wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 8, 9, 10, 11 Lịch Sử

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện vua Bảo Đại đọc chiếu thoái vị ngày 30/8/1945 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ của chế độ quân chủ ở Việt Nam

b)

Đánh dấu sự thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc

c)

Đưa Việt Nam bước vào thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Dẫn đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

2.

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” được nêu ra trong:

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939).

b)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941).

c)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì (4/1945).

d)

Hội nghị của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (12/03/1945).

3.

Mặt trận Việt Minh ra đời năm 1941 nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đoàn kết toàn thể nhân dân đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc..

b)

Đoàn kết toàn thể nhân dân đánh đuổi Pháp, Nhật, giành độc lập dân tộc.

c)

Huy động lực lượng toàn dân đánh đổ chế độ quân chủ, giành quyền dân chủ.

d)

Tập hợp các đảng phái chính trị nhằm đánh đổ quân phiệt Nhật, giành độc lập dân tộc.

4.

Chủ trương chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1939 – 1945 được hoàn chỉnh trong hội nghị nào sau đây?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11/1939)

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 7 (11/1940)

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5/1941)

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8/1945)

5.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Hải Dương

b)

Bắc Giang

c)

Hà Tĩnh

d)

Quảng Nam

e)

Đồng Nai

6.

Ngày 9/3/1945 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh được thành lập

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 được triệu tập

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 được triệu tập.

7.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu nhờ có hoàn cảnh quốc tế nào thuận lợi?

a)

Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức - đồng minh của phát xít Nhật.

b)

Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Đức - Nhật.

c)

Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản.

d)

Nhờ có sự giúp đỡ của Liên Xô.

8.

Vị vua cuối cùng của triều đại phong kiến Việt Nam là ai?

a)

Vua Bảo Đại

b)

Vua Thành Thái

c)

Vua Duy Tân

d)

Vua Hàm Nghi

9.

Sự kiện nào đã mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

10 chính sách của Mặt trận Việt Minh được thông qua (16/8/1945).

c)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

d)

Thắng lợi trong phong trào cách mạng 1930-1931.

10.


Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, chính quyền thuộc địa đã thi hành chính sách gì ở Việt Nam?

a)

Chính sách “Kinh tế thời chiến”.

b)

Chính sách “Thuộc địa thời chiến”.

c)

Chính sách “Kinh tế mới”.

d)

Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.

11.

Nội dung nào sau đây là sự chuẩn bị căn cứ địa cách mạng của nhân dân Việt Nam để tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền?

a)

Thành lập an toàn khu Định Hóa

b)

Xây dựng căn cứ Dương Minh Châu

c)

Thành lập chiến khu Rừng Sác

d)

Thành lập khu giải phóng Việt Bắc.

12.

Cao trào kháng Nhật cứu nước bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quân Nhật tiến vào Đông Dương, khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại

b)

Liên Xô tấn công vào sào huyệt cuối cùng của phát xít Đức

c)

Quân Nhật tấn công quân Pháp và độc chiếm cai trị Đông Dương

d)

Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp cùng nhau cai trị Đông Dương

13.


Nội dung nào sau đây phản ánh tình hình chính trị Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp – Nhật?

a)

Chính quyền thuộc địa Pháp nới lỏng các quyền tự do dân chủ

b)

Các đảng phái chính trị được tự do hoạt động.

c)

Pháp – Nhật câu kết cai trị, nhân dân Việt Nam rơi vào cảnh “một cổ hai tròng”

d)

Thực dân Pháp tiến hành đàn áp phong trào đấu tranh của văn thân, sĩ phu

14.

Từ tháng 6 - 1945, căn cứ địa chính của cách mạng Việt Nam là:

a)

căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai.

b)

căn cứ địa Cao Bằng.

c)

khu Giải Phóng Việt Bắc.

d)

chiến khu Tân Trào.

15.

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12/3/1945 của Đảng đưa ra khẩu hiệu gì?

a)

“Đánh đuổi Pháp - Nhật”.

b)

“Đánh đuổi phát xít Nhật”.

c)

“Đánh đuổi đế quốc Pháp”.

d)

“Đánh đuổi bọn đế quốc, Việt gian”.

16.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương của Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5-1941 đã đề ra mục tiêu và nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

b)

Đánh đổ chế độ quân chủ giành các quyền dân chủ cho nhân dân Đông Dương

c)

Đánh đuổi Pháp, Nhật giành độc lập dân tộc, thành lập chính phủ nhân dân

d)

Đánh đuổi Pháp, Nhật giành độc lập dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

17.

Chủ trương nào sau đây đã được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra sau khi Nhật đảo chính Pháp?

a)

Thành lập Ủy ban khởi nghĩa, phát lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

b)

Triệu tập Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang), tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa.

c)

Xác định kẻ thù chính là quân Phiệt Nhật và phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

Xác định thời cơ và thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

18.


Kẻ thù trực tiếp của nhân dân Việt Nam trong những năm 1939-1945 là

a)

thực dân Pháp và phát xít Đức

b)

thực dân Pháp và quân phiệt Nhật

c)

quân phiệt Nhật và chính quyền phong kiến

d)

địa chủ, cường hào và chính quyền phong kiến

19.

Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, ngày 22/12/1944, lực lượng nào đã được thành lập?

a)

Cứu quốc quân

b)

Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

c)

Việt Nam giải phóng quân

d)

Quân đội nhân dân Việt Nam

20.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 mang ý nghĩa gì quan trọng nhất đối với Việt Nam? 

a)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.

d)

Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

21.

Ý nào sau đây là nguyên nhân chủ quan đưa tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phát xít Đức và Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện

b)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự ủng hộ của quốc tế.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân.

d)

Chi viện của hậu phương miền Bắc và sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

22.

Đại hội toàn quốc của Đảng diễn ra từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945 đã xác định

a)

thời cơ, thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa

b)

việc thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.

c)

đường lối đổi mới toàn diện đất nước, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm

d)

cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.

23.

Ngày 19/8/1945 cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi ở đâu?

a)

Huế

b)

Sài Gòn

c)

Đà Lạt

d)

Hà Nội

24.

Chính sách nào của Nhật - Pháp đã gây nên nạn đói lớn ở Việt Nam cuối năm 1944 – đầu năm 1945?

a)

Xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản.

b)

Bắt nhân dân nhổ lúa, trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh.

c)

Đầu tư vào những ngành công nghiệp phục vụ nhu cầu quân sự.

d)

Kiểm soát toàn bộ hệ thống đường sá.

25.

“Lúc này thời cơ thuận lợi đã đến, dù hy sinh tới đâu, dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập” là câu nói nổi tiếng của nhân vật lịch sử nào?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Võ Nguyên Giáp

d)

Huỳnh Thúc Kháng

26.

Sự kiện quốc tế nào sau đây đã tạo điều kiện khách quan cho cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

b)

Hồng quân Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản.

c)

Phát xít Đức tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

d)

Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

27.

Sự kiện nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949)

b)

Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)

c)

Thắng lợi của cách mạng In-đô-nê-xi-a (1945)

d)

Chiến tranh vùng vịnh (1990-1991)

28.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh lạnh?

a)

Do sự đối lập về hệ tư tưởng của Liên Xô và Mỹ

b)

Do tham vọng của Mỹ trong chiến lược toàn cầu

c)

Do mâu thuẫn trong chiến tranh thế giới thu hai.

d)

Quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mỹ tan vỡ

29.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Cuộc gặp không chính thức giữa Bu-sơ và Goóc-ba-chốp tại đảo Man-ta (12-1989)

b)

Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972

c)

33 nước châu Âu cùng Mỹ kí kết Định ước Henxinki năm 1975

d)

Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991)

30.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự bùng nổ của Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ thực hiện kế hoạch phục hưng châu Âu (1948)

b)

Thông điệp của Tổng thống Tru-man trước quốc hội Mĩ (3/1947)

c)

Hiệp định tương trợ Xô – Trung được kí kết (1950)

d)

Mỹ thành lập khối quân sự SEATO (1954)

31.

Ngày 12/3/1947, trên thế giới diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với thắng lợi thuộc về phe Đồng Minh

b)

Tổng thống Mỹ H. Truman phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô

c)

Chiến tranh trên bán đảo Đông Dương bùng nổ với sự tham gia của Pháp, Mỹ

d)

Cuộc gặp gỡ giữa đại diện chính phủ Liên Xô và Mỹ tại bán đảo Man-ta

32.


Ý nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh lạnh?

a)

Mâu thuẫn giữa các nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ hai

b)

Sự đối lập về hệ tư tưởng của Liên Xô và Mỹ.

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cách mạng thế giới

d)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa

33.

Mục tiêu cơ bản của cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động (1947) là

a)

lôi kéo các nước Đồng minh của mình chống Liên Xô

b)

thực hiện chính sách chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

chống chủ nghĩa khủng bố, bảo vệ hòa bình thế giới.

d)

đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc

34.

Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của Chiến tranh lạnh?

a)

Đẩy nhân loại vào tình trạng căng thẳng

b)

Khiến cho nền kinh tế của Mỹ và Liên Xô suy yếu

c)

Dẫn đến các cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột khu vực

d)

Tạo cơ hội để phát phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

35.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Mỹ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Liên Xô có ảnh hưởng ngày càng lớn ở châu Âu và châu Á

b)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới, từ Đông Âu đến châu Á

c)

Mỹ trở thành nước giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử

d)

Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mỹ và Liên Xô

36.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đã có sự chuyển biến như thế nào?

a)

Chuyển từ đối đầu sang đối thoại, thực hiện hợp tác trên nhiều lĩnh vực.

b)

Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

c)

Từ Đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh.

d)

Từ hợp tác sang đối đầu trực tiếp với các cuộc chiến tranh cục bộ lớn diễn ra.

37.

Chiến tranh lạnh tác động như thế nào đối với cả Liên Xô và Mỹ?

a)

Dẫn đến các cuộc chiến tranh cục bộ giữa hai nước

b)

Bùng nổ cuộc chiến tranh trực tiếp bằng vũ khí hạt nhân

c)

tạo cơ hội để phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

d)

Làm suy yếu tiềm lực công nghiệp, tài chính… của đất nước.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?

a)

Tăng cường chạy đua vũ trang giữa hai siêu cường

b)

Tăng cường ngân sách chi tiêu cho quốc phòng

c)

Đẩy mạnh đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

d)

Cạnh tranh sức mạnh kinh tế, khoa học-kĩ thuật

39.

Một trong những biểu tượng của Chiến tranh lạnh là

a)

Bức tường Béc-lin

b)

chủ nghĩa phát-xít

c)

chủ nghĩa quân phiệt

d)

vệ tinh nhân tạo

40.

Mỹ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới

b)

Xu thế toàn cầu hóa được xác lập trên thế giới.

c)

Mỹ và Liên Xô suy yếu về nhiều mặt

d)

Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh vừa giành được độc lập.

41.

Nguyên nhân chủ yếu buộc Mỹ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là do

a)

Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa

b)

Sự lớn mạnh của Trung Quốc và Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc

c)

Cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước tốn kém, suy giảm nhiều mặt

d)

Tây Âu và Nhật vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mỹ.

42.

Thế nào là Chiến tranh lạnh?

a)

Là cuộc chiến tranh giữa Mĩ và Liên Xô, mặc dù không có tiếng súng nhưng khiến quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng căng thẳng, chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi.

b)

Là cuộc chiến tranh dùng sức mạnh về kinh tế để khống chế các nước của Mĩ và Liên Xô.

c)

Là cuộc chạy đua quân sự giữa Mĩ và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

Là cuộc chiến tranh dùng sức mạnh kinh tế để de dọa đối phương giữa Mĩ và Liên Xô.

43.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của nhân loại?

a)

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên

b)

Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất

c)

Liên Xô phóng vệ tinh Sputnik thoát khỏi sức hút của Trái Đất

d)

Nhà du hành vũ trụ Amstrong (Mỹ) đặt chân lên Mặt Trăng

44.

