện thời là bao nhiêu:
A. Lớn hơn 0
B. Lớn hơn 1.
C. Nhỏ hơn 1
D. Thiếu thông tin để kết luận
42. Công ty điều chỉnh cơ cấu nợ phải trả, điều này có thể tác động làm thay đổi chỉ tiêu nào sau đây:
A. Suất sinh lời trên tài sản.
B. Chi phí sử dụng nợ
C. Hệ số đòn bẩy tài chính.
D. Tất cả đều đúng.
43.Tại sao hệ số khả năng thanh toán hiện thời cao nhưng công ty vẫn không thể đảm bảo khả năng thanh toán tốt:
A. Vốn chủ sở hữu hiện có quá thấp.
B. Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản thấp
C. Tài sản cố định đã khấu hao hết.
D. Tất cả đều đúng.
44.Chỉ số nào sau đây cho thấy khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp bằng tổng tài sản của doanh nghiệp:
A. Chỉ số đảm bảo nợ.
B. Chỉ số nợ
C. Chỉ số tư tài trợ.
D. Không có ý nghĩa.
45. Trong những tài sản sau đây, Tài sản nào có tính thanh khoản cao nhất:
A. Đất đai và thiết bị
B. Hàng tồn kho
C. Thương hiệu
D. Khoản phải thu.
46. Khả năng thanh toán nhanh có giá trị luôn cao cho thấy tình hình thanh toán của doanh nghiệp:
A. An toàn
B. Không an toàn.
C. Tùy trường hợp, xét thêm các chỉ số tài chính khác.
D. Các câu trên đều sai.
47.Hệ số đảm bảo nợ phản ánh cứ 1 đồng vốn vay nợ có mấy đồng vốn CSH đảm bảo.Vậy công thức tính của nó là:
A. Hệ số đảm bảo nợ = Nợ phải trả / Nguồn vốn CSH.
B. Hệ số đảm bảo nợ = Nguồn vốn CSH / Nợ phải trả
C. Hệ số đảm bảo nợ = Nguồn vốn CSH / Nợ dài hạn.
D. Hệ số đảm bảo nợ = Nợ dài hạn / Nguồn vốn CSH.
48.Điền vào chỗ trống: “Chỉ số...chuyển tài sản sang tiền mặt” đo lường tốc độ nhanh nhất có thể
A. Thanh toán nhanh.
B. Sinh lợi.
C. Thanh toán hiện hành.
D. Hoạt động
49. Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nợ trong khoảng thời gian ngắn là:
A. Hệ số thanh toán nợ tổng quát.
B. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn
C. Hệ số thanh toán nợ dài hạn.
D. Hệ số thanh toán lãi vay.
50.Các nhóm tỷ số nào sau đây không phải là tỷ số dùng trong phân tích tài chính doanh nghiệp:
A. Nhóm các tỷ số thể hiện cơ cấu nguồn vốn và tài sản.
B. Nhóm các tỷ số tài trợ.
C. Nhóm các tỷ số thể hiện khả năng thanh toán.
D. Nhóm các tỷ số về giá tiêu dùng
51.Câu nào dưới đây là đúng:
A. Nếu một công ty tăng doanh thu trong khi giữ các khoản phải thu không đổi, các yếu tố khác không đổi, kỳ thu tiền (DSO) sẽ tăng.
B. Nếu một công ty tăng doanh thu trong khi các khoản phải thu không đổi, các yếu tố khác không đổi, kỳ thu tiền (DSO) sẽ giảm
C. Sự giảm xuống của các khoản phải thu sẽ không ảnh hưởng tới tỷ số thanh toán ngắn hạn, nhưng nó có thể làm tỷ số thanh toán nhanh tăng.
D. Nếu một nhà phân tích chứng khoán thấy kỳ thu tiền của một công ty đang tăng và cao hơn mức trung bình ngành và cũng có xu hướng tăng cao hơn, điều này có thể coi là dấu hiệu của sức mạnh tài chính
52. Yếu tố nào sau đây giúp nhà phân tích xác định được khả năng một công ty có thể đáp ứng được các nghĩa vụ nợ của nó:
A. Tổng mức nợ.
B. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
C. Thu nhập trên nợ.
D. Hiệu suất sử dụng tài sản
53. Yếu tố nào sau đây biến động KHÔNG ảnh hưởng đến hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty:
A. Tồn kho.
B. Chi phí trả trước ngắn hạn.
C. Thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ.
D. Cả A, B, C đều đúng
54. Đầu năm 20XX, công ty cổ phần X có tài sản ngắn hạn là 10.000 triệu đồng và nợ ngắn hạn là 6.000 triệu đồng. Nếu công ty huy động thêm 1.000 triệu đồng bằng phát hành cổ phiếu thường mới thì hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty sẽ:
A. Tăng lên.
B. Giảm đi
C. Không thay đổi.
D. Không có đáp án.
55.Khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ là:
A. Khoản thu từ hoạt động tài chính.
B. Khoản thu từ hoạt động kinh doanh.
C. Khoản thu từ hoạt động khác
D. Không xác định.
56.Hành động nào dưới đây sẽ làm tăng khả năng thanh toán ngắn hạn:
A. Vay ngắn hạn và sử dụng số tiền nhận được thanh toán các khoản nợ đáo hạn trên 1 năm.
B. Giảm tỷ số kỳ thu tiền của công ty xuống mức trung bình ngành và sử dụng số tiền tiết kiệm để mua máy móc trang thiết bị.
C. Phát hành cổ phiếu mới và sử dụng một phần thu tiền được để mua thêm hàng tồn kho và giữ số tiền còn lại dưới dạng tiền mặt
D. Sử dụng tiền để mua cổ phiếu của công ty.
57.Khả năng thanh toán của công ty TỐT HƠN trong trường hợp nào:
A. Rút ngắn chu kỳ kinh doanh
B. Ngân lưu ròng hoạt động tài chính càng cao.
C. Rút ngắn chu kỳ vốn lưu động trong kinh doanh.
D. Cả A, B, C đều đúng
58.Lợi nhuận thu được do vay vốn, mua bán ngoại tệ là:
A. Lợi nhuận thu được từ hoạt động mua bán chứng khoán.
B. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
C. Lợi nhuận từ hoạt động khác.
D. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
59.Chi phí nào sau đây là chi phí từ hoạt động khác?
A. Chi phí hoạt động mua bán chứng khoán.
B. Chi phí do vi phạm hợp đồng
C. Chi phí từ hoạt động kinh doanh bất động sản.
D. Chi phí do vay vốn, mua bán ngoại tệ.
60.Lợi nhuận khác là:
A. Lợi nhuân thu từ hoạt động tài chính.
B. Lợi nhuận thu từ mua bán ngoại tệ.
C. Chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
D. Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh
