NEW
Font size
WorksheetsPart 2 QTNNL
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Doanh nghiệp cần nghiên cứu mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định khi xây dựng hệ thống trả công để:
Đảm bảo tính hợp pháp của hệ thống tiền công
Đàm bảo tính thỏa đáng của hệ thống tiền công
Đảm bảo tính khuyến khích của hệ thống tiền công
Đảm bảo tính công bằng của hệ thống tiền công
Doanh nghiệp cần nghiên cứu mức lương thịnh hành trong xây dựng hệ thống trả công để:
Đưa ra quyết định về tiền công cá nhân
Đưa ra quyết định về mức tiền công trong - doanh nghiệp
Đảm bảo tính hợp pháp của hệ thống trả công
Đưa ra quyết định về cấu trúc tiền công
Yếu tố chính quyết định trực tiếp đến mức tiền công người lao động được hưởng trong tổ chức là:
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh
Vị trí công việc đảm nhận
Sự khan hiếm về loại kỹ năng của người lao động
Động thái đối thủ cạnh tranh trong thu hút nhân tài
Ưu điểm của hình thức trả công theo thời gian là:
Khuyến khích tài chính đối với người lao động
Thúc đẩy sự cạnh tranh trong công việc
Dễ tính toán được tiền công người lao động được nhận
Gắn trực tiếp với khối lượng công việc mà họ hoàn thành
Phát biểu nào sau đây về mục tiêu của thù lao lao động là KHÔNG đúng?
Thù lao của tổ chức không cần tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành
Tái sản xuất sức lao động
Khuyến khích người lao động và thúc đẩy phát triển tổ chức
Duy trì trật tự của tổ chức và xử lý tốt các mối quan hệ lao động
Tại sao tổ chức cần đánh giá công việc khi xây dựng hệ thống trả lương?
Đề xây dựng cấu trúc tiền công hợp lý trong doanh nghiệp
Đề xác định mức lương trung bình trong doanh nghiệp
Đề xem xét rổ chức cần trả công cho bao nhiêu vị trí việc làm
Để xác định mức lương tối thiểu tr
Câu 13. Trả công theo sản phẩm là:
Số lượng tiền trả cho các nơi làm việc sản xuất ra sản phẩm
Số tiền trả theo khối lượng công việc đã ghi trong hợp đồng
Số tiền trả cho người lao động dựa vào số ngày công đã hoàn thành sản phẩm
Số tiền trả cho người lao động theo số sản phẩm hoàn thành và đơn giá cho mỗi sản phẩm đó
Câu 14. Điều kiện cơ bản để áp dụng hình thức trả công theo sản phẩm là:
Người lao động tự nghiệm thu được số sản phẩm mà họ hoàn thành
Phải xây dựng được các mức lao động có căn cứ khoa học
Người lao động phải hoàn thành công việc theo đúng tiến độ
Phải biết được đối thủ cạnh tranh trả bao nhiêu tiền cho sản phẩm đó
Câu 15. Trả công theo thời gian là:
Số tiền trả cho các nơi làm việc theo thời gian nhất định
Số tiền người lao động nhận được dựa trên mức tiền công đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời gian thực tế làm việc
Số tiền trả cho các công việc mà có mức lao động
Số tiền trả cho người lao động theo khối lượng công việc hoàn thành
Câu 16 Chế độ tiền lương cấp bậc áp dụng cho đối tượng nào?
Nhân viên kinh doanh
Nhà quản lý
Nhân viên marketing
Công nhân sản xuất
Câu 17. Khi người lao động đóng góp ý kiến có ích cho doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ áp dụng hình
Thưởng tiết kiệm
Thưởng doanh thu
Trợ cấp
Thưởng sáng kiến
Câu 18 Nghỉ mát do công ty đài thọ được coi là:
Phụ cấp
Tiền lương cơ bản
Tiền thưởng
Phúc lợi
Câu 19 Thù lao phi tài chính được biểu hiện dưới dạng:
Môi trường làm việc
Có chính sách hợp lý và công bằ
Có cơ hội thăng tiến, phát triển nghề nghiệp
Tất cả đều đúng
Yếu tố không thuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới thù lao lao động:
Tình trạng của nền kinh tế
Luật pháp
Các tổ chức công đoàn
Sự phức tạp của công việc
Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động ảnh hưởng tới thù lao lao động:
Tiềm năng nhân viên
Mức độ hoàn thành công việc
Thành viên trung thành
Tất cả phương án trên
Yếu tố thuộc về doanh nghiệp ảnh hưởng tới thù lao lao động:
Quy mô của doanh nghiệp
Quan điểm trả lương của doanh nghiệp
Mức độ hoàn thành công việc
Phương án A và B
Quan hệ lao động thường được cầu thành từ các nhóm quan hệ nào?