Tổ chức liên kết kinh tế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu thành lập năm 1949 là

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

b)

Liên minh châu Âu (EU)

c)

Kế hoạch phục hương châu Âu (Mácsan)

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

45.

Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo thế cân bằng về lực lượng quân sự đối với Mỹ

b)

Liên Xô là quốc gia có vũ khí nguyên tử lớn nhất thế giới

c)

Tạo thế cân bằng về sản xuất vũ khí hạt nhân với Anh

d)

Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ

46.

Chính sách đối nội nổi bật của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

tăng cường sự lãnh đạo của các đảng phái chính trị

b)

thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản chủ nghĩa

c)

củng cố chế độ xã hội chủ nghĩa, dân chủ xã hội

d)

ủng hộ về vật chất và tinh thần cho phong trào giải phóng dân tộc

47.

Yuri Ga-ga-rin là ai?

a)

Là người đầu tiên thám hiểm Mặt Trăng.

b)

Là nhà du hành vũ trụ đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất.

c)

Là người đầu tiên thám hiểm sao Hỏa.

d)

Là người đã thiết kế - chế tạo thành công vệ tinh nhân tạo Spút-nhích.

48.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

hòa bình, trung lập.

b)

bảo vệ hòa bình thế giới.

c)

chi phối đồng minh.

d)

ngăn cản phong trào giải phóng dân tộc.

49.

Vì sao Liên Xô phải tiến hành khôi phục kinh tế những năm những 1945–1950?

a)

Tiếp tục xây dựng CNXH đã bị gián đoạn từ năm 1941.

b)

Xây dựng nền kinh tế mạnh để cạnh tranh với Mĩ.

c)

Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới.

d)

Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

50.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây về kinh tế?

a)

Hoàn thành triệt để công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

c)

Là quốc gia có sản phẩm nông nghiệp đứng đầu thế giới

d)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới

51.

Vào năm 1957, Liên Xô đã

a)

đưa con người bay vòng quanh Trái Đất.

b)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

c)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

đứng đầu thế giới về sản lượng công nghiệp.

52.

Tình hình kinh tế của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1950 có nét nổi bật nào sau đây?

a)

Thực hiện liên tiếp các kế hoạch dài hạn như kế hoạch 5 năm

b)

Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

c)

Thực hiện công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế đất nước

d)

Liên Xô trở thành một trong những cường quốc kinh tế của thế giới.

53.

Đến thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế thứ hai thế giới là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tập trung đầu tư vốn và kĩ thuật để phát triển nông nghiệp

b)

Thực hiện liên tiếp các kế hoạch dài hạn – kế hoạch 5 năm

c)

Đầu tư tài chính để chế tạo thành công vũ khí nguyên tử

d)

Tăng cường đầu tư phát triển các ngành dịch vụ du lịch

54.

Chính sách đối ngoại nổi dậy của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước

b)

hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

c)

đặt quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước lớn.

55.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến tình hình kinh tế Liên Xô lâm vào khó khăn trong giai đoạn 1973 – 1991?

a)

Đối đầu với Mỹ và phương Tây trong Chiến tranh lạnh

b)

Không áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất

c)

Chỉ chú trọng đầu tư sản xuất vũ khí hạt nhân nguyên tử

d)

Chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng.

56.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu về khoa học – kĩ thuật của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tìm được nguồn năng lượng mới

b)

Sản xuất được nguồn vật liệu mới

c)

Chế tạo được hệ thống máy tự động

d)

Sản xuất hàng tiêu dùng lớn nhất thế giới

57.

Nội dung nào sau đây không phải chính sách đối ngoại của nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991?

a)

Đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm chống phá các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Ban hành hàng loạt đạo luật như cấm Đảng Cộng sản Mỹ hoạt động

c)

Tăng cường chạy đua vũ trang trong bối cảnh Chiến tranh lạnh.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao chặt chẽ với Liên Xô và các nước Đông Âu.

58.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu về khoa học – kĩ thuật của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tìm được nguồn năng lượng mới

b)

Sản xuất được nguồn vật liệu mới

c)

Chế tạo được hệ thống máy tự động

d)

Sản xuất hàng tiêu dùng lớn nhất thế giới

59.

