Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ Đề 2 Của Ánh

Total questions: 71

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

2.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh 

a)

xu hướng liên kết khu vực đang phát triển. 

b)

tất cả các nước châu Á đã giành độc lập. 

c)

trật tự hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn. 

d)

chủ nghĩa thực dân cũ đã hoàn toàn sụp đổ.  

3.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Ba nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới.

b)

Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế.

c)

Tất cả các nước thuộc địa đã giành được độc lập

d)

Cục diện chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển. 

b)

Sự suy yếu của các quốc gia lớn ở châu Á. 

c)

Sự phát triển kinh tế là xu thế của cả khu vực.

d)

Toàn cầu hoá đang trở thành xu thế chủ đạo.

5.

Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là

a)

cần thành lập một liên minh chính trị, quân sự ở khu vực.

b)

hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.

c)

nhu cầu đoàn kết để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

cùng chung mục tiêu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

6.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với 

a)

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.

b)

sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc. 

c)

cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.

d)

mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.

7.

Tổ chức Hiệp hội Đông Nam Á( 1963) chỉ tồn tại trong thời gian ngắn do

a)

mâu thuẫn với các quốc gia Đông Dương.

b)

chưa có sự thống nhất về đối nội và đối ngoại.

c)

những bất đồng trong quan hệ song phương.

d)

âm mưu chia rẽ của mĩ và  các nước đế quốc.

8.

Ngày 8/8/1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

9.

Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)? 

a)

Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài, liên tục trong thời gian tồn tại.

b)

Hợp tác có hiệu quả cao từ khi ra đời, tạo vị thế quan trọng trên trường quốc tế.

c)

Được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế.

d)

Làm thất bại mưu đồ của các cường quốc muốn gia tăng ảnh hưởng ở khu vực.

10.

Sự thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tháng 8/1967 có ý nghĩa

a)

mở ra thời kỳ phát triển mới của các quốc gia trong khu vực. 

b)

tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác toàn diện giữa các nước. 

c)

tạo cơ sở cho quá trình hợp tác giữa các nước trong khu vực. 

d)

đánh dấu thời kỳ hội nhập của tất cả các nước trong khu vực. 

11.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vo.

c)

Hiệp định Pa-ris.

d)

Tuyên bố Lahay.

12.

Một trong những mục tiêu chính của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn và lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa và xã hội.

13.

Mục tiêu của ASEAN muốn thực hiện được phải thông qua

a)

nguyên tắc nhất trí của các nước thành viên ASEAN.       

b)

những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên

c)

tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực  

d)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. 

14.

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là 

a)

duy trì nền hòa bình, an ninh quốc tế và khu vực Đông Nam Á. 

b)

thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội. 

c)

thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị nhằm củng cố hòa bình thế giới.

d)

tạo điều kiện cho các nước thành viên hội nhập khu vực và thế giới. 

15.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

16.

Một trong những mục tiêu chính của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ tình trạng áp bức bóc lột và nghèo nàn, lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự khu vực.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự khu vực.

d)

đưa ASEAN trở thành ASEAN toàn Đông Nam Á.

17.

Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

a)

Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

b)

Có thêm lực lượng đương đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

c)

Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

d)

Khắc phục được tỉnh trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

18.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 (1967 – 1999) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á? 

a)

Phù hợp với mong muốn, lợi ích của mỗi thành viên. 

b)

Đảm bảo hòa bình, ổn định của cả khu vực Đông Nam Á. 

c)

Nâng cao vị thế của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế. 

d)

Góp phần đưa ASEAN thành tổ chức đa phương toàn cầu. 

19.

Trong các nước thành viên sáng lập ASEAN, nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Ma-lay-xi-a

c)

Xin-ga-po

d)

Thái Lan

20.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991)?

a)

Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) được thành lập

d)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

21.

Số lượng thành viên phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra trong

a)

30 năm (1967 - 1997).

b)

32 năm (1967 - 1999).

c)

17 năm (1967 - 1984).

d)

48 năm (1967 - 2015).

22.

Nội dung nào sau đây là nhận xét đúng về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Diễn ra lâu dài và đầy trở ngại.

b)

Diễn ra nhanh chóng và dễ dàng.

c)

Diễn ra trong thời gian rất ngắn.

d)

Diễn ra vô cùng thuận lợi.

23.

Vì sao trong những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN có thể không ngừng mở rộng thành viên?

a)

Do bản Hiến chương của ASEAN được kí kết.

b)

Chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới.

c)

Vì phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao.

d)

Bối cảnh thế giới và khu vực có nhiều thuận lợi

24.

Nội dung nào sau đây là vai trò của công nghệ số đối với sự phát triển của các nước thành viên trong Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025

a)

Loại bỏ lạm phát và bất ổn định kinh tế của các nước.

b)

Giải quyết hoàn toàn các vấn đề an ninh truyền thống.

c)

Tăng cường sự kết nối giữa các nước thành viên.

d)

Xoá bỏ mọi nguy cơ chia rẽ giữa các nước thành viên.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những biểu hiện của sự hợp tác an ninh trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?.

a)

Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập của ASEAN.

b)

Thỏa thuận về hợp tác quân sự với các nước trong và ngoài khu vực.

c)

Hợp tác kinh tế sâu rộng giữa các quốc gia thành viên ASEAN.

d)

Thành lập liên minh phòng thủ chung giữa các nước ASEAN.

26.

 Một trong những thách thức lớn mà ASEAN phải đối mặt khi bước sang thế kỷ XXI là

a)

sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước trong khối

b)

cuộc chạy đua khốc liệt về sức mạnh kinh tế giữa các nước

c)

 những tranh chấp về quyền lợi của các quốc gia trong khu vực

d)

tham vọng bành trướng của Trung Quốc ngày càng trắng trợn

27.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới.

b)

Cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.

c)

Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông tới khu vực.

d)

Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, loại dịch bệnh.

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự đa dạng về chế độ chính trị, sự thay đổi cấu trúc địa-chính trị.

b)

Mức độ liên kết chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội.

c)

Thể chế, chính sách và cơ chế hợp tác của Cộng đồng ASEAN

d)

Vị thế, quan hệ với các đối tác bên ngoài, chế độ thuế quan.

29.

Từ năm 1999 đến năm 2015 là giai đoạn tổ chức ASEAN

a)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.

b)

xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.

c)

thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.

d)

ổn định chính trị khu vực và mở rộng thành viên 

30.

Giai đoạn 2015 đến nay, tổ chức ASEAN có hoạt động nào sau đây?

a)

Bước đầu mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại với bên ngoài.

b)

Xây dựng nền móng, xây dựng lòng tin và học cách hòa giải.

c)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội, ngoại khối.

d)

Đẩy mạnh hợp tác bên trong ASEAN và bên ngoài ASEAN.

31.

Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi 

a)

các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976)

b)

thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.

c)

tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999). 

d)

“vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).

32.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

sự xung đột lãnh thổ, biên giới

c)

chênh lệch trình độ phát triển

d)

những vấn đề lịch sử sâu xa

33.

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.

b)

Thảo luận và chính thức thông qua bản Hiến chương của ASEAN.

c)

Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.

d)

Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li). 

34.

Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là

a)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

35.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng xây dựng Cộng đồng khi đã

a)

đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình phát triển.

b)

kết nạp đầy đủ tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

c)

xóa bỏ hết mâu thuẫn song phương và đa phương trong khu vực.

d)

xóa bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.

36.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.

b)

thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.

c)

đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.

d)

liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.

37.

Hoạt động của ASEAN và Cộng đồng ASEAN về cơ bản đều dựa trên văn bản nào sau đây?

a)

Tuyên ngôn hoà bình ASEAN.

b)

Hiệp ước phòng thủ Ba-li.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Hiệp định ASEAN.

38.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

biến ASEAN trở thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược. 

c)

củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vẫn để quân sự.

d)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

39.

Cộng đồng ASEAN được thành lập gồm 3 trụ cột hợp tác nào sau đây?

a)

Chính trị - an ninh, kinh tế, văn hoá - xã hội.

b)

Đối ngoại, chính trị - an ninh, môi trường.

c)

Tài chính, chính trị - an ninh, văn hoá - xã hội.

d)

Văn hoá - xã hội, pháp luật, đối ngoại chung.

40.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây? 

a)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á  (1976).

b)

Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập (1971)

c)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 (2020)

d)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).

41.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phái đối mặt trong quả trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

một số quốc gia không có biển.

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

42.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại

a)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020) 

b)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).

c)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005).

43.

Trong giai đoạn 2009 – 2015, các quốc gia thành viên của tổ chức ASEAN đã

a)

hoàn thiện đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.

b)

tích cực chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN.

c)

xóa bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.

d)

xây dựng cơ sở pháp lý để thành lập Cộng đồng ASEAN

44.

Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?

a)

Hoàn thành cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.

b)

Mục đích của tổ chức ASEAN đã được xây dựng hoàn thiện, đồng bộ.

c)

Hiệp ước Bali kí kết (1976) tại Inđônêxia đánh dấu bước phát triển mới.

d)

Hiệp định hoà bình cho Campuchia (1991) mở ra chương mới ASEAN.

45.

Tuyên bố Cu-la-lăm-pua ngày 22/ 11/ 2015 có nội dung chính là

a)

thông qua bản Hiến chương ASEAN.

b)

tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

quy định nguyên tắc hoạt động ASEAN.

d)

mở rộng mục tiêu ASEAN về đối ngoại.

46.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự thành lập Cộng đồng ASEAN?

a)

Đáp ứng nguyện vọng phát triển của các quốc gia thành viên.

b)

Đưa sự hợp tác toàn diện giữa các nước lên một nấc thang mới.

c)

Góp phần định hướng cho sự phát triển của ASEAN trong tương lai.

d)

Đánh dấu sự hoàn thiện về thể chế, chính sách hợp tác của ASEAN.

47.

APSC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của

a)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.         

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN    

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

48.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.

b)

Nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới.

c)

Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.

d)

Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.

49.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở để xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Thành quả hợp tác chính trị - an ninh đã đạt được.

b)

Các nguyên tắc cơ bản tổ chức ASEAN xây dựng

c)

Các cơ sở pháp lý mà các nước thành viên thông qua.

d)

Sự tương đồng về thể chế chính trị giữa các nước.

50.

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có những ưu điểm gì? 

a)

Thúc đẩy hợp tác kinh tế và phòng chống tội phạm. 

b)

Giải quyết quyền và lợi ích chính đáng của người dân. 

c)

Xây dựng được thị trường tự do, ổn định và phát triển

d)

Thúc đẩy hợp tác an ninh và phòng chống khủng bố. 

51.

Đâu là điểm hạn chế của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN? 

a)

Thúc đẩy vấn đề hợp tác an ninh và phòng chống khủng bố. 

b)

Góp phần quan trọng duy trì hòa bình, ổn định trong khu vực.

c)

Thúc đẩy sự hợp tác đối phó với các thách thức ở Biển Đông. 

d)

Cơ chế pháp lí phối hợp giữa các nước thành viên chưa hiệu quả. 

52.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là 

a)

xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

b)

nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN.

c)

xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung. 

d)

xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở. 

53.

Trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN, nền kinh tế các nước thành viên không có sự tự do lưu chuyển về

a)

dịch vụ. 

b)

cơ sở hạ tầng

c)

hàng hoá

d)

đầu tư

54.

Nội dung nào sau đây là cơ sở để thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN?

a)

Những thành tựu trong việc xóa bỏ hàng rào thuế quan.

b)

Các chương trình hợp tác kinh tế ASEAN đã thực hiện.

c)

Sự tương đồng về năng lực sản xuất giữa các nước.

d)

Các yếu tố cạnh tranh trong kinh tế đã bị xóa bỏ.

55.

Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi

a)

Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập.

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

c)

Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).

d)

Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.

56.

Nội dung nào sau đây là một trong những cơ hội đối với Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?

a)

Mở rộng thị trường trong và ngoài khu vực.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệnh về kinh tế.

c)

Tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư.

d)

Thay đổi hoàn toàn cấu trúc kinh tế Việt Nam.

57.

Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là 

a)

nâng cao ý thức cộng đồng và bản sắc chung của khối ASEAN. 

b)

xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

c)

xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.

d)

xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.

58.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?

a)

thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

b)

xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.

c)

xây dụng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

d)

đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

59.

Ý nào sau đây không phải là nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá - xã hội ASEAN?

a)

Bình đẳng xã hội và các quyền.

b)

Bảo đảm bền vững về môi trường.

c)

Xây dựng bản sắc ASEAN.

d)

Phát hành đồng tiền chung khu vực.

60.

Việc xây dựng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN đã mang lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo thuận lợi để xây dựng hai trụ cột Kinh tế và Chính trị - An ninh.

b)

Góp phần xóa bỏ sự khác biệt về thể chế chính trị và văn hóa các nước.

c)

Là nhân tố quyết định thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập của ASEAN.

d)

Tạo tiền đề để triển khai mục tiêu nhất thế hóa toàn bộ khu vực Đông Nam Á.

61.

