NEW
Font size
WorksheetsLSĐL CUỐI KÌ 9
Total questions: 75
Worksheet time: 25mins
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) được tiến hành ở đâu?
Pác Bó (Cao Bằng)
Tân Trào (Tuyên Quang)
Bà Điểm (Hóc Môn).
Bắc Sơn - Võ Nhai.
Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì ở Việt Nam?
Chính sách "Kinh tế thời chiến"
Chính sách "Thuộc địa thời chiến"
Chính sách "Kinh tế mới"
Chính sách "Kinh tế chỉ huy".
Ngày 9 - 3 - 1945 ở Đông Dương xảy ra sự kiện gì?
Nhật vượt biên giới Việt - Trung, đánh chiếm Lạng Sơn.
Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn bùng nố
Nhật đảo chính Pháp, độc chiêm Đông Dương.
Cao trào Kháng Nhật cứu nước bùng nố.
Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám (1945) là:
A. Lật đổ ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta.
B. Đem lại độc lập, tự do cho dân tộc và góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
C. Chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật đối với nước ta.
D. Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào dưới đây?
Khởi Nghĩa Nam Kì (1940)
Khởi Nghĩa Yên Bái (1930)
Khởi Nghĩ Đô Lương (1941)
Khởi Nghĩa Bắc Sơn (1940)
Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là :
A. Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Nam.
B. Quảng Trị, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Tiên.
C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Trị.
D. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Ngày 2-9-1945, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại gì?
Thực dân Pháp chính thức nổ súng quay trở lại xâm lược Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước.
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
"Lúc này thời cơ thuận lợi đã đến, dù hy sinh tới đâu, dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập" là câu nói nổi tiếng của nhân vật lịch sử nào?
A. Hồ Chí Minh
B. Tôn Đức Thắng
C.Huỳnh Thúc Kháng.
D. Võ Nguyên Giáp.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu nhờ có hoàn cảnh quốc tế nào thuận lợi?
A. Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức - đồng minh của phát xít Nhật.
B. Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản.
C. Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Đức - Nhật.
D. Nhờ có sự giúp đỡ của Liên Xô.
Từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tậm 1945, Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?
Tập hợp các lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất.
Tăng cường quan hệ ngoại giao giữa các nước trong khu vực.
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn và bạn bè quốc tế
Dự đoán và nắm bắt chính xác thời cơ để đấu tranh.
Mối quan hệ của Liên Xô, Mỹ và các nước tư bản Tây Âu như thế nào sau Chiến tranh thứ hai?
Cùng hợp tác phát triển các lĩnh vực khoa học - kỹ thuật.
Giúp đỡ nhau vượt qua những thiệt hại do chiến tranh để lại.
Từ mối quan hệ đồng minh sang đối đầu.
Từ quan hệ đối đầu sang đồng minh.
Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới khi Mĩ và Liên Xô:
thành lập khối Vacsava và Mĩ thực hiện kế hoạch Mác - san.
thành lập khối NATO và Vac - sa - va.
Mĩ thực hiện kể hoạch Macsan và sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
thành lập khối NATO và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Tình hình thế giới những năm sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế nào?
Hạn chế thách thức và vươn lên.
Phải nắm bắt thời cơ.
Phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình.
Vừa nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức.
Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là:
xuất phát từ mục tiêu chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa của Mĩ.
do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.
do sự chi phối của trật tự hai cực lanta.
xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.
Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào?
Cuộc gặp không chính thức giữa Mỹ và Liên Xô tại đảo Man - ta (12/1989).
Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng thủ tên lửa (ABM) năm 1972.
Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).
Định ước Henxinki năm 1975.
Liên Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh trong bối cảnh nào?
Cả hai đều bị suy giảm thể mạnh trên nhiều mặt, trong khi Nhật Bản, Tây Âu đang vươn lên mạnh mẽ.
Hết kinh phí để thực hiện chiến tranh, giảm mạnh tiền tệ và lương thực khiến hai nước phải dừng chiến tranh.
Cách mạng giải phóng dân tộc ở châu Phi đang giành được những thắng lợi to lớn : trong 1 năm có 17 nước Tây Phi, Trung Phi, Đông Phi giành được độc lập.
Các nước Đông Âu đã giành được những thắng lợi quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước.
Chiến tranh lạnh chấm dứt đã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới?
Cuộc đua tranh giữa các cường quốc nhằm thiết lập trật tự thế giới đa cực diễn ra mạnh mẽ.
Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.