Môi quan hệ giữa người với người trong quá trình lao động
Mối quan hệ giữa người với người liên quan trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ trong quá trình lao động
Mối quan hệ giữa người với người liên quan trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ sau quá trình lao động
Cả 3 phương án trên
Các chủ thể cấu thành quan hệ lao động:
Chủ sử dụng lao động, người lao động, tập thể người lao động
Chủ sử dụng lao động, cơ quan quản lý nhà nước, người lao động
Người lao động, tập thế người lao động, cơ quan quản lý nhà nước
Chủ sử dụng lao động, cơ quan quản lý nhà nước
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động bao gồm:
Công việc phải làm, thời gian làm việc, địa điểm làm việc
Địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện làm việc
Tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội
Công việc phải làm, thời gian làm việc, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện làm việc, tiền lương (tiền công) và bảo hiểm xã hội
Khi ký kết hợp đồng lao động, cả hai bên tham gia đều phải thỏa mãn điều kiện:
Người sử dụng lao động khi tham gia vào hoạt động pháp luật có tư cách pháp nhân
Người lao động ít nhất đủ 15 tuổi, có năng lực lao động và khả năng nhận thức được hành vi cũng như hậu quả của hành vi đó
Phía người lao động được sự đồng ý của người bảo lãnh
Phương án A và B
Nội dung nào sau đây KHÔNG nằm trong Bộ luật lao động về giai đoạn thử việc của người lao động?
Tiền lương trả cho người lao động thử việc ít nhất bằng 70% mức lương cấp bậc của công việc đó
Thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với lao động chuyên môn kỹ thuật cao
Thời gian thử việc không quá 30 ngày đối với lao động khác
Người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm cho người lao đông
Nội dung nào sau đây KHÔNG nằm trong nội dung của thỏa ước lao động tập thế ở Việt Nam?
Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp lương trả cho người lao động
Việc làm và bảo đảm việc làm cho người lao động
Điều kiện lao động và bảo hiểm xã hội
Lập thời gian biểu, thiết lập những tiêu chuẩn thực hiện công việc
Phát biểu nào KHÔNG đúng về việc vô hiệu hóa toàn bộ thỏa ước lao động tập thể?
Một phần nội dung trái với quy định của pháp luật
Toàn bộ nội dung trái với quy định của pháp luật
Người ký kết thỏa ước không đúng thầm quyền
Không thực hiện đúng trình tự ký kết
Nội dung nào cần thực hiện đầu tiên khi ký kết thỏa ước lao động tập thế?
Tiến hành thương lượng trên cơ sở xem xét các yêu cầu và nội dung của mỗi bên
Mỗi bên tổ chức lấy ý kiến về dự thảo thóa ước, có thể tham khảo lấy ý kiến của Liên đoàn Lao động
Các bên đưa ra yêu cầu và nội dung thương lượng
Các bên hoàn thiện dự thảo thỏa ước tập thể
Khi xảy ra tranh chấp lao động, quyền của mỗi bên trong vấn đề giải quyết tranh chấp KHÔNG bao gồm:
Rút đơn hay thay đổi nội dung tranh chấp
Trực tiếp hay thông qua đại diện của mình để tham gia quá trình giải quyết tranh chấp
Yêu cầu thay đổi người trực tiếp thực hiện việc giải quyết tranh chấp
Có hành động đơn phương chống lại bên kia
Các dạng nguồn gốc cần nghiên cứu khi xem xét về bất bình lao động là:
Điều kiện làm việc; Đề bạt thăng chức; thỏa ước lao động
Sự tuyên truyền về kinh tế và chính trị; Bạn bè
Nội bộ người lao động
Cả 3 phương án trên
Kỷ luật lao động là:
Những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của người lao động, do doanh nghiệp thiết lập dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành và các chuẩn mực đạo đức xã hội
Những mong đợi, yêu cầu của doanh nghiệp đối với bản thân họ
Cách thức làm việc của người lao động sao cho đạt hiệu quả ngay sau khi thực hiện
Nội quy lao động để người lao động tuân thủ
Nội dung nào sau đây KHÔNG nằm trong khâu chuẩn bị phỏng vấn kỷ luật?
