Font size
WorksheetsKiểm Tra KHTN 7
Total questions: 22
Worksheet time: 14mins
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.
D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?
(a) Hình thành giả thuyết; (b) Quan sát và đặt câu hỏi; (c) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết; (d) Thực hiện kế hoạch; (e) Kết luận
(b) - (a) - (c) - (d) - (e).
(a) - (b) - (c) - (e) - (d).
(b) - (a) - (c) - (e) - (d).
Chức năng quan trọng của dao động kí là gì?
A. Tự động đo thời gian.
B. Đo chuyển động của một vật trên quãng đường.
C. Biến đổi tín hiệu âm truyền tới thành tín hiệu điện.
D. Hiển thị đồ thị của tín hiệu điện theo thời gian.
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng đo.
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua mấy bước?
A. 4.
B. 5.
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua mấy bước?
4
5
6
7
Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
Kĩ năng chiến đấu đặc biệt.
Kĩ năng quan sát.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo đạc.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
electron và neutron.
electron, proton và neutron.
electron và proton.
proton và neutron.
Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là
electron.
proton và neutron.
proton.
neutron.
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
proton.
neutron và proton.
proton và electron.
Hạt mang điện âm trong nguyên tử là:
electron.
proton.
neutron.
proton và electron
Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên:
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt proton = số hạt electron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1amu) theo định nghĩa có giá trị bằng
1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen.
1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur.
1/12 khối lượng của nguyên tử carbon.
1/10 khối lượng của nguyên tử boron.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 58, trong đó số hạt proton là 19
Nguyên tử X có tổng số hạt là 58, trong đó số hạt proton là 19. Số electron lớp ngoài cùng của X là:
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử X có 16 proton, số electron ở lớp ngoài cùng là
1.
6.
7.
4.
Số electron tối đa ở lớp thứ hai là:
2.
4.
6.
8.
Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố Phosphorus
P.
p.
Pb.
PB.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số neutron.
số proton.
số neutron và số proton.
Nguyên tố hóa học nào dưới đây được kí hiệu bằng 2 chữ cái
Calcium.
Nitrogen.
Oxygen.
Phosphorus.
Nguyên tố hoá học tham gia trong cấu tạo của xương và răng của người và động vật là
Calcium.
Sodium.
Magnesium.
Potassium.
Nguyên tố hoá học chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong cơ thể người là
Oxygen.
Hydrogen.
Carbon.
Nitrogen.