Nhiều cuộc xung đột, tranh chấp đã được giải quyết bằng thương lượng hòa bình.
Hội đồng Tương trợ kinh tế tuyên bố giải thể.
Tháng 3 – 1947, Tổng thống của Mĩ đã chính thức phát động cuộc Chiến tranh lạnh nhằm mục đích gì?
Xoa dịu tinh thần đấu tranh của công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.
Chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ – Latinh.
Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Giữ vững nền hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh.
Mục đích lớn nhất của Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là:
Phô trương sức mạnh kinh tế và tiềm lực quốc phòng của Mĩ.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng thế giới.
Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Buộc các nước tư bản phụ thuộc Tây Âu vào Mĩ.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và tan rã ở các nước Đông Âu những năm 70–80 thế kỉ XX?
Công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm và sự bế tắc của Liên Xô.
Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng dầu mỏ.
Tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là:
Xây dựng hợp tác hóa nông nghiệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia.
Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu.
Từ năm 1950 đến giữa những năm 70, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có ý nghĩa như thế nào đối với quan hệ quốc tế?
Làm cho chủ nghĩa xã hội trở nên phổ biến
Góp phần thất bại “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ.
Khẳng định vai trò lãnh đạo của đảng Cộng sản
Khẳng định sự đúng đắn của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử là:
Phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
Liên Xô trở thành cường quốc về vũ khí hạt nhân.
Cân bằng lực lượng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô.
Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học – kĩ thuật Liên Xô.
Nguyên nhân chủ quan khiến chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Đông Âu là:
Sự bao vây và chống phá của các nước tư bản Tây Âu.
Sự mất đoàn kết trong khối xã hội chủ nghĩa.
Chính sách phá hoại của các thế lực thù địch trong nước.
Rập khuôn máy móc mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
Sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu chứng tỏ điều gì?
Là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa đúng đắn, còn thiếu sót, hạn chế.
Đó là một tất yếu khách quan.
Học thuyết Mác đã trở nên lỗi thời.
Chủ nghĩa xã hội thoái trào, không thể thực hiện trong hiện thực.
Vào năm 1957, Liên Xô đã:
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
Đứng đầu thế giới về sản lượng công nghiệp.
Đưa con người bay vòng quanh Trái Đất.
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành:
Một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.
Nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Trung tâm kinh tế – tài chính thứ hai thế giới.
Trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.
Điểm khác biệt trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1950–1973 so với những năm 1945–1950 là gì?
Anh tiếp tục liên minh với Mĩ, Pháp và Đức trở thành đối tượng của Mĩ.
Từ bỏ chính sách liên minh với Mĩ, thực hiện chính sách biệt lập
Tiến hành hợp tác, liên kết khu vực.
Một mặt liên minh với Mĩ, mặt khác cố gắng đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ.
Phong trào cách mạng thế giới lắng xuống.
Sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
Sự ủng hộ của các nước đồng minh.
Vì sao năm 1972 Mĩ lại có sự điều chỉnh trong quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?
Mĩ muốn mở rộng đồng minh để chống lại các nước thuộc địa.
Để phù hợp với xu thế hòa hoãn của thế giới.
Để tập trung phát triển kinh tế.
Để làm suy yếu phong trào giải phóng dân tộc
Vì sao Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan”, viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu?
Mỹ lôi kéo các nước Tây Âu vào liên minh chống Liên Xô và Đông Âu
Mĩ muốn tăng cường sức mạnh cho phe tư bản chủ nghĩa.
Mĩ muốn giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
Mĩ muốn mở rộng thị trường sang Tây Âu.
Mĩ đã làm gì để thực hiện Chiến lược toàn cầu trong những năm 1945 – 1973?
Cùng với Anh, Pháp chiếm đóng bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
Phát động cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.
Hợp tác kinh tế với các nước tư bản đồng minh.
Điểm khác của tình hình nước Mĩ so với các nước đồng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Sở hữu vũ khí nguyên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại khác.
Chú trọng đầu tư phát triển khoa học – kĩ thuật.
Không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường.
Cùng nhiều nước đồng minh thành lập liên minh quân sự.
Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là gì?
Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.
Ủng hộ “Chiến lược toàn cầu”.
Theo đuổi “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”.
Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”.
Một trong những nhân tố phát triển kinh tế của Mĩ mà Việt Nam có thể vận dụng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay là gì?
Xây dựng và phát triển các tổ chức nghiên cứu khoa học – kĩ thuật.
Phát triển công nghiệp quân sự và buôn bán vũ khí.
Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu
Phát triển nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.
Điểm nổi bật của tình hình Mĩ Latinh ở đầu thế kỉ XX là:
Mĩ Latinh vẫn nằm dưới ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
Rất nhiều nước Mĩ Latinh đã giành được độc lập
Mĩ Latinh đã trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mĩ.
Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Mĩ Latinh bước vào giai đoạn ác liệt nhất.
Lãnh tụ nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân Cuba lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ?
Phi-đen Cát-xtơ-rô
Chê Ghê-va-ra.
Hô-xê Mác-ti.
A-giên-đê.
Sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa như thế nào đối với Trung Quốc?
Chấm dứt sự nô dịch và thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Trung Quốc
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hàng nghìn năm ở Trung Quốc
Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ ở Trung Quốc
Chấm dứt hơn 100 nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập tự do và lên xã hội chủ nghĩa
Cuộc nội chiến (1946 – 1949) ở Trung Quốc diễn ra giữa:
Đảng Lập hiến và Quốc dân đảng.
Đảng Cộng sản và Đảng Cộng hòa.
Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.
Đảng Cộng hòa và Đảng Lập hiến.
Ngày 1 – 10 – 1949 diễn ra sự kiện gì?
Trung Quốc bắt tay vào công cuộc xây dựng và phát triển ngoại giao.
Quốc dân đảng tan rã và chạy ra Đài Loan.
Trung Quốc thực hiện thành công công cuộc khôi phục kinh tế.
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
Chính sách đối ngoại nổi bật của Ấn Độ từ sau khi giành độc lập là:
Không ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Tăng cường chạy đua vũ trang.
Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.
Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ trong cuộc đấu tranh chống thực dân Anh?
Cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh Bombay (2/1946).
Hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakistan được thành lập (8/1947)
Cuộc bãi công của 40 vạn công nhân Cancutta (2/1947).
Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa (1/1950)
Ngành khai thác thủy sản của nước ta hiện nay
tỉ trọng khai thác thủy sản tăng nhanh
ít tác động đến tài nguyên, môi trường.
đẩy mạnh hoạt động đánh bắt ở ven bờ
phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
xâm nhập mặn rất sâu.
Diện tích mặt nước giảm
bão hoạt động rất mạnh
lượng mưa ngày càng ít.
Theo mục đích sử dụng, rừng nước ta không bao gồm
rừng sản xuất
rừng tự nhiên
rừng đặc dụng.
rừng phòng hộ.
Các khu rừng đầu nguồn, các cánh rừng chắn cát bay ven biển,... thuộc loại rừng nào dưới đây?
Rừng đầu nguồn.
Rừng đặc dụng.
Rừng phòng hộ.
Rừng sản xuất.
Nước ta có điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước mặn do
nhiều sông, hồ, suối, ao dày đặc.
nhiều đảo, vũng, vịnh ven biển.
có nhiều bãi triều, đầm phá rộng.
ven biển nhiều cửa sông rộng lớn.
Sản lượng thủy sản nước ta tăng khá mạnh chủ yếu là do
lao động có tay nghề và sử dụng tàu lớn
đẩy mạnh đánh bắt và thời tiết thuận lợi.
ngư cụ dân hiện đại, đầy mạnh nuôi trồng.
làng nghề đánh bắt tăng, đánh bắt xa bờ
Cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta chuyến dịch theo hướng
tăng tỉ trọng sản lượng nuôi trồng, giảm tỉ trọng sản lượng khai thác.
giảm cả tỉ trọng sản lượng nuôi trồng và tỉ trọng sản lượng khai thác.
giảm tỉ trọng sản lượng nuôi trồng, tăng tỉ trọng sản lượng khai thác.
tăng cả tỉ trọng sản lượng nuôi trồng và tỉ trọng sản lượng khai thác.
Để tăng sản lượng thủy sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là
đầu tư, trang bị phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
tìm kiếm các ngư trường mới, mở rộng với quy mô lớn.
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản, phổ biến kinh nghiệm.
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
Trong các ngành công nghiệp sau, ngành nào của nước ta phát triển trước một bước so với các ngành khác?
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp thực phẩm.
Công nghiệp hoá chất.
Công nghiệp điện tử.
Công nghiệp dệt-may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật về
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
nguồn vốn đầu tư nước ngoài
kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao
nguyên liệu trong nước dồi dào
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
Đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu.
Đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm.
Phát triển giao thông vận tải, thông tin. C. Đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu.
Nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành.