Xem xét lại hồ sơ về sự sai phạm và việc thi hành trước đây của người lao động
Phát hiện những việc đã tiến hành trong các trường hợp tương tự ở bộ phận hiện tại và những bộ phận khác
Thông báo đầy đủ cho các bên liên quan đến vấn đề biết rõ phương diện của họ
Xác định và thông báo thời điểm phỏng vấn
Nội dung nào sau đây là của bước thực hiện biện pháp kỷ luật?
Nghiên cứu và đánh giá tác động mong muốn của biện pháp kỷ luật đối với người vi phạm
Thừa nhận, khen ngợi những việc làm tốt và chuyên biên tích cực của người lao động
Đánh giá xem các biện pháp kỷ luật đã thực hiện có tác động mong muốn đối với người lao động khác trong doanh nghiệp không
Làm cho người lao động thấu hiểu rằng doanh nghiệp nhìn nhận cả ưu và nhược điểm của họ đề khoi gợi phản ứng tốt, tránh sự phản kháng từ những bên liên quan
Nguyên nhân nào sau đây không phải vi phạm kỷ luật do phía người quản lý gây ra?
Do thiếu sót trong công tác tuyển mộ.
Do bố trí lao động không hợp lý
Do các đặc trưng cá nhân khác nhau
Do hoạt động đào tạo và phát triên không đúng hướng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp đồng lao động có thể được ký kết giữa người sử dụng lao động với một người được uy quyền hợp pháp thay mặt cho một nhóm người lao động
Người lao động chỉ có thế giao kết một hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động
Công việc hợp đồng lao động phải do người giao kết thực hiện, không được giao cho người khác, nếu không có sự đồng ý của người sử dụng lao động
Nếu cá nhân muốn sử dụng lao động thì cá nhân đó phải đủ 18 tuổi trở lên
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi:
Không được bố trí việc theo đúng loại, đặc điểm làm việc hoặc điều kiện lao động đã thoả thuận
Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận
Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động
Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước
Cả 4 phương án trên
... là văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động.
Bộ luật lao động
Thỏa ước lao động tập thể
Hợp đồng lao động
Nội quy lao động
Trong việc giải quyết những phàn nàn của người lao động, người quản lý trực tiếp phải:
Có khả năng khơi gợi tâm sự đầy đủ và trọn vẹn của người lao động
Có thể chỉ ra những tổn thất do các rủi ro đối với người lao động
Thẳng thắn nói ra cái anh ta có thể và không thể làm được
Tất cả đều đúng
Trong giải quyết bất bình, quản trị viên cần phải:
Hoan nghênh những người lao động bày tỏ sự bất đồng
Nghiêm khắc với những người lao động tạo ra sự bất bình
Thiết lập và duy trì quan hệ chặt chẽ với những người quản lý trực tiếp và những nhà quản lý cao cấp
Tất cả đều đúng
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động nào sau đây không đúng?
Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh chấp
Giải quyết công khai, nhanh chóng, khách quan, đúng pháp luật
Có sự tham gia của đại diện hai người lao động và sử dụng lao động trong
Tôn trọng lợi ích chung hai bên, của xã hội và tuân theo pháp luật
Thỏa ước lao động tập thể áp dụng đối với:
Công chức, viên chức việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước ( trừ các tổ chức sự nghiệp dịch vụ hạch toán độc lập của các đơn vị hành chính)
Những người làm trong các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị
Những người làm trong các doanh nghiệp đặc thù thuộc lực lượng vũ trang
Các phương án trên đều sai
Thỏa ước lao động tập thể bị vô hiệu lực toàn bộ khi:
Toàn bộ nội dung thỏa ước trái pháp luật
Người kí kết thỏa ước không đúng thẩm quyền
Không tiến hành đúng trình tự kí kết
Cả ba phương án trên đều đúng
Bất bình ảnh hưởng đến:
Năng suất lao động
Quan hệ lao động
Đời sống của mọi người
Cả A, B và C đều đúng
Nguyên nhân chính của các vi phạm kỹ luật lao động thường bắt nguồn từ:
Thái độ, ý thức của mỗi cá nhân
Sai sót của người quản lý trong quá trình xây đựng, thực hiện chính sách nhân sự
Phát sinh từ sự không hợp lý trong chính sách của tổ chức
Tất cả các ý trên
Trong công tác giải quyết bất bình của người lao động, người phụ trách (quản lý trực tiếp) có trách nhiệm... những bất bình.
phát hiện và giải quyết
điều tra và giải quyết
thiết lập danh sách
đề phòng