Nội dung nào sau đây không phải chính sách đối ngoại của nước Mỹ từ năm 1945 đến năm 1991

a)

Đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm chống phá các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Ban hành hàng loạt đạo luật như cấm Đảng Cộng sản Mỹ hoạt động

c)

Tăng cường chạy đua vũ trang trong bối cảnh Chiến tranh lạnh.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao chặt chẽ với Liên Xô và các nước Đông Âu.

60.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu trong “chiến lược toàn cầu” do Mỹ đề ra sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945)?

a)

Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Mở rộng quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Mỹ

c)

Ngăn chặn, đẩy lùi phong trào cách mạng thế giới

d)

Khống chế, nô dịch các nước đồng minh của Mỹ

61.


Vì sao Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan”, viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu?

a)

Mĩ muốn giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

b)

Mĩ muốn tăng cường sức mạnh cho phe tư bản chủ nghĩa.

c)

Mĩ muốn mở rộng thị trường sang Tây Âu.

d)

Mĩ lôi kéo các nước Tây Âu vào liên minh chống Liên Xô và Đông Âu.

62.

Nội dung nào không phải là tình hình kinh tế của nước Mỹ từ năm 1950 đến năm 1973?

a)

Sản lượng công nghiệp chiếm hơn 50% thế giới tư bản

b)

Sở hữu hơn 50 % tùa bè đi lại trên biển

c)

Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới

d)

Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

63.

Từ năm 1950 đến năm 1973, quốc gia nào sau đây đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất khu vực Tây Âu?

a)

Anh

b)

Cộng hòa Liên bang Đức

c)

Pháp

d)

Hà Lan

64.

Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành:

a)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b)

nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

trung tâm kinh tế - tài chính thứ hai thế giới.

65.

Nét nội bật về chính sách đối nội của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

ban hành đạo luật thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân

b)

cải thiện tình hình chính trị - xã hội, giải quyết khó khăn trong nước

c)

Đảng Dân chủ và Đảng Cộng sản liên tiếp thay nhau cầm quyền

d)

thiết lập các liên minh quân sự và chính quyền thân Mỹ ở một số nước

66.

Nét nổi bật về tình hình chính trị của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

sự cạnh tranh quyết liệt giữa Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ

b)

Đảng Liên minh và Đảng Cộng sản phối hợp lãnh đạo đất nước

c)

Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa thay nhau cầm quyền

d)

sự thống nhất giữa Đảng Dân chủ và Đảng Lập hiến

67.

“Kế hoạch Mác-san” do Mỹ tiến hành còn được gọi là kế hoạch

a)

Cạnh tranh châu Âu

b)

Phục hưng kinh tế châu Âu

c)

Phục hưng châu Âu

d)

Phục hưng kinh tế Tây Âu

68.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối nội nổi bật nào sau đây?

a)

Tăng cường xâm lược trở lại các thuộc địa cũ

b)

Từng bước thực hiện phi thực dân hóa

c)

Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản

d)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân

69.

Trong giai đoạn 1973-1991, kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài do tác động chủ yếu nào sau đây?

a)

Khủng hoảng kinh tế - tài chính châu Á

b)

Cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản

d)

Sự cạnh tranh của Liên minh châu Âu (EU)

70.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế Mỹ có nét nổi bật nào sau đây?

a)

Khủng hoảng xen kẻ phát triển

b)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ

c)

Khủng hoảng trầm trọng

d)

Tập trung chạy đua vũ trang

71.

Năm 1967, ở khu vực Tây Âu diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Thành lập Cộng đồng than – thép châu Âu

b)

Chính thức thành lập Cộng đồng châu Âu

c)

Thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

d)

Thành lập Cộng động kinh tế châu Âu

72.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứu hai?

a)

Tham gia khối quân sự NATO

b)

Thực hiện chính sách liên minh khu vực

c)

Khôi phục ách thống trị với các thuộc địa

d)

Từng bước phi thực dân hóa