Các nước ASEAN thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Mọi tranh chấp trên Biển Đông đã được giải quyết triệt để.

b)

Cộng đồng ASEAN đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

c)

Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hòa bắt đầu xuất hiện.

d)

ASEAN đã kết nạp đủ tất cả các nước khu vực Đông Nam Á.

62.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về ý nghĩa sự ra đời của văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025?

a)

Tạo cơ sở pháp lý để ASEAN mở rộng các nước thành viên trong khu vực.

b)

Hoàn thiện về thể chế, chính sách để ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.

c)

Định hướng cho hoạt động và phát triển của tổ chức ASEAN trong tương lai.

d)

Đặt nền móng vững chắc để hoàn thành ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.

63.

“Việc Việt Nam tham gia ASEAN đã góp phần quan trọng thúc đẩy việc thành lập một ASEAN bao gồm cả 10 nước Đông Nam Á, chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu, căng thẳng ở khu vực, mở ra một giai đoạn mới khác hẳn về chất của quan hệ giữa các quốc gia ở khu vực; mở rộng hợp tác vì hòa bình phát triển, để ASEAN thực sự là của Đông Nam Á và vì Đông Nam Á”.

(Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 292) 

a)

ASEAN bao gồm 10 nước Đông Nam Á được đánh dấu khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức. 

b)

Việt Nam gia nhập ASEAN đã mở ra giai đoạn mới trong quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.

c)

Việt Nam gia nhập ASEAN đã chấm dứt hoàn toàn mọi mâu thuẫn, tranh chấp giữa các quốc gia trong khu vực.

d)

Sự tham gia của Việt Nam vào ASEAN đã giúp mở ra giai đoạn hợp tác mới, vì hòa bình và phát triển cho toàn khu vực.

64.

“Nhất quán trong tư duy và hành động thực hiện đường lối đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã và sẽ tiếp tục tham gia hợp tác ASEAN một cách tích cực, chủ động và có trách nhiệm, để góp phần xây dựng ASEAN trở thành một tổ chức liên kết chặt chẽ, đoàn kết và vững mạnh, có vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm môi trường hòa bình, ổn định và thịnh vượng ở khu vực”.

a)

Theo đoạn tư liệu, Việt Nam là thành viên tích cực, chủ động và có trách nhiệm trong việc xây dựng ASEAN trở thành tổ chức liên kết chặt chẽ

b)

Nhằm góp phần xây dựng ASEAN phát triển và hoàn thiện hơn, Việt Nam sẽ giữ vai trò chủ đạo và quyết định mọi vấn đề của khu vực.

c)

Trải qua thời gian hình thành và phát triển, ASEAN ngày càng khẳng định được vị thế là tổ chức hợp tác ổn định và thịnh vượng nhất hành tinh.

d)

Là thành viên của ASEAN, các quốc gia phải có trách nhiệm tạo ra môi trường phát triển thuận lợi để hợp tác có hiệu quả trong khu vực và thế giới.

65.

Thời gian Việt Nam tham gia ASEAN tuy chưa phải là dài, song chúng ta có thể tự hào về những đóng góp quan trọng và dấu ấn Việt Nam. Trong 13 năm qua, Việt Nam đã đóng góp quan trọng trong việc xác định các phương hướng hợp tác và tương lai phát triển cũng như trong các quyết sách lớn của ASEAN, góp phần tăng cường đoàn kết và hợp tác cũng như nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của Hiệp hội”.

(Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 394)

a)

Việt Nam đã đóng góp quan trọng trong việc xác định các phương hướng hợp tác của ASEAN

b)

Trong quá trình phát triển, tổ chức ASEAN chỉ chú trọng những đóng góp và sáng kiến của Việt Nam đối với tổ chức.

c)

Các nước thành viên của ASEAN đã không ngừng phấn đấu và có những đóng góp quan trọng đưa ASEAN ngày càng phát triển.

d)

Mặc dù tham gia ASEAN chưa lâu, Việt Nam đã tạo dấu ấn quan trọng trong việc tăng cường đoàn kết và hợp tác trong khu vực.

66.

“Ngày 8 tháng 8 hàng năm, ngày ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), đã trở thành sự kiện có ý nghĩa đặc biệt đối với tất cả 10 nước thành viên. Mỗi lần kỷ niệm sự kiện quan trọng này, người dân trong khu vực ASEAN không chỉ cảm thấy vui mừng về thành tựu ngày càng to lớn mà Hiệp hội đã đạt được mà còn tin tưởng hơn vào tương lai phát triển tốt đẹp của ASEAN. Mỗi năm qua đi ASEAN lại trưởng thành hơn, với mức độ liên kết sâu rộng hơn và vị thế quốc tế gia tăng hơn”.

(Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 391)

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến quá trình hình thành và phát triển của tổ chức ASEAN.

b)

Tổ chức ASEAN khi thành lập đã bao gồm 10 quốc gia thành viên trong khu vực.

c)

Vai trò và vị thế của tổ chức ASEAN ngày càng được khẳng định trên trường quốc tế, thể hiện được sự hợp tác toàn diện, ổn định và liên kết chặt chẽ.

d)

Trong quá trình hình thành và phát triển tổ chức ASEAN đạt được nhiều thành tựu to lớn nhờ vào sự đóng góp chung của các nước thành viên. 

67.

"Không tham gia vào bất kì một chính sách hay hoạt động nào, kể cả việc sử dụng lãnh thổ của một nước, do bất kì một quốc gia thành viên ASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe doạ đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hạy xự ổn định chính trị và kinh tế của các quốc gia thành viên ASEAN:

Tôn trọng xự khác biệt về văn hoá, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhất trong đa dạng”

(Trích: Điều 2, Hiến chương ASEAN, ngày 20/11/2007)

a)

Nội dung tư liệu thể hiện hai mục tiêu cơ bản nhất và quan trọng nhất của ASEAN từ khi thành lập.

b)

Nội dung tư liệu thể hiện tỉnh thần "thống nhất trong đa dạng" của ASEAN và Đông Nam Á.

c)

Hiến chương ASEAN là vân kiện quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Hiến chương ASEAN tiếp tục là cơ sở pháp lí cho hoạt động của ASEAN hiện nay,

68.

“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hoà bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công li, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực,... toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một Cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực".

(Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020)

a)

Nội dung Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một ASEAN hoà bình và ổn định.

b)

Đến năm 2020, theo kế hoạch, ASEAN sẽ chính thức được chuyển thành Cộng đồng ASEAN.

c)

Những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ ở Đông Nam Á trước và sau năm 2020.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một cộng đồng ASEAN gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực.

69.

“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá - xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích bảo đảm hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực".

(Trích: Tuyên bố Ba-li II, năm 2003)

a)

Chính trị và an ninh là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

b)

Cộng đồng ASEAN được chính thức tuyên bố thành lập năm 2007.

c)

Cộng đồng ASEAN được thành lập 10 năm sau khi ASEAN chính thức thông qua Hiến chương.

d)

Một trong những mục đích của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng đến một khu vực Đông Nam Á cùng phát triển thịnh vượng.

70.

"Liên hợp quốc đánh giá cao sự tham dự và cam kết vững chắc của ASEAN đổi với chủ nghĩa đa phương và hợp tác khu vực. ASEAN có vai trò cốt lõi trong việc thúc đẩy nhân quyền, các quyền cơ bản và sự tham dự chính trị rộng rãi như các thành tổ để xây dựng các xã hội thực sự hoà bình, ổn định. Và ASEAN cũng đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển của một nền kinh tế toàn cầu vững mạnh".

(Trích: Phát biểu khai mạc Hội nghị cấp cao ASEAN của Tổng Thư kí Liên hợp quốc An-tôn-ni-ô Gu-tê-rết (Phnôm Pênh, 2022))

a)

ASEAN quyết định sự phát triển của kinh tế toàn cầu.

b)

ASEAN là tổ chức khu vực thành công nhất thế giới.

c)

ASEAN là tổ chức hợp tác chính trị, quân sự toàn cầu.

d)

ASEAN đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế toàn cầu.

71.

“Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột về chính trị-an ninh, kinh tế và văn hóa-xã hội, có mục tiêu bao trùm là xây dựng Hiệp hội thành một tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng hơn và vững mạnh hơn, nhưng vẫn mở rộng hợp tác với bên ngoài, đồng thời hướng mạnh tới người dân, phục vụ và nâng cao cuộc sống của người dân”.

(Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 393)

a)

Chính trị - an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội là ba trụ cột của cộng đồng ASEAN.

b)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng chỉ nhằm mở rộng quan hệ với các nước phát triển.

c)

Cộng đồng ASEAN sẽ góp phần đưa các quốc gia thành viên phát triển về mọi mặt.

d)

Cộng đồng ASEAN ra đời đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức trong khu vực.