Khoáng sản năng lượng (than, dầu, khí) là cơ sở chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp nào sau đây?
Công nghiệp vật liệu xây dựng.
Công nghiệp năng lượng, hoá chất.
Công nghiệp luyện kim đen, màu.
Công nghiệp hoá chất, thực phẩm.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn là cơ sở để phát triển mạnh ngành nào sau đây?
Công nghiệp sản xuất thực phẩm.
Công nghiệp khai thác khí tự nhiên.
Công nghiệp sản xuất máy vi tính.
Công nghiệp cơ khí và hoá chất.
Nhân tố kinh tế – xã hội tác động đến ngành công nghiệp của nước ta không phải là
Dân cư và lao động.
Chính sách, thị trường.
Cơ sở hạ tầng, vật chất.
Tài nguyên khoáng sản.
Ngành công nghiệp năng lượng nào sau đây phát triển mạnh nhất ở Quảng Ninh?
Nhiệt điện.
Thuỷ điện.
Điện hạt nhân.
Điện gió.
Vị trí địa lí tạo điều kiện cho ngành công nghiệp nước ta
Có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.
Giao lưu, nhập nguyên liệu, nhiên liệu.
Sản xuất các mặt hàng chất lượng cao.
Xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp.
Hai khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao ở nước ta là
Trung du và miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Lợi ích của việc phát triển công nghiệp xanh ở nước ta là?
Gia tăng biến đổi ô nhiễm không khí.
Tái sử dụng các chất thải.
Tạo cơ hội việc làm cho nguồn lao động.
Đảm bảo công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn tài nguyên liên quan đến ngành công nghiệp.
Các tuyến bay trong nước được khai thác trên cơ sở 3 đầu mối chủ yếu nào sau đây?
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Huế.
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Vinh.
Tuyến đường nào sau đây đi qua 6/7 vùng kinh tế của nước ta?
Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh.
Đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 1A.
Đường sắt Thống Nhất và đường 14.
Đường sắt Thống Nhất và quốc lộ 1A.
Sự phân bố các trung tâm thương mại ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Quy mô của dân số.
Sức mua của người dân.
Chất lượng lao động.
Sức mua của người dân.
Điều kiện nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển du lịch biển ở nước ta?
Vùng biển rộng giàu tài nguyên.
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật được đầu tư.
Nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.
Vị trí gần đường hàng hải quốc tế.
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?
Vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng, vịnh.
Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
Có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hoá vận chuyển tăng.
Vùng biển có diện tích rộng, thông với Thái Bình Dương.
Vai trò của ngành bưu chính viễn thông đối với phát triển kinh tế là gì?
Nâng cao đời sống văn hoá và tinh thần trong xã hội hiện đại.
Cung ứng, truyền tải thông tin, vận chuyển bưu phẩm – kiện.
Tạo thuận lợi cho quản lý hành chính và an ninh quốc phòng.
Đảm bảo giao lưu giữa các vùng, thúc đẩy hội nhập quốc tế.
Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là gì?
Có trình độ kĩ thuật – công nghệ hiện đại.
Mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.
Tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
Đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.
Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản là do vùng có
Trình độ khoa học công nghệ cao.
Số dân đông và lao động dồi dào.
Tài nguyên khoáng sản đa dạng.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn.
Thế mạnh về phát triển nông nghiệp của Trung du và miền núi phía Bắc là
Cây lâu năm, chăn nuôi gia súc.
Cây hàng năm, chăn nuôi gia cầm.
Cây ăn quả, chăn nuôi gia súc.
Cây lương thực, chăn nuôi gia súc.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh phát triển các ngành công nghiệp nào sau đây?
Khai khoáng, thuỷ điện.
Lương thực, khai khoáng.
Vật liệu xây dựng, luyện kim.
Thực phẩm, hoá chất.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc ít người nào?
Mường, Thái, Nùng, Chăm.
A. Tày, Thái, Nùng, Hoa.
Tày, Thái, Nùng, Ba Na.
Tày, Thái, Mường, Nùng
Tính đa dạng về cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ thể hiện ở chỗ có cả
Cây thực phẩm, cây ăn quả và cây công nghiệp.
Cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.
Cây nhiệt đới, cây cận nhiệt và cả cây ôn đới.
Cây lương thực, cây ăn quả, và cây thực phẩm.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển kinh tế – xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?
Cơ sở hạ tầng kém phát triển.
Sự phân hoá địa hình sâu sắc.
Khí hậu phân hoá phức tạp.
Tập trung nhiều dân tộc ít người